HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 30’ Phương thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu, phân tích bình giảng, trình bày cá nhân, phân tích, thảo luận
Trang 1Tiết 1: Văn bản
Phong cách Hồ Chí Minh
Lê Anh Trà
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệbản sắc dân tộc Một số biểu hiện trong phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinhhoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể
- Xác định giá trị bản thân: Từ việc tìm hiểu phong cách Hồ Chí Minh xác định đượcmục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế
- Giao tiếp: Trình bày, trao đổi phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnhvực văn hóa lối sống
2 Phẩm chất, thái độ:
- Giáo dục: ý thức tu dưỡng rèn luyện đạo đức
- HS có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kì hội nhập và phát triển hiệnnay của đất nước ta
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: SGV, sgk, giáo án, bảng phụ Sưu tầm tranh ảnh về Bác, nơi ở, làm
việc của Bác, những mẩu chuyện về Bác,…
2 Học sinh: Đọc, soạn, sgk, vở ghi.
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Tổ chức (1') Nền nếp, sĩ số
I HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát (5’)
Phương thức hoạt động: GV cho Lớp trưởng lên tổ chức cho cả lớp 1 trò chơi, nêu
vấn đề, vấn đáp, trình bày:
- LT (trình chiếu) đưa mẩu chuyện về Bác Hồ
- LT đưa ra một số câu hỏi:
+ Từ mẩu chuyện trên, em cảm nhận được những gì về Bác Hồ? (HS tự nêu theo cảm
nhận riêng của bản thân)
+ Ở lớp 7, các em đã học VB nào nói về Bác? Em hãy đọc vài câu thơ nói về Bác mà
- GV giới thiệu về Bác và dẫn dắt vào Bài mới:
Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại của dân tộc ta
mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Bởi vậy phong cách sống và làm việc của Bác không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc mà còn là của
Trang 2một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách HCM là gì đoạn trích sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi ấy.
II HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (30’)
Phương thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu,
phân tích bình giảng, trình bày cá nhân, phân tích, thảo luận nhóm lớn, thảo luận cặp đôi, trình bày, giải thích, minh họa.
Sản phẩm: HS qua thảo luận nhóm lớn, hoạt động cá nhân, cặp đôi,…
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
? Văn bản này trích từ
đâu? Của tác giả nào
? Vậy vì sao văn bản
được coi là một văn bản
nào Bác đã tiếp thu
được tinh hoa văn hóa
nhân loại ?HS thảo
luận.
GV: Vốn hiểu biết về
văn hoá nhân loại của
Hồ Chí Minh rất sâu
rộng, Người hiểu biÕt
s©u réng, uyên thâm nÒn
v¨n ho¸ c¸c nưíc ch©u,
ch©u ¢u, ch©u Phi, ch©u
+ HCM, sự tiếp thu tinh hoavăn hóa nhân loại
+ Vẻ đẹp của phong cáchHCM
- HS theo dõi đoạn 1
- HS theo dõi sgk
+ Bác sang Anh, Pháp, Trung Quốc, Nga…( GV nhắc lại hành trình ra đi tìm đường cứu nước của Người – 5.6.1911 rời bến Nhà Rồng).
+ Bác làm nhiều nghề (VD:
quét tàu, phụ bếp, rửa chén )
+ Mục đích ra đi tìm đường cứu nước, tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới.
I Giới thiệu chung
1 Tác giả: Lê Anh Trà
+ Tiếp thu cái hay, cái đẹp.+ Phê phán hạn chế tiêu
Trang 3? Điều quan trọng là
Ng-ười đã tiếp thu nền văn
hoá nước ngoài như thế
văn hoá Hồ Chí Minh
- GV diễn giảng liên hệ: "
Người đi tìm hình của
nước":
" Đời bồi tàu lênh đênh
theo sóng bể
Người đi hỏi khắp bóng
cờ châu Mĩ, châu Phi
-> Kết hợp hài hoà
cực
=> TiÕp thu tinh hoa v¨n ho¸ nh©n lo¹i một cách chọn lọc dựa trªn nền tảng v¨n ho¸ d©n téc.
và bình dị.
III,IV HOẠT ĐỘNG 3,4: Luyện tập + Vận dụng (5’)
Phương thức hoạt động: vấn đáp, trình bày cá nhân, thuyết trình, thảo luận, vấn đáp,
phân tích, giải thích, minh họa, nêu và giải quyết vấn đề
Sản phẩm: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến thức
vào đời sống thực tiễn,…
? Tác giả Lê Anh Trà đã thuyết phục người đọc như thế nào về phong cách HCM qua cách lập luận của mình? Ngoài những luận cứ chứng minh, còn luận cứ nào có tính chất giải thích?
? Các luận cứ đó được đưa vào vị trí nào trong đoạn văn.
Gợi ý:
+ Kể xen bình luận, lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, lối diễn đạt tinh tế
- Luận cứ 1: " Có thể nói … như Chủ tịch Hồ Chí Minh"
- Luận cứ 2: "Nhưng điều kì lạ … hiện đại"
? Sau khi đọc đoạn 1 của văn bản, em rút ra bài học nào cho bản thân trong việc học tập và tiếp thu văn hoá nước ngoài.
- HS có thể rút ra bài học :
-> Cần trau dồi, học tập tốt các kiến thức văn hoá cơ bản vì đó là những tri thức nền để tatiếp thu văn hoá nhân loại Học tập và tiếp thu văn hoá nước ngoài là rất cần thiết trong quá trình hội nhập quốc tế nhưng phải có ý thức chọn lọc, ý thức giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc; phải biết kết hợp văn hoá dân tộc với văn hoá nhân loại
V HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi mở rộng (4’)
Phương thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và hướng dẫn giải quyết vấn đề
Sản phẩm: HS ôn tập, luyện tập về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
Trang 4- Về nhà học bài, tiếp tục đọc và tìm hiểu văn bảnvà sưu tầm những câu chuyện kể về Bác.
- Đọc lại văn bản " Đức tính giản dị của Bác Hồ"- NV7.(chú ý những vẻ đẹp trong phongcách sinh hoạt của Bác)
? Phong cách sống của Bác vừa kết hợp văn hoá phương Tây lại giữ được vẻ đẹp
dân tộc Việt Chính điều đó giúp em học thêm điều gì về cách sống của Bác trong giai đoạn hiện nay ?Em sẽ làm gì để biến điều đó thành hiện thực?
( Cần hoà nhập với khu vực và quốc tế, tiếp thu mới hiện đại, nhưng cũng cần bảo vệ
và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.)
HS khá – giỏi : Thu thập tài liệu và chứng minh “Bác sống giản dị, thanh cao, rất Việt Nam, rất phương Đông”?
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệbản sắc dân tộc Một số biểu hiện trong phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinhhoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể
- Xác định giá trị bản thân: Từ việc tìm hiểu phong cách Hồ Chí Minh xác định đượcmục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế
- Hình thành các năng lực: Sáng tạo, giải quyết vấn dề, giao tiếp, cảm thụ văn học, tự quản bản thân cho học sinh
- Giao tiếp: Trình bày, trao đổi phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnhvực văn hóa lối sống
2 Phẩm chất, thái độ:
Trang 5- Giáo dục: ý thức tu dưỡng rèn luyện đạo đức.
- HS có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kì hội nhập và phát triển hiệnnay của đất nước ta
B CHUẨN BỊ
- GV: Một số tư liệu, câu chuyện về Bác Hồ
- HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Tổ chức (1' ) : Nền nếp, sĩ số.
I HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát (4’)
Phương thức hoạt động: gợi mở – vấn đáp, trực quan, dùng lời có nghệ thuật
Kĩ thuật : Đặt câu hỏi, động não
Câu hỏi:
- HS trình bày ý kiến cá nhân, HS khác đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới….
- Cách 1: GV sử dụng câu hỏi: ? Từ con đường hình thành và sự tiếp thu những tinh
hoa văn hóa nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh, em thấy được những vẻ đẹp nào trong lối sống của Bác?
+ HS nêu ý kiến
- Cách 2: GV yêu cầu HS nộp sản phẩm theo nhóm (kĩ thuật Dự án), 1 nhóm đại diện
trình bày sản phẩm về: Vẻ đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh qua các văn bản đã học,
đã đọc hoặc hiểu biết của bản thân về Bác?
