1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án học sinh giỏi văn 8

94 1,8K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Chương Trình Ngữ Văn 8
Tác giả Hà Thị Linh Chi
Trường học Trường THCS Ba Sao
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 711 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tavs phẩm của ông thờng viết về những con ngờinghèo khổ dới đáy xã hội, với một lòng yêu thơng đồng cảm vì vậy ông đợc coi là nhà văn củanhững con ngời cung khổ.. Giải thích: Vì so Nguy

Trang 1

Bài1: Khái quát chơng trình ngữ văn 8A/ Phần văn

I Cụm văn bản truyện ký việt nam hiện đại(Văn học hiện thực 1930-1945)

1 Tôi đi học – Thanh Tịnh

2 Trong lòng mẹ – Nguyên Hồng

3 Tức nớc vỡ bờ – Ngô Tất Tố

4 Lão Hạc – Nam cao

II Cụm văn bản thơ hiện đại

III Cụm văn bản nghị luận

- Chiếu dời đô - Lý Công Uẩn

- Hịch tớng sỹ – Trần Quốc Tuấn

- Nớc Đại Việt ta – Nguyễn Trãi

- Thuế máu – Nguyễn ái Quốc

IV Cụm văn bản nớc ngoài

- Cô bé bán diêm – An- déc xen

- Đánh nhau với cối xay gió – Xéc van tét

- Chiếc lá cuối cùng – O Hen – ri

- Hai cây phong – Ai ma tốp

- Kiểu bài tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

- Kiểu bài thuyết minh

- Kiểu bài nghị luận

- Kiểu bài hành chínhC/ Phần tiếng việt :

Phần 1: Cụm văn bản truyện ký Việt Nam hiện đại

- Thanh Tịnh sinh năm 1911, mất năm 1988 Tên khai sinh là Trần Văn Ninh Trớc năm

1946 ông vừa dạy học, vừa làm thơ Ông có mặt ở trên nhiều lĩnh vực : Thơ, truyện dài, ca dao,bút ký nhng thành công hơn cả là truyện ngắn

Trang 2

Truyện ngắn của ông trong trẻo mà êm dịu Văn của ông nhẹ nhàng mà thấm sâu, mang

d vị man mác buồn thơng, vừa ngọt ngào, vừa quyến luyến

Ông để lại sự nghiệp đáng quý: về thơ: Hận chiến trờng, sức mồ hôi, đi giữa mùa sen.Truyện: Ngậm ngải tìm trầm, Xuân và Sinh

2 Tác phẩm:

- Tôi đi học in trong tập truyện ngắn Quê mẹ(1941) thuộc thể loại hồi ký ghi lại những kỷniệm đẹp của tuổi thơ trong buổi tiu trờng

II/ Phân tích tác phẩm

1 Tâm trạng của chú bé trong buổi tịu trờng

a Trên đờng tới trờng:

- Là buổi sớm đầy sơng thu và gió lạnh chú bé cảm thấy mình trang trọng và đứng đắntrong chiếc áo vải dù đen dài – Lòng chú tng bừng, rộn rã khi đợc mẹ âu ýem nắm tay dắt di trêncon đờng dài và hẹp – Cậu bé cảm thấy mình xúc động, bỡ ngỡ, lạ lùng – Chú suy nghĩ về sựtahy đổi – Chú bâng khuâng thấy mình đã lớn

b Tâm trạng của cậu bé khi đứng trớc sân trờng

- Ngạc nhiên, bỡ ngỡ, vì sân trờng hôm nay thật khác lạ, đông vui quá - Nhớ lại trớc

đâythấy ngôi trờng cao ráo sạch sẽ hơn các nhà trong làng Nhng lần này lại thấy ngôi trờng vừaxinh xắn, oai nghiêm đĩnh đạc hơn – Chú lo sợ vẩn vơ, sợ hãi khép nép bên ngời thân – Chú cảmthấy trơ trọi, lúng túng, vụng về – Khi nghe ông đốc gọi tên, chú bé giật mình, lúng túng , tim

nh ngừng đập oà khócnức nở

c Tâm trạng của cậu bé khi dự buổi học đầu tiên

- Khi vào lớp học, cảm xúc bâng khuâng, hồi hộp dâng lên man mác trong lòng cậu Cậucảm thấy một mùi hơng lạ bay lên Thấy gì trong lớp cũng lạ lạ hay hay rồi nhì bàn ghế rồi lạmnhận đó là của mình

2 Hình ảnh ngời mẹ

- Hình ảnh ngời mẹ là hình ảnh thân thơng nhất của em bé trong buổi tịu trờng Ngời mẹ

đã in đậm trong những kỷ niệm mơn man của tuổ thơ khiến cậu bé nhớ mãi Hình ảnh ng ời mẹluôn sánh đôi cùng nhân vật tôi trong buổi tịu trờng Khi thấy các bạn mang sách vở, tôi thèmthuồng muồn thử sức mình thì ngời mẹ cúi đầu nhìn con, cặp mắt âu yếm, giọn nói dịu dàng “thôi