+ HS trình bày; Các nhóm khác nêu ý kiến nhận xét, bổ sung,…
II HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (27’)
Phương thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu,
phân tích bình giảng, trình bày cá nhân, phân tích, thảo luận nhóm lớn, thảo luận cặp đôi, trình bày, giải thích, minh họa.
Sản phẩm: HS qua thảo luận nhóm lớn, hoạt động cá nhân, cặp đôi
GV: nhận xét sự chuẩn bị của học sinh, giới thiệu tiếp nội dung tiết 2: Ở tiết trước,
chúng ta đã tìm hiểu một nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh đó là sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại một cách chọn lọc dựa trên nền tảng văn hóa dân tộc, tiết học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu nét đẹp trong lối sống hàng ngày của Người và những đặc sắc nghệ thuật của văn bản
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
? Nội dung cơ bản của đoạn
và giải quyết vấn đề Năng
lực sáng tạo trong cách nói
- HS theo dõi đoạn 2
- lối sống
- VB: Đức tính giản
dị của Bác Hồ
2 Vẻ đẹp trong phong cách
Hồ Chí Minh:
Trang 6mỡnh khụng? Vỡ sao Bỏc lại
chọn lối sống như vậy ?
- Đây không phải là lối sống
khắc khổ cũng không tự thần
thánh hoá mình
Vỡ nhõn dõn lỳc này cũn đúi
khổ và Bỏc đó tõm sự rằng:
ước nguyện của Bỏc là sau
khi hoàn thành tõm nguyện
cứu nước, cứu dõn, Bỏc sẽ
“làm một cỏi nhà nho nhỏ,
nơi cú non xanh nước biếc để
cõu cỏ trồng rau, sớm chiều
làm bạn với cỏc cụ già hỏi
củi, trẻ em chăn trõu, khụng
dớnh lớu với vũng danh lợi”.
-> Bỏc chọn cỏch sống cú văn
húa, giản dị, tự nhiờn Cỏi đẹp
là cỏi giản dị, tự nhiờn
? Lối sống của Bỏc được tỏc
giả liờn tưởng tới lối sống của
ai?
- Cách sống của Bác gợi cho
ta nhớ đến cách sống của các
bậc hiền triết trong lịch sử :
cuộc sống gắn với thú quê
- HS phỏt hiện chitiết, xem ảnh nhà sànBỏc Hồ
- Bỏc sinh hoạt đơn
sơ, giản dị, đạmbạc…
- Cỏc biện phỏp nghệthuật được sử dụng :Bỡnh luận, so sỏnh,liệt kờ
- Bỏc giản dị, thanhcao, rất Việt Nam, rấtphương Đụng
- Yờu mến, cảmphục Bỏc
- Cỏc nhà nho: Nguyễn Trói, Nguyễn Bỉnh Khiờm
Trang 7- GV diễn giảng khái quát
chung: có thể nói vẻ đẹp nổi
bật trong phong cách HCM là
sự giản dị, thanh cao, mang
phong cách của nhà hiền triết
phương Đông
? Theo em Bác giống và khác
các bậc danh nho xưa ở điểm
nào
? Tại sao Bác lựa chọn lối
sống giản dị, thanh cao ấy,
quan niệm của em ntn?
- GV diễn giảng: Đây không
phải là lối sống khắc khổ của
những người tự vui trong
cảnh nghèo khó mà là cách
sống có văn hoá đã trở thành
quan niệm thẩm mĩ: Cái đẹp
là sự giản dị, tự nhiên Nhà
thơ Tố Hữu đã khái quát vẻ
đẹp giản dị mà vĩ đại của
HCM " Mong manh áo vải …
? Qua văn bản, em hiểu gì về
tình cảm, thái độ của người
viết thông qua các luận điểm,
các dẫn chứng cụ thể trên
? Để làm nổi bật vẻ đẹp và
phẩm chất cao quí của p/c
HCM tác giả bài viết đã sử
tự nhiên, gần gũi vớimọi người
- Bác không tự đềcao mình
+ Giống : Giản dị thanh cao
=> Bác sống giản dị, thanh
cao, rất Việt Nam, rất phương Đông.
- Nếp sống giản dị và thanhđạm của Bác Hồ …đem lạihạnh phúc thanh cao cho tâmhồn và thể xác
=> Phong cách sống đẹp, vẻ
đẹp vốn có, tự nhiên, gần gũi với mọi người.
III Tổng kết :
Trang 8dẫn chứng về việc Bác đến
trận địa, tát nước, trò chuyện
với nhân dân, qua ảnh
+ Khác : Bác gắn bó
sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhân dân.
+ Bình luận, so sánh, liệt kê
1 Nghệ thuật:
- Kết hợp kể và bình luận
- Dẫn chứng tiêu biểu, chọnlọc, toàn diện
- Sd thành công phép liệt kê,
so sánh, đối lập
2 Nội dung: Vẻ đẹp phong
cách HCM có sự kết hợp hàihoà truyền thống văn hoá dântộc và tinh hoa văn hoá nhânloại, giữa thanh cao và giản dị
III,IV HOẠT ĐỘNG 3,4: Luyện tập + Vận dụng (10’)
Phương thức hoạt động: vấn đáp, trình bày cá nhân, thuyết trình, thảo luận, vấn đáp,
phân tích, giải thích, minh họa, nêu và giải quyết vấn đề
Sản phẩm: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến thức
vào đời sống thực tiễn,…
IV Luyện tập ( 4')
? Phong cách HCM có điểm gì giống và khác so với p/c của một vị hiền triết như
Nguyễn Trãi…
- N.Trãi: giản dị thanh cao: " Bữa ăn dầu có dưa muối
áo mặc nài chi gấm là "
Thanh cao trong cuộc sống gắn liền với thú quê đạm bạc Tuy nhiên NT là con người củathời trung đại -> ông tiếp thu văn hoá DTộc và PĐông
- HCM: là sự kết hợp tinh hoa văn hoá nhân loại từ PĐông đến PTây; từ châu Á đến châu Phi; truyền thống và hiện đại
? Tại sao chúng ta đặt ra vấn đề học tập p/c HCM trong giai đoạn hiện nay
? VB " PCHCM" đã bồi đắp thêm tình cảm nào trong chúng ta với Bác Hồ.
- HS nêu ý kiến
Sự bình dị, gắn với thanh cao trong sạch; tâm hồn không phải chịu đựng những toan tính
vụ lợi -> Tâm hồn được thanh cao HP Sống thanh bạch, giản dị -> thể xác không phảigánh chịu ham muốn, bệnh tật
- Yêu mến, trân trọng, ngợi ca
? Em học tập được gì về phong cách của Bác.
? Em nghĩ gì về nhiệm vụ của chúng ta khi đất nước đang hoà nhập với khu vực và quốc tế.
- HS tự liên hệ, rút ra ý nghĩa của việc học tập phong cách HCM trong giai đoạn hiệnnay
- Kính yêu, thương mến, tự hào, biết ơn, noi gương…
? Trong cuộc sống hiện đại xét về phương diện văn hóa trong thời kỳ hội nhập có những thuận lợi và nguy cơ gì ?
- HS : Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể
? Tuy nhiên tấm gương của Bác cho thấy sự hòa nhập vẫn giữ nguyên bản sắc dân tộc Vậy từ phong cách của Bác em có suy nghĩ gì về việc đó.
-> Sống, làm việc theo gương Bác Hồ vĩ đại, tự tu dưỡng rèn luyện phẩm chất, đạo đức,lối sống có văn hóa
Trang 9? Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có văn hóa và phi văn hóa.
- Thảo luận (cả lớp) tự do phát biểu ý kiến.
- GV chốt lại : - Vấn đề ăn mặc
- Cơ sở vật chất
- Cách nói năng, ứng xử
- Vấn đề này vừa có ý nghĩa hiện tại, vừa có ý nghĩa lâu dài Hồ Chí Minh nhắc nhở :
+Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì trước hết cần có con người mới XHCN.
+Việc giáo dục và bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là việc làm rất quan trọng
và rất cần thiết (di chúc) Các em hãy ghi nhớ và thể hiện trong cuộc sống hàng ngày.
- GVcho HS đọc và ghi nhớ trong SGK và nhấn mạnh những nội dung chính của văn
bản
- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích
- Chuẩn bị: Văn bản « Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ».
V HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi mở rộng (3’)
Phương thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và hướng dẫn giải quyết vấn đề
Sản phẩm: HS ôn tập, luyện tập về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
HS khá – giỏi : - Sưu tầm tư liệu về lối sống của Bác, phong cách nói và viết của Bác,
những mẩu chuyện về Bác
- Lấy ví dụ các tình huống có sử dụng các phương châm hội thoại mà mình tìm hiểu
Trang 10Tiết 3:Các phương châm hội thoại
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu được thế nào là phương châm về lượng và phương châm về chất,các trường hợp vi phạm phương châm về lượng, về chất
- Ra quyết định: lựa chọn cách vận dụng các PCHT trong giao tiếp của bản thân.
-Phát triển năng lực giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng trao đổi về đặc đểm, cáchgiao tiếp đam bảo các PCHT
- Hs biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
2 Phẩm chất, thái độ:
Hs có ý thức tuân thủ các PCHT trong giao tiếp và vận dụng các PCHT cho phù
hợp
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, bài giảng, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở bài soạn.
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Tổ chức (1' ): Nền nếp, sĩ số.
I HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát (4’)
Phương thức hoạt động: gợi mở – vấn đáp, trực quan, dùng lời có nghệ thuật
Kĩ thuật : Đặt câu hỏi, động não
Câu hỏi:
- HS trình bày ý kiến cá nhân, HS khác đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới….
? Thế nào là hành động nói, vai giao tiếp trong hội thoại? Lấy ví dụ các tình huống
có sử dụng các phương châm hội thoại mà mình tìm hiểu.
HS khác nêu ý kiến, nhận xét, bổ sung,
Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại kỉ niệm " hội thoại"
- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp
Tục ngữ có câu "Ăn không nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn nói trong giao tiếp Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá "Học ăn học
mở" là nhưng cách học mà ai cũng cần học , cần biết.
- Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhưng những người thamgia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành Những quy định đó thểhiện qua các phương châm hội thoại (về lượng, về chất, quan hệ, cách thức, lịch sự )
II HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)
Phương thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu,
phân tích bình giảng, trình bày cá nhân, phân tích, thảo luận nhóm lớn, thảo luận cặp đôi, trình bày, giải thích, minh họa.
Sản phẩm: HS qua thảo luận nhóm lớn, hoạt động cá nhân, cặp đôi
GV giới thiệu bài: ở lớp 8 các em đã được học về HĐ nói, vai giao tiếp, lượt lời trong
hội thoại Vì vậy các em đã có những kiến thức nhất định về hội thoại Tuy nhiên phương châm hội thoại là một vấn đề hoàn toàn mới Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau, là nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống con người… hội thoại chủ yếu bằng ngôn ngữ.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
- GV giới thiệu VD1
? Trong đoạn hôị thoại
- HS đọc, phân tích đoạnhội thoại
I Phương châm về lượng (15')
1 Ví dụ: sgk/8
Trang 11An và Ba đã thực hiện
mấy lượt lời ( 2)
? Trong lượt lời thứ nhất,
An hỏi Ba vấn đề gì
? Câu trả lời của Ba có
làm An thoả mãn không
Vì sao?
? Trong lượt lời thứ 2
điều mà An muốn biết là
nào về câu trả lời của Ba
và cuộc giao tiếp
- GV giới thiệu VD2
? Truyện gây cười ở chỗ
nào
? Em có nhận xét gì về
câu hỏi và câu trả lời của
hai nhân vật trong truyện
gì về đích giao tiếp của
hai trường hợp trên
? Từ việc tìm hiểu hai
VD trên, em thấy yêu cầu
về mặt'' lượng'' đối với
các cuộc giao tiếp như
- HS chú ý lượt lời thứ 1
-Câu trả lời của Ba có làm An thoả mãn, vì nêuđúng thông tin An cần biết -> đáp ứng đúng yêu cầu cuộc giao tiếp
- HS theo dõi lượt lờithứ 2
- Ba học bơi ở địa điểm nào: hồ, sông, ao, hay bểbơi…
- Câu trả lời của Ba " ở dưới nước" không đáp ứng điều An cần biết
=> Thiếu nội dung giao tiếp (thiếu lượng)
- HS theo dõi VD2 :
- Bác có thấy con lợncưới…
- Từ lúc tôi mặc cái áomới này, tôi chẳngthấy…
=> Thừa nội dung thông tin (thừa lượng)
- Truyện viết ra nhằm mục đích gây cười
=> Giao tiếp không đạt hiệu quả
2 Nhận xét:
VD 1:
- An: Cậu học bơi ở đâu?
- Ba: … ở dưới nước
=> Thiếu nội dung giao tiếp (thiếu lượng)
VD 2: sgk/ 9
- Bác có thấy con lợn cưới…
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này,tôi chẳng thấy…
=> Thừa nội dung thông tin
Trang 12? Em có nhận xét gì về
câu trả lời trong cuộc
đối thoại sau:
A: Cậu học lớp nào?
B: Tớ là học sinh giỏi
nhất
- GV chuyển ý mục II
? Truyện phê phán thói
xấu nào ? Biểu hiện của
thói khoác lác là gì
? Em có nhận xét gì về
điều 2 anh chàng này nói
Hai NV này đã vi phạm
phương châm nào
? Từ sự phê phán trên của
câu chuyện, em thấy khi
giao tiếp ta cần tuân thủ
yêu cầu nào
thảo luận, vấn đáp, phân
tích, giải thích, minh họa,
nêu và giải quyết vấn đề
hiểu biết về nghĩa của từ
và căn cứ vào vào văn
cảnh để điền cụm từ thích
hợp
? Các từ điền đều liên
quan đến p/c hội thoại
nói thừa thông tin: " giỏi
nhất"
- HS đọc truyện cười
- Quả bí to bằng cả cáinhà
- Cái nồi đồng to bằng
cả cái đình làng ta
-> không có thật, chưa bằng chứng xác thực
=> Vi phạm p/c về chất
- HS lấy ví dụ về trườnghợp người nói vi phạmphương châm về chất
- HS đọc yêu cầu BT1
- HS xét từng trường hợp
- HS đọc nêu yêu cầu bài tập
- HS điền
- HS đọc truyện cười trong sgk
- HS xác định yêu cầubài tập
- HS giải thích
a Sử dụng trong trườnghợp người nói tôn trọngp/c về chất ( người nóidùng để báo cho ngườinghe biết là tính xácthực của thông tin đưa
ra chưa được kiểm
II Phương châm về chất ( 13')
=> Vi phạm p/c về chất.
3 Ghi nhớ : SGK T10
III Luyện tập ( 17') Bài tập 1
a Trâu là một loài gia súc nuôi ởnhà
=> thừa cụm từ "nuôi ở nhà'' vì
từ ''gia súc'' đã hàm chứa ý''thúnuôi ở nhà''
b Én là loài chim có hai cánh
Trang 13liên quan đến phương
châm hội thoại nào
chứng.)
HS giải nghĩa:
- Ăn đơm nói đặt: vu
khống, đặt điều, bịachuyện cho người khác
- Ăn ốc nói mò: nói
không có căn cứ
- Ăn không nói có: vu
khống, bịa đặt
- Cãi chày, cãi cối: cố
tranh cãi nhưng không
có lí lẽ gì
- Khua môi, múa mép:
nói ba hoa, khoác lác
Bài tập 4
b Sử dụng trong trường hợpngười nói tôn trọng p/c châm vềlượng
( báo cho người nghe biết việcnhắc lại nội dung cũ là do chủđịnh của người nói.)
Bài tập 5
Giải nghĩa:
- Nói dơi, nói chuột: nói lăng
nhăng, linh tinh, không thực
- Hứa hươu, hứa vượn: không
Phương thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và hướng dẫn giải quyết vấn đề
Sản phẩm: HS ôn tập, luyện tập về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
HS khá – giỏi : - Tìm và ghi lại các câu văn, câu thơ, các tình huống trong thực tiễn vi phạm phương châm về lượng và chất mà em từng gặp.
- Đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên, chữa lại cho đúng.