để mẹ cầm cho ” làm cậu bé vô cùng hạnh phúc Bàn tay mẹ là biểu tợng cho tình thơng, sự sănsóc động viên khích lệ Mẹ luôn đi sát bên con trai , lúc thì cầm tay, mẹ đẩy con lên phía tr ớc , lúcbàn tay mẹ nhẹ nhàng xoa mái tóc của con

III/ Cách xây dựng truyện

1 Phơng thức biểu đạt

2 Bố cục :

Đoạn 1: Từ đầu rộn rã (Hồi tởng kỷ niệm ngày đầu tiên tới trờng)

Đoạn 2: Tiếp ngọn núi(Kỷ niệm trên đờng tới trờng)

Đoạn 3: Tiếp ngày nữa (Kỷ niệm trớc sân trờng)

Đoạn 4: Còn lại (Nhớ lại kỷ niệm trong buổi học đầu tiên)IV/ Chất thơ trong truyện ngắn

a Chất thơ đợc thể hiện trong cốt truyện: Dòng hồi tởng, tâm trạng của nhân vật tôi ởnhững thời điểm khác nhau

b Chất thơ đợc thể hiện đậm đà qua những cảnh vật , tâm trạng, chi tiết dạt dào cảmxúc

c Giọng văn nhẹ nhàng, trong sáng, gợi cảm

d Chất thơ còn thể hiện ở những hình ảnh so sánh tơi mới giàu cảm xúc

V/ Những đề thờng gặp

Qua văn bản “Tôi đi học”, em hãy kể lại kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

Bài 2: Văn bản trong lòng mẹ

Trang 3

(Trích : Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng)

I Vài nét về tác giả, tác phẩm

1 Tác giả:

- Nguyên Hông sinh ở thành phó Nam Định, nhng Hải Phòng cửa biển đã khơi dạy và gắn

bó với ông, với sự nghiệp văn chơng của ông Tavs phẩm của ông thờng viết về những con ngờinghèo khổ dới đáy xã hội, với một lòng yêu thơng đồng cảm vì vậy ông đợc coi là nhà văn củanhững con ngời cung khổ

- Trong thế giới nhân vật của ông xuất hiện nhiều ngời bà, ngời mẹ, ngời chị , những cô bé,cậu bé khốn khổ nhng nhân hậu Ông viết về họ bằng cả trái tim yêu thơng và thắm thiết củamình Ông đợc mệnh danh là nhà văn của phụ nữ và trẻ em Văn xuôi của ông giàu chát trữ tình,nhiều khi dạt dào cảm xúc và hết mực chân thành Ông thành công hơn cả ở thể loại tiểu thuyết

Bé Hồng luôn khao khát đợc gặp mẹ Khao khát đó của Hồng chẳng khác nào khao khátcủa ngời bộ hành trên sa mạc khao khát một dòng nớc , và em sẽ gục ngã khi ngời ngồi trênchiếc xe kéo kia không phải là mẹ Em đã ung sớng và hạnh phúc khi đợc ngôi trong lòng mẹ Khi mẹ gọi, em trèo lên xe, mừng ríu cả chân lại Em oà lên và cứ thế nức nở Đó là giọt nớc mắtcủa sự tủi thân bàng hoang Trong cái cảm giác sung sớng của đứa con ngôi cạnh mẹ, em đãcảm nhận đợc vẻ đẹp của mẹ Em mê man, ngây ngất đắm say trong tình yêu thơng của mẹ

2 Nhân vật mẹ bé Hồng:

Là phụ nữ gặp nhiều trái ngng, bất hạnh trong cuộc đời thời xuân sắc là một phụ nữ

đẹpnhất phố hàng cau, bị ép duyên cho một ngời hơn gấp đôi tuổi mình Bà chôn vùi tuổi xuântrong cuộc hôn nhân ép buộc Chồng chết, với trái tim khao khát yêu th ơng, bà đã đi bớc nữa thì

bị cả xã hội lên án

Luôn sống tình nghĩa : Đến ngày giỗ đầu của chồng

Yêu thơng con: Khi gặp con khi đợc ôm hình hài máu mủ đã làm cho ngơi mẹ lại tơi đẹp

3 Hình ảnh bà cô

Trang 4

Có tâm địa xấu xa độc ác Bà là ngời đại diện là ngời phát ngôn cho những hủ tục phongkiến Bà đợc đào tạo từ xã hội phong kiến nên suy nghị của bầmng nặng tính chất cổ hủ

4 Nghệ thuật đoạn trích

Những ngày thơ ấu là cuốn tiểu thuyết tự truyện thuộc thể hồi ký có sự kết hợp hài hoàgiữa sự kiện và bầy tỏ cảm xúc, là tác phểm tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của NguyênHồng tha thiết, giầu chất trữ tình và thấm đẫm cảm xúc