Tiết 4:Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Văn bảnthuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng Vai trò của các biện pháp
- Có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, liên hệ tác hại của ruồi.
B CHUẨN BỊ
- GV: Ví dụ bổ sung
- H: Ôn lại lí thuyết văn TM, đọc trước bài
Trang 14C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát (5’)
Phương thức hoạt động: gợi mở – vấn đáp, trực quan, dùng lời có nghệ thuật
Kĩ thuật : Đặt câu hỏi, động não
Câu hỏi:
- HS trình bày ý kiến cá nhân, HS khác đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới….
- Cách 1 : Cho biết khái niệm và đặc điểm của văn bản thuyết minh? Nêu những
phương pháp thuyết minh em đã học hoặc em đã đọc, tìm hiểu?
- Cách 2 : GV trình chiếu đoạn văn và nêu yêu cầu
Đoạn văn sau thuộc kiểu văn bản nào ? Tìm các phương pháp TM có sử dụng trong đoạn văn trên Qua đoạn văn, em hãy miêu tả vẻ đẹp của một trong loại hoa đào trên cho cả lớp cùng nghe.
“Việt Nam là một trong những quê hương của hoa đào Nhật Tân (Hà Nội) nổi tiếng là
xứ sở của đào bích, đào phai Đào Nhật Tân càng nổi tiếng khi nó gắn với sự tích ngườianh hùng áo vải Nguyễn Huệ sau khi đại thắng quân Thanh đã cho mang cành đào từThăng Long vào Phú Xuân tặng công chúa Ngọc Hân để báo tin vui”
-> HS nêu ý kiến nhận xét, bổ sung,…
- GV giới thiệu bài:
Thuyết minh là trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cách liệt kê Khi thuyết minh người ta có thể sử dụng rất nhiều phương pháp thuyết minh đặc biệt là sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả Tuy nhiên, không phải văn bản nào cũng
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật, Vậy người ta dùng chúng trong những trường hợp nào? Ta sẽ tìm hiểu điều đó qua bài học hôm nay.
II HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)
Phương thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu,
phân tích bình giảng, trình bày cá nhân, phân tích, thảo luận nhóm lớn, thảo luận cặp đôi, trình bày, giải thích, minh họa.
Sản phẩm: HS qua thảo luận nhóm lớn, hoạt động cá nhân, cặp đôi
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Trang 15- GV nêu vấn đề: VBTM đã
được tìm hiểu, vận dụng ở
lớp 8, lên lớp 9 các em tiếp
tục làm kiểu vb này nhưng
với yêu cầu cao hơn
? Văn bản thuyết minh là gì
?
? VBTM được viết ra nhằm
mục đích gì
- HS nêu: Cung cấp tri thức
( hiểu biết) khách quan về
? Vậy VB đã thuyết minh
đặc điểm của đối tượng
nào
? So với các VBTM đã học
ở lớp 8 như: Cây dừa Bình
Định, Ôn dịch thuốc lá…
thì em thấy vb thuyết minh
này như thế nào?
? Thông thường khi TM về
của Hạ Long chưa?
? Vậy điểm khác biệt ở văn
bản này là gì
? Theo em, văn bản này đã
- HS ôn lại kiến thứccũ
- HS nhắc lại: VBTM
là kiểu vb thông dụngtrong mọi lĩnh vực đờisống nhằm cung cấptri thức về đặc điểm,tính chất, nguyênnhân… của các hiệntượng và sự vật trong
tự nhiên, xã hội bằngphương thức trình bày,giới thiệu, giải thích
- HS nêu: liệt kê, giảithích, nêu định nghĩa,dùng số liệu ( con số),
ví dụ, so sánh, phânloại, phân tích
I Tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1.Ôn tập văn bản thuyết minh
(8') Khái niệm:
Mục đích:
Các phương pháp thuyết minh:
2.Viết văn bản thuyết minh có
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
+ Phương pháp thuyết minh: liệt
kê, phân tích, so sánh, giải thích
- HS đọc văn bản
+ Đặc điểm của Đá,Nước Hạ Long, vẻ đẹp
và sự kì thú…
-> Vấn đề thuyết minhtrừu tượng
+ Phương pháp thuyếtminh: liệt kê, phântích, so sánh, giảithích
- Tác giả liệt kê cáccách di chuyển của
Trang 16thuật được sử dụng trong
văn bản này, khi TM đặc
điểm của đối tượng, người
hiệu quả Vì sao?
con thuyền, phân tích
sự sáng tạo của tạohoá, giải thích vai tròcủa nước…
- HS nêu cụ thể
-> Sử dụng các biện
pháp nghệ thuật
+ Kể: các hình thức duthuyền trên
vịnh
+ Miêu tả: ánh sáng…
mặt nước…
+ Nhân hoá: " Thập loại chúng sinh … vui hơn", "mái đầu"
+ Tưởng tượng, liên tưởng:
+ Triết lí: Trên thếgian này
-Cách sử dụng cácbiện pháp nghệ thuậttrong vb hài hoà, thíchhợp
-> Sử dụng các biện pháp nghệ
thuật
+ Kể: các hình thức du thuyền trên
vịnh
+ Miêu tả: ánh sáng…mặt nước…
+ Nhân hoá: " Thập loại chúng sinh
… vui hơn", "mái đầu"
+ Tưởng tượng, liên tưởng:+ Triết lí: Trên thế gian này
-> Tác dụng: VB trở nên sinh
động, hấp dẫn, đối tượng thuyết minh nổi bật, gây hứng thú cho người đọc.
c Ghi nhớ:
- Muốn cho VBTM sinh động
và hấp dẫn, người ta sử dụngmột số BPNT
- Cần sử dụng thích hợp các BPNT để nêu bật đặc điểm của đối tượng
III,IV HOẠT ĐỘNG 3,4: Luyện tập + Vận dụng(15’)
Phương thức hoạt động: vấn đáp, trình bày cá nhân, thuyết trình, thảo luận, vấn đáp,
phân tích, giải thích, minh họa, nêu và giải quyết vấn đề
Sản phẩm: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến thức
vào đời sống thực tiễn,… II.Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc nêu yêu cầu bài tập
- GV gợi ý hướng giải:
a Văn bản có t/c thuyết minh vì cung cấp kiến thức có hệ thống về loài ruồi (tính chất
của họ, giống, loài, tập tính sinh hoạt, sinh sản, khả năng gây bệnh ) => thức tỉnh ý thứcgiữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi
- Các pp thuyết minh được sử dụng là:
+ Nêu định nghĩa: ruồi thuộc họ côn trùng hai cánh
+ Phân loại: các loại ruồi
+ Nêu số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản
Trang 17+ liệt kê: mắt ruồi, chân ruồi.
+ Phân tích: chúng gieo rắc bệnh
b Nét đặc biệt của văn bản:
Về hình thức: giống như một văn bản tường thuật 1 phiên toà.
Về cấu trúc: giống như một biên bản 1 cuộc tranh luận về pháp lí.
Về nội dung: giống như một câu chuyện kể về loài ruồi; yếu tố thuyết minh và yếu tố
nghệ thuật kết hợp chặt chẽ
- Tác giả đã sử dụng các BPNT trong văn bản là : kể chuyện, miêu tả, nhân hoá, ẩn dụ
c Tác dụng : Gây hứng thú cho người đọc, không làm ảnh hưởng đến vệc tiếp nhận nội
dung văn bản
Bài 2
- HS đọc đoạn văn
- GV hướng dẫn HS phát hiện BPNT trong văn bản
+ Đoạn văn TM về loài chim cú gắn với hồi ức tuổi thơ, với nhận thức ngộ nhận thuở bé.+ Biện pháp: kể chuyện có đối thoại lấy sự ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện;tri thức khoa học đã đẩy lùi sự ngộ nhận -> giúp người đọc hiểu về tiếng kêu của con cúmột cách hấp dẫn, hứng thú
? Vai trò của các BPNT trong văn bản thuyết minh
? Để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh, cần sử dụng các biện pháp ấy nhưthế nào
V HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi mở rộng (5’)
Phương thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và hướng dẫn giải quyết vấn đề
Sản phẩm: HS ôn tập, luyện tập về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
- Học thuộc ghi nhớ, làm hoàn chỉnh bài tập 2
- Làm thêm BT 3, 4 trong SBTNV ( T6,7)
- Đọc thêm văn bản "Linh hồn Huế", " loài vật học tập và vui chơi như thế nào"
- Chuẩn bị bài luyện tập.( Chuẩn bị Tliệu TM về cái quạt hoặc cái kéo)
HS khá – giỏi : Viết một đoạn văn TM theo chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng yếu tố NT.
Tiết 5:Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Nắm được cách sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, .) Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- HS có kĩ năng xác định được yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
- HS phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề khi lập dàn ý và hoàn chỉnh bài văn thuyết minh Đồng thời phát triển kĩ năng hợp tác khi tham gia hoạt động nhóm
Trang 18- HS: Ôn lại lí thuyết văn TM, chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.
C TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
Tổ chức ( 1' ): Nền nếp, sĩ số
I HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát (5’)
Phương thức hoạt động: sử dụng kĩ thuật Dự án, đại diện nhóm trình bày, phân tích,
giải thích, minh họa.
- GV: Nêu lại nhiệm vụ đã giao về nhà cho các nhóm HS:
GV Yêu cầu đại diện một nhóm lên trình bày sản phẩm mà nhóm mình đã chuẩn bị
theo yêu cầu về nhà
? Trình bày một đoạn văn TM theo chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng yếu tố NT.
? Em hiểu gì về tác dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong vb thuyết minh.
Các nhóm khác đưa ra ý kiến của mình: nhận xét, bổ sung,…
- GV tổ chức cho HS đại diện nhóm lên trình bày( sử dụng minh họa qua máy chiếu hoặc bảng phụ đã chuẩn bị ở nhà), các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV kết luận.
Dự kiến sản phẩm: HS đại diện nhóm lên trình bày báo cáo kết quả (sử dụng minh họa
qua máy chiếu hoặc bảng phụ đã chuẩn bị ở nhà), các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV Giới thiệu bài:
Thực hành vấn đề thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật là một quá trình lâu dài và cần thiết Vì vậy qua tiết thực hành hôm nay, mong rằng các em sẽ tự giải quyết các vấn đề tương tự.
II HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (10’)
Phương thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu,
phân tích bình giảng, trình bày cá nhân, phân tích, thảo luận nhóm lớn, thảo luận cặp đôi, trình bày, giải thích, minh họa.
Sản phẩm: HS qua thảo luận nhóm lớn, hoạt động cá nhân, cặp đôi,…
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
- GV tổng hợp các ýkiến và đưa dàn bài hoàn chỉnh
- Nón lá có tác dụng rất lớn đối vớingười Việt Nam
Kết bài:
Trang 19biện pháp nghệ thuật nào
trong bài thuyết minh
- HS lấy dàn bài đãchuẩn bị ở nhà rathảo luận nhómthống nhất ý trả lời
- Học sinh thảo luậnnhóm, thống nhất ýtrả lời, cử đại diệnlên bảng trình bày,địa diện nhóm khácnhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu cácbiện pháp nghệthuật mà em dự kiến
Là người Việt Namkhông ai lại khôngbiết đến cái quạt
mo trong tay thằngBờm :
Thằng Bờm có cái
Cảm nghĩ của em về chiếc nón láViệt Nam
II- Luyện tập:
1 Đề bài
Thuyết minh về một trong các đồdùng : Cái quạt, chiếc nón, cái bút,cái kéo
- Phương pháp thuyết minh : + Sử dụng các biện pháp TM thông thường
+ Vận dụng các biện pháp nghệthuật
2 Thân bài: TM về đối tượng
+ Quạt là dụng cụ quen thuộc trong đời sống
+ Chủng loại quạt : Đông đúc vớiquạt điện, quạt nan, quạt giấy, quạt
+ Công dụng :+ Cách bảo quản:( quạt tự kể: gặpngười biết bảo quản thì ntn? ở công
Trang 20? Theo em bài văn thuyết
minh có sử dụng các biện
pháp nghệ thuật đòi hỏi ở
người thuyết minh điều
bò chín trâu
Hoặc cái quạt trongthơ của VươngTrọng:
Quạt nan như gió Chớp chớp lay lay Quạt nan mỏng dính
Quạt gió rất dày
- HS viết hoàn chỉnhphần mở bài, kếtbài
nón
2 Thân bài : TM về đối tượng.+ Miêu tả hình dáng của chiếc nón.+ Nguyên liệu, cách làm nón (mtả
vẻ đẹp của các cô gái với chiếc nón )+ Tác dụng của nón trong cuộcsống của con người VN (sự thânthiết của nó với con người), dùnglàm quà tặng, điệu múa nón, nón trởthành biểu tượng của người phụ nữVN)
3 Kết bài :
- Cảm nghĩ chung về chiếc nóntrong đời sống hiện đại
Đoạn mẫu: MB: Trong rất nhiều đồ dùng của con người thì Tôi là đồ dùng rất cần
thiết Tôi tên là Quạt nan Nhìn bề ngoài tôi giống như một nửa mặt trăng Tôi không đẹp lắm nhưng ít ai quên tôi, nhất là vào mùa hè Tôi luôn làm mát cho con người…
MB: ( Cái nón) Là người VN thì ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc phải
không các bạn? Mẹ thì đội nón ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chị thì đội nón đi chợ mua rau,mua cá kịp bữa cơm ngon, em thì đội nón đi học mang bao điểm 10, Bạn thì đội nón xinh làm duyên trên sân khấu… Chiếc nón trắng gần gũi, quen thuộc, thâ n thiết là thế, nhưng có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nón ra đời từ bao giờ? Nó đợc làm ra như thế nào?Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của nó ra sao chưa? Vậy chúng ta cùng đi tìm hiểu nhé…
Đoạn mẫu phần Kết bài:( cái nón)
-"Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
Quê hương là đêm trăng tỏ
Hoa cau rụng trắng ngoài thềm"
Trên con đường phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ĐS vật chất và tinh thần ND ta ngày một phát triển hơn,sang trọng hơn nhưng những câu hát,bài ca
về hình ảnh quê hương với chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ , sợi thương giăng mắc trong hồn người man mác và bâng khuâng có bao giờ vơi
? Muốn viết một văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật cần đảm bảo những gì.
V HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi mở rộng (5’)
Phương thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và hướng dẫn giải quyết vấn đề
Sản phẩm: HS ôn tập, luyện tập về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
- Nắm chắc phương pháp làm bài
- Tìm hiểu trước bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Về nhà hoàn thành nốt phần thân bài
Trang 21- XĐ và chỉ ra tác dụng của bp NT đc sử dụng trong VB TM: Họ nhà kim( tr16)
- Soạn bài : “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ”
- HS yếu: VN luyện viết lại phần MB và viết đoạn KB
HS khá – giỏi : - Hoàn chỉnh bài viết thuyết minh về một đồ vật.
Tiết 6:Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(Ga-bri-en Gác-xi -a Mác- két)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranhhạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể, xác thực, cách sosánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- HS tự nhận thức được chỉ có hòa bình mới tạo cho nhân loại cuộc sống tốt đẹp
- Có ý thức tự làm chủ bản thân: biết suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bìnhluận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay
- Phát triển năng lực giao tiếp: Ra quyết định, trình bày ý tưởng của cá nhân vềnhững việc làm cụ thể chống chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hòa bình
- Rèn kĩ năng phân tích các văn bản nghị luận có tính chất nhật dụng
2 Phẩm chất, thái độ :
Giáo dục học sinh lòng yêu chuộng hoà bình, lên án chiến tranh, có ý thức bảo vệ nền hòa bình thế giới
Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
1.Thảo luận lớp: Chia sẻ nhận thức của bản thân với các bạn về hiện trạng, cơ hội, nhiệm
vụ đặt ra đối với mọi người trong việc bảo vệ hòa bình cho nhân loại
2 Minh họa bằng tranh ảnh về hiểm họa và nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
I HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát (4’)
Phương thức hoạt động: sử dụng kĩ thuật Dự án, đại diện nhóm trình bày, phân tích,
giải thích, minh họa.
- GV: Nêu lại nhiệm vụ đã giao về nhà cho các nhóm HS:
+
+
- GV tổ chức cho HS đại diện nhóm lên trình bày( sử dụng minh họa qua máy chiếu hoặc bảng phụ đã chuẩn bị ở nhà), các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV kết luận.
Dự kiến sản phẩm: HS đại diện nhóm lên trình bày báo cáo kết quả (sử dụng minh họa
qua máy chiếu hoặc bảng phụ đã chuẩn bị ở nhà), các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 22C1: GV yêu cầu các em hát bài “ Tiếng chuông hoà bình” hoặc “ Trái đất này là của chúng em” để từ đó GV đưa ra những câu hỏi dẫn dắt vào vấn đề: chiến tranh hạt nhân
và việc cần thiết phải bảo vệ hòa bình
C2: GV cho các em quan sát tranh ảnh hoặc đoạn băng về cuộc kháng chiến chống
Pháp hay chống Mĩ của dân tộc VN từ đó khơi gợi cho HS hình dung những mất mát đau thương do các cuộc chiến tranh gây nên đối với một dân tộc…
GV Giới thiệu bài :
Thế kỉ XX, nhân loại phát minh ra nguyên tử, hạt nhân, đồng thời với những loại
vũ khí huỷ diệt, giết người hàng loạt khủng khiếp
Từ đó đến nay, những năm đầu của thế kỉ XXI, nguy cơ về một cuộcchiến trang hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn luôn tiềm ẩn và đe doạ nhân loại Vì thế,đấu tranh cho một thế giới hoà bình luôn là nhiệm vụ cấp bách lớn lao cao cả nhưng đầy khó khăn của tất cả các nước Hôm nay chúng ta cùng nghe tiếng nói của một nhà văn Nam Mĩ nổi tiếng : Ga-bri-en Gác-xi-a Mác- ket về vấn đề này.
II HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (32’)
Phương thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu,
phân tích bình giảng, trình bày cá nhân, phân tích, thảo luận nhóm lớn, thảo luận cặp đôi, trình bày, giải thích, minh họa.
Sản phẩm: HS qua thảo luận nhóm lớn, hoạt động cá nhân, cặp đôi,…
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
- GV giới thiệu chân dung
nhà văn trong cuốn " Trăm
năm cô đơn''
ông thọ 87 tuổi Ông là
nhà văn vĩ đại của
Colombia
? Bài viết ra đời và được
trình bày trong hoàn cảnh
nào
- GV giới thiệu: VB trích
bản tham luận của Mác két
đọc tại Hội nghị nguyên
- Ông viết tiểu thuyết hiện thực
- Gabrien Gác-xi a két, nhà văn Côlômbia,đạt giải Nô-ben văn họcnăm 1982
2 Văn bản
- Viết 1986
- Kiểu VBND
- Phương thức: nghị luận +biểu cảm
Đọc, chú thích, bố cục (10')
Trang 23liệu, phép tính toán nào.
? Đưa ra những số liệu như
vậy để làm gì
? Những số liệu tác giả
nêu ra trong đoạn 1 giúp
em hình dung gì về nguy
cơ chiến tranh hạt nhân
? Như vậy em hiểu thêm gì
về việc phát minh ra
nguyên tử, hạt nhân của
con người, khi nào nó
được coi là phát minh KH
vĩ đại
? Thời điểm 1945 nêu ra
trong bài khiến em nghĩ
đến sự kiện nào trong lịch
- Bố cục: 3 phần+ Nguy cơ về một cuộcchiến tranh hạt nhân
+ Sự nguy hiểm, phi lícủa cuộc chạy đua vũtrang và chiến tranh hạtnhân
+ Nhiệm vụ xoá bỏ chiến tranh hạt nhân
Luận điểm:
Chiến tranh hạt nhân làhiểm hoạ đe doạ toàn thểloài người và mọi sự sốngtrên trái đất, vì vậy đấutranh để loại bỏ nguy cơ
ấy vì một thế giới hoàbình là nhiệm vụ cấpbách của toàn thể nhânloại
- HS đọc đoạn 1 và nêu luận điểm
- HS thống kê các con số
- 8/8/1986
- 50 000 đầu đạn hạt nhân
- Mỗi người 4 tấn thuốc
nổ
- Tiêu diệt các hành tinh+ Vào đề trực tiếp, lí lẽ, chứng cứ cụ thể, rõ ràng;
tính toán khoa học
- HS suy luận, nêu nhận xét độc lập
- Bố cục: 3 phần Luận đề: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Luận điểm:
+ Luận điểm 1: Nguy cơ vềmột cuộc chiến tranh hạt nhân.+ Luận điểm 2: Sự nguy hiểm,phi lí của cuộc chạy đua vũtrang và chiến tranh hạt nhân.+ Luận điểm 3: Nhiệm vụ xoá
bỏ chiến tranh hạt nhân
II Đọc, hiểu văn bản (28')
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- 8/8/1986
- 50 000 đầu đạn hạt nhân
- Mỗi người 4 tấn thuốc nổ
- Tiêu diệt các hành tinh+ Vào đề trực tiếp, lí lẽ, chứng
cứ cụ thể, rõ ràng; tính toán khoa học
=> Chiến tranh hạt nhân vô
cùng nguy hiểm, khủng khiếp; đe doạ sự sống của
Trang 24xuống hai thành phố
Hi-rô-si- ma và Na- ga- sa ki
của Nhật Bản năm 1945
làm 2 triệu người chết và
còn di hoạ đến bây giờ
=> Chiến tranh hạt nhân
vô cùng nguy hiểm, khủng khiếp; đe doạ sự sống của loài người trên trái đất.
loài người trên trái đất.
III,IV HOẠT ĐỘNG 3,4: Luyện tập + Vận dụng (5’)
Phương thức hoạt động: vấn đáp, trình bày cá nhân, thuyết trình, thảo luận, vấn đáp,
phân tích, giải thích, minh họa, nêu và giải quyết vấn đề
Sản phẩm: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến thức
vào đời sống thực tiễn,…
GV: Trong Chiến tranh thế giới thứ 2: Ngày 6/8 – 9/8 năm 1945, quân đội Mĩ đã ném
2 quả bom nguyên tử xuống 2 thành phố Hiroshima và Nagasaki (Nhật) Đến tháng 12 năm 1945, hàng ngàn người chết bởi vết thương, nhiễm độc phóng xạ đưa tổng số tử vong ở Hiroshima trong năm 1945 lên 140 ngàn người Trong thời gian 1950 đến 1990, thống kê ước tính hàng trăm người chết hàng năm do nhiễm phóng xạ của hai vụ nổ ở Hiroshima và Nagasaki Ngày 6/8, ngày thế giới phòng chống vũ khí hạt nhân.
=> Sức tàn phá khủng khiếp của vũ khí hạt nhân đối với vận mệnh của cả nhân loại (GV
Lồng ghép Giáo dục quốc phòng, an ninh).
? Nhận xét chung nghệ thuật nghị luận của tác giả trong đoạn 1.
? Cảm tưởng của em khi tiếp nhận những số liệu của tác giả là gì.
V HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi mở rộng (3’)
Phương thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và hướng dẫn giải quyết vấn đề
Sản phẩm: HS ôn tập, luyện tập về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
- Đọc văn bản, phân tích phần còn lại
- Chú ý nội dung nhật dụng của văn bản
HS khá – giỏi :
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân
- Trước nguy cơ đe doạ của chiến tranh hạt nhân, chúng ta cần có thái độ sống như thế nào ?
Tiết 7:Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ( tiếp )
(Ga-bri-en Gác-xi -a Mác- két)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể, xác thực, cách sosánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- HS tự nhận thức được chỉ có hòa bình mới tạo cho nhân loại cuộc sống tốt đẹp
- Có ý thức tự làm chủ bản thân: biết suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bìnhluận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay
- Phát triển năng lực giao tiếp: Trình bày ý tưởng của cá nhân về những việc làm cụthể chống chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hòa bình
- Rèn kĩ năng phân tích các văn bản nghị luận có tính chất nhật dụng
2 Phẩm chất, thái độ :
Giáo dục học sinh lòng yêu chuộng hoà bình, lên án CT
Trang 25B CHUẨN BỊ
- GV: Đọc thêm, tìm dẫn chứng thực tế về tình hình I- rắc, Trung Đông
- HS : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
C TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
Tổ chức ( 1' ) Nền nếp, sĩ số.
I HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát (4’)
Phương thức hoạt động: gợi mở – vấn đáp, trực quan, dùng lời có nghệ thuật
Kĩ thuật : Đặt câu hỏi, động não
Câu hỏi:
- HS trình bày ý kiến cá nhân, HS khác đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới….
1 GV gọi HS lên trình bày nội dung 2 câu hỏi :
?Trong đoạn 1 tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để phân tích nguy cơ chiến tranh
hạt nhân ?
? Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của chúng ta?Chúng ta cần làm gì trước nguy cơ này?
HS khác nhận xét, bổ sung, đưa ra ý kiến Có thể HS trả lời sai, đúng một phần,
2 GV dẫn dắt giới thiệu bài mới: Sau tiết học này chúng ta sẽ có lời giải đáp
II HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (30’)
Phương thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu,
phân tích bình giảng, trình bày cá nhân, phân tích, thảo luận nhóm lớn, thảo luận cặp đôi, trình bày, giải thích, minh họa.
Sản phẩm: HS qua thảo luận nhóm lớn, hoạt động cá nhân, cặp đôi,…
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
? Trong đoạn 2, tác giả
trình bày quan điểm của
mình về vấn đề gì
? Tác giả chứng minh sự
phi lí của chạy đua vũ
trang, chiến tranh hạt nhân
luận của tác giả
? Cách lập luận của tác giả
đã làm nổi bật điều gì
- GV nhấn mạnh : Những
chứng cứ về cuộc chạy đua
- HS theo dõi đoạn 2
- Sự phi lí của cuộc chạy đua vũ trang và chiến tranhhạt nhân
- Đưa ra hàng loạt dẫn chứng
-HS lập phiếu thống kê theo mẫu
- HS rút ra nhận xét
+ Lập luận đơn giản bằng
so sánh, dẫn chứng cụ thể,toàn diện, xác thực
-> Sự tốn kém ghê gớm, tính chất phi lí của chạy
II Đọc, hiểu văn bản (28')
2 Sự phi lí của cuộc chạy đua vũ trang và chiến tranh hạt nhân.
+ Lập luận đơn giản bằng
so sánh, dẫn chứng cụ thể,toàn diện, xác thực
-> Sự tốn kém ghê gớm, tính chất phi lí của chạy đua vũ trang và chiến tranh hạt nhân.
Trang 26VT gợi cảm xúc mỉa mai ở
người đọc Những chi phí
ấy đã cướp đi của thế giới
nhiều điều kiện để cải
thiện cuộc sống con người,
nhất là những nước nghèo
Đó là việc làm điên rồ, vô
nhân đạo, đi ngược với
mong muốn của con
người
? Tiếp tục nói về cuộc
chạy đua vũ trang, tác giả
? Những con số được tiếp
tục đưa ra giúp em hiểu gì
về chiến tranh hạt nhân
? Qua đoạn 2, tác giả
muốn nói với người đọc
điều gì
- GV nhấn mạnh nội dung
đoạn 2, chuyển ý
? Theo em thông điệp mà
tác giả muốn gửi tới người
đọc là gì
? Em hiểu thế nào về " bản
đồng ca … công bằng"
- GVkq: đó là tiếng nói
công luận thế giới chống
chiến tranh; tiếng nói yêu
chuộng hoà bình của nhân
dân thế giới
? Kết thúc lời kêu gọi tác
giả đưa ra ý tưởng gì
- Lí trí là qui luật của tự nhiên, lôgic tất yếu của tự nhiên
- HS tiếp tục nêu nhữngcon số được tác giả đưa ra
+ Suy luận lô gíc, hình ảnhsinh động, dẫn chứng cụthể, toàn diện, nghệ thuậtđối lập
-> Phản tự nhiên, phản tiếnhoá, phản động, đáng lênán
=> Chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân là hành động man rợ, ngu
- HS theo dõi đoạn 3
- HS nêu
- … Đem tiếng nói củachúng ta tham gia vào bảnđồng ca… đòi hỏi thế giớikhông có vũ khí, một cuộcsống hoà bình, công bằng
- Lập nhà băng lưu trữ trí nhớ
Trái đất CT hạt
nhân
- Nơi độc nhất có phép màu của sự sống
-> Thiêng
liêng, kì diệu, không được huỷ diệt.
- 380 triệu năm
- 180 triệu năm
- Qua 4 kỉ địa chất…
- Đi ngược lại lí trí con người và lí trí tự nhiên
-> Phê
phán, buộc tội
- Bấm nút một cái -> trở lại điểm xuất phát.( không có
sự sống)
+ Suy luận lô gíc, hình ảnhsinh động, dẫn chứng cụthể, toàn diện, nghệ thuậtđối lập
-> Phản tự nhiên, phản tiếnhoá, phản động, đáng lênán
=> Chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân là hành động man rợ, ngu ngốc, phi lí
3 Nhiệm vụ ngăn chặn, xoá bỏ chiến tranh
- Mỗi người phải đoàn kếtxiết chặt đội ngũ đấu tranh
vì một thế giới hoà bình ko
có ctr hạt nhân
- Sáng kiến lập ngân hàngtrí nhớ
=> Nhân loại cần lưu giữnền văn minh Lên ánnhững thế lực hiếu chiến => Lời lẽ hùng hồn, đầy
Trang 27đích gì? Xuất phát từ
mong muốn nào ? Liệu có
thực hiện được không ?
? Nhận xét của em về lời
lẽ của tác giả trong đoạn
cuối
? Qua đó đã thể hiện được
thái độ gì của tác giả đối
với chiến tranh và những
kẻ hiếu chiến
? Theo em, việc ngăn chặn
xoá bỏ chiến tranh do ai
phải tiến hành? Với điều
? Những thông điệp nào
được gửi tới chúng ta từ
văn bản này
+ lời lẽ hùng hồn, đầynhiệt tình, âm điệu xót xa
=>Lên án mạnh mẽ, cực
lực phản đối chiến tranh, kêu gọi ngăn chặn, xoá
bỏ chiến tranh vì một thế giới hoà bình.
- Cả nhân loại, tất cả các dân tộc trên thế giới, đoàn kết, yêu chuộng hoà bình
- Kết thúc vấn đề gây ấn tượng
- HS khái quát nội dung vànghệ thuật của văn bản
- HS đọc ghi nhớ, GV nhấnmạnh
nhiệt tình, âm điệu xót xa
Lên án mạnh mẽ, cực lực phản đối chiến tranh, kêu gọi ngăn chặn, xoá bỏ chiến tranh vì một thế giới hoà bình.
III Tổng kết : NT: - Lập luận chặt chẽ,
chứng cứ cụ thể, xác thực
- Nghệ thuật so sánh, đối lập
ND: - Thể hiện những suy
nghĩ nghiêm túc, tích cực,đầy trách nhiệm của tác giả
về nền hòa bình của nhânloại
Ghi nhớ: Sgk T21
III,IV HOẠT ĐỘNG 3,4: Luyện tập + Vận dụng (5’)
Phương thức hoạt động: vấn đáp, trình bày cá nhân, thuyết trình, thảo luận, vấn đáp,
phân tích, giải thích, minh họa, nêu và giải quyết vấn đề
Sản phẩm: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến thức
vào đời sống thực tiễn,…
? Vì sao văn bản này lại được đặt tên là " Đấu tranh … hoà bình"
- GV cung cấp thêm tư liệu về tác hại của chiến tranh hạt nhân, của chất độc da cam… đối với sự sống của con người
V HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi mở rộng (5’)
Phương thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và hướng dẫn giải quyết vấn đề
Sản phẩm: HS ôn tập, luyện tập về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
Trang 28- HS đọc bài thơ " Lời trái đất" ( Đọc hiểu văn bản NV 9 trang 18,19)
- Chuẩn bị: “Tuyên bố … trẻ em"
Tiết 8:Các phương châm hội thoại ( Tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Nắm được những hiểu biết cốt lõi về nội dung ba phương châm hội thoại: phương châmquan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
- HS Tự nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp rất quan trọng
- Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếpcủa bản thân
- Phát triển năng lực giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cáchgiao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại
- Biết vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ,phương cham cách thức, phương châmlịch sự trong hoạt động giao tiếp
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cáchthức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể
2 Phẩm chất, thái độ:
- Nhận biết đúng các phương châm trong hội thoại và sử dụng các phương châm tronghội thoại sao cho đúng
- HS có ý thức vận dụng vào trong giao tiếp
Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
1 Phân tích một số tình huống để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảo tronggiao tiếp
2 Thực hành có hướng dẫn: Đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo các vai đểđảm bảo các phương châm hội thoại trong giao tiếp
3 Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cáchgiao tiếp đúng phương châm hội thoại
B Chuẩn bị :
1 GV: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại
2 HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại
C Tiến trình dạy học:
Tổ chức ( 1' ) Nền nếp, sĩ số.
I HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát (5’)
Phương thức hoạt động: GV cho Lớp trưởng lên tổ chức cho cả lớp 1 trò chơi, nêu
vấn đề, vấn đáp, trình bày:
Trang 29Sản phẩm:
Lớp trưởng: giao nhiệm vụ cho các bạn trong lớp: Lớp chia làm 2 Đội, mỗi dãy là một Đội Lớp trưởng đưa ra 5 câu hỏi, Đội nào có tín hiệu trả lời trước và chính xác sẽ ghi được 10 điểm Khi kết thúc trò chơi, Đội nào ghi được nhiều điểm thì sẽ giành chiến thắng và được một phần quà đặc biệt…
Cách 1 : GV: Gọi HS lên trả lời câu hỏi: Phân biệt phương châm về lượng và phương
châm về chất?
? Những câu sau sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào?(chỉ rõ)
1/ Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học.
2/ Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh.
a Phương châm về chất
b Phương châm về lượng
Cách 2 : GV đưa ra một đoạn hội thoại, trong đó có sự vi phạm phương châm về lượng
và một phương châm quan hệ chưa học Từ đó nảy sinh tình huống và GV dẫn dắtvào bài mới,
GV giới thiệu bài:
Cách 1 : Ngoài hai phương châm về chất và lượng trong đã học thì phương châm quan
hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự cũng là ba phương châm không thể thiếu trong giao tiếp.
Cách 2 : GV chữa bài tập tình huống và giới thiệu bài tạo tính lô-gíc cho bài mới
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
( Ca dao)
II HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)
Phương thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu,
phân tích bình giảng, trình bày cá nhân, phân tích, thảo luận nhóm lớn, thảo luận cặp đôi, trình bày, giải thích, minh họa.
Sản phẩm: HS qua thảo luận nhóm lớn, hoạt động cá nhân, cặp đôi
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
B Tôi có tiếc đâu
- G:? Theo em cuộc hội
thoại trên có thành công
Hs : Không đạt được hiệu quả giao tiếp, có thể gây đến những hậuquả đáng tiếc giữa những người giao tiếp,
Trang 30- GV gợi ý: nói gà, nói
vịt có phải nói con gà,
con vịt không
? Điều gì sẽ xảy ra nếu
xuất hiện tình huống hội
hưởng ntn đến giao tiếp
? Để giao tiếp đạt hiệu
nghĩa cho từ ngữ nào
? Như vậy đây là câu nói
có nội dung thông báo
- HS rút ra kết luận
=> Cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
- HS đọc ghi nhớ
- ''Ông chẳng bà
chuộc''
''Dây cà ra dây muống''
-> Nói dài dòng, rườm rà
- ''Lúng búng như
ngậm hạt thị''
-> Nói ấp úng, không rành mạch, không thoát ý
-> Người nghe khótiếp nhận, tiếp nhậnkhông đúng, giao tiếpkhông đạt hiệu quả
- Cách 1: Tôi đồng ývới những nhận địnhcủa ông ấy về truyệnngắn ( của người nàođó)
- Cách 2: Tôi đồng ý
…về của ông ấy
=> Nội dung mơ hồ, không rõ ràng
- Cần nói ngắn gọn, rành mạch
''Dây cà ra dây muống''
-> Nói dài dòng, rườm rà
- ''Lúng búng như ngậm hạt thị''
-> Nói ấp úng, không rành mạch, không thoát ý
-> Người nghe khó tiếp nhận, tiếpnhận không đúng, giao tiếp khôngđạt hiệu quả
VD2:
Tôi đồng ý với những nhận định
về truyện ngắn của ông ấy
=> Nội dung mơ hồ, không rõ ràng
Trang 31? Vậy trong giao tiếp
phải tuân thủ điều gì về
cách thức
? Truyện có mấy nhân
vật
? Vì sao người ăn xin và
cậu bé trong truyện đều
không nên có thái độ
như thế nào với người
đối thoại
- HS đọc truyện
- Cảm nhận được tìnhcảm chân thành và sựtôn trọng dành chomình => giao tiếp đạthiệu quả
- Trong giao tiếp cần
tế nhị, tôn trọng ngườikhác
2 Nhận xét
- Cảm nhận được tình cảm chânthành và sự tôn trọng dành chomình => giao tiếp đạt hiệu quả
3 Ghi nhớ
- Trong giao tiếp cần tế nhị, tôntrọng người khác
III,IV HOẠT ĐỘNG 3,4: Luyện tập + Vận dụng (15’)
Phương thức hoạt động: vấn đáp, trình bày cá nhân, thuyết trình, thảo luận, vấn đáp,
phân tích, giải thích, minh họa, nêu và giải quyết vấn đề
Sản phẩm: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến thức
vào đời sống thực tiễn,…
Bài 1 : - HS đọc yêu cầu bài tập, tìm hiểu ý nghĩa từng câu và ý nghĩa chung.
- GV giải thích thêm câu c
+ Các câu tục ngữ, ca dao khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống
+ Khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
Một số câu tương tự :
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang,
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
- Vàng thì thử lửa, thử than,
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
- Một câu nhịn là chín câu lành.
- Chó ba canh mới nằm, người ba năm mới nói.
- Một lời nói quan tiền thúng thóc.
Một lời nói dùi đục cẳng tay.
- Chẳng được miếng thịt miếng xôi,
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.
- Người xinh tiếng nói cũng xinh,
Người giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn.
Bài 2
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
? Biện pháp tu từ nào liên quan trực tiếp đến p/c lịch sự
Phép tu từ nói giảm nói tránh
- VD : Bài văn dở quá.
=> Bài văn chưa được hay lắm.( nói giảm, nói tránh)
Bài 3
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
Trang 32- HS điền.
Thứ tự điền :
a Nói mát d Nói leo.
b Nói hớt e Nói ra đầu ra đũa.
a Khi người nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi
( phương châm quan hệ)
b Người nói muốn ngầm xin lỗi người nghe về những điều mình sắp nói
( phương châm lịch sự )
c Người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng
( phương châm lịch sự)
Bài 5
- HS nêu yêu cầu bài tập
? Giải thích các thành ngữ và cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến p/c hội thoại nào
- GV hướng dẫn hs làm ở nhà
+ Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo ( p/c lịch sự)
+ Nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu ( p/c lịch sự)
+ Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết ( p/c lịch sự)
+ Nửa úp, nửa mở: Nói mập mờ, ỡm ờ, không nói hết ý.( p/c cách thức)
+ Mồm loa mép giải: Lắm lời, đanh đá, nói át người khác ( p/c lịch sự)
+ Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham dự một việc nào đó, không muốn
đề cập một vấn đề nào đó mà người đối thoại đang trao đổi
( p/c quan hệ)
+ Nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói không khéo, thiếu tế nhị ( p/c lịch sự)
? Nhắc lại 3 phương châm hội thoại vừa học ?
? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì ?
- Hoàn chỉnh các bài tập trên lớp
- Làm hoàn thiện bài tập 5
Đọc và giải nghĩa các thành ngữ và chỉ ra ý nghĩa của các thành ngữ đó -> người xưa nhắc nhở ta điều gì; các trường hợp đó thuộc phương châm hội thoại nào?
V HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi mở rộng(4’)
Phương thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và hướng dẫn giải quyết vấn đề
Sản phẩm: HS ôn tập, luyện tập về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
Chuẩn bị tiết 9: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
HS khá – giỏi :
Thuyết minh những đặc điểm tiêu biểu của cây chuối bằng một đoạn văn khoảng
8-10 câu, trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả và chỉ rõ yếu tố miêu tả đó.