1 Giải thích:

Vì so Nguyên Hồng đợc đánh giá là nhà văn của phụ nữ và trẻ em

Đề tài: Nhìn vào sự nghiệp sáng tác của Nguyên Hồng, ngời đọc dễ nhận thấy hai đề tàinày đã xuyên suốt hầu hết các sáng tác của nhà văn.: Những ngày thơ ấu, Hai nhà nghề, Bỉ vỏ

Hoàn cảnh: Gia đình và bản thân đã ảnh hởng sâu sắc đến sáng tác của nhà văn Bảnthân là một đứa trẻ mồ côi sống trong sự thiếu thốn cả về vật chất lẫn tinh thần lại còn bị gia đình

và xã hội ghẻ lạnh

Nguyên Hồng đợc đánh giá là nhà văn của phụ nữ và trẻ em không phải vì ông viết nhiều

về nhân vật này Điều quan trọng ông viết về họ bằng tất cả tấm lòng tài năng và tâm huyết củanhà văn chân chính Mỗi trang viết của ông là sự đồng cảm mãnh liệt của ng ời nghệ sỹ , dờng

nh nghệ sỹ đã hoà nhập vào nhân vật mà thơng cảm mà xót xa đau đớn, hay sung sớng, hả hê

2 Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ

a Nhà văn đã thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc cho nỗi bất hạnh của ng ời phụ nữ

Thấu hiểu nỗi khổ về vạt chất của ngời phụ nữ Sau khi chồng chết vì nợ nần cùng túngquá, mệ hồng phải bỏ đi tha hơng cầu thực buôn bán ngợc xuôi dể kiếm sống Sự vất vả, lam lũ

đã khiến ngời phụ nữ xuân sắc một thời trở nên tiều tuỵ đáng thơng “Mẹ tôi ăn mặc rách rới, gầyrạc đi ”

Thấu hiểu nỗi đau đớn về tinh thần của ngời phụ nữ : Hủ tục ép duyên đã khiến mẹ Hồngphải chấp nhận cuộc hôn nhân không tình yêu với ngời đàn ông gấp đôi tuổi của mình Vì sự yên

ấm của gia đình, ngời phụ nữ này phải sống âm thầm nh một cái bóng bên ngời chồng nghiệnngập Những thành kiến xã hội và gia đình khiến mẹ Hồng phải bỏ con đi tha h ơng cầu thực ,sinh nở vụng trộm dấu diếm

b Nhà văn còn ng ợi ca vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của ng ời phụ nữ :

Giàu tình yêu thơng con Gặp lại con sau bao ngày xa cách, mẹ Hồng xúc động đến nghẹnngào Trong tiếng khóc sụt sùi của ngời mẹ, ngời đọc nh cảm nhận đợc nỗi xót xa ân hận cũng

nh niềm sung sớng vô hạn vì đợc gặp con Bằng cử chỉ dịu dàng âu yếm xoa đầu, vuốt ve, gãirôm mẹ bù đắp cho Hồng những tình cảm thiếu vắng sau bao ngày xa cách

c Là ng ời phụ nữ trọng nghĩa tình

Dẫu chẳng mặn mà với cha Hồng song vốn là ngời trọng đạo nghĩa mẹ Hồng vẫn trở vềtrong ngày dỗ để tởng nhớ ngời chồng đã khuất

d Nhà văn còn bênh vực, bảo vệ ng ời phụ nữ:

Bảo vệ quyền bình đẳng và tự do , cảm thông vời mẹ Hồng khi cha đoạn tang chồng đãtìm hạnh phúc riêng

Tóm lại: Đúng nh một nhà phê bình đã nhận xét “Cảm hứng chủ đạo bậc nhất trong sáng tạonghệ thuật của tác giả Những ngày thơ ấu lại chính là niềm cảm thơng vô hạn đối với ngời mẹ Những dòng viết về mẹ là những dòng tình cảmthiết tha của nhà văn Không phải ngẫu nhiên khi

Trang 5

mở đầu tập hồi ký Những ngày thơ ấu, nhà văn lại viết lời đề từ ngắn gọn và kính cẩn: Kính tặng

mẹ tôi” Có lẽ hình ảnh ngời mẹ đã trở thành ngời mạch cảm xúc vô tận cho sáng tác củaNguyên Hồng để rồi ông viết về học bằng tìh cảm thiêng liêng và thành kính nhất

2 Nguyên Hồng là nhà văn của trẻ thơ.

a Nhà văn thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc cho nỗi khổ, nội bất hạh của trẻ thơ.

Nhà văn thấu hiểu nỗi thống khổ cả vạt chất lẫn tinh thần : Cả thời thơ ấu của Hồngđ ợc ởng những d vị ngọt ngào thì ít mà đau khổ thì không sao kể xiết : Mồ côi cha, thiếu bàn tay chămsóc của mẹ, phải ăn nhờ ở đậu ngời thân Gia đình và xã hội đã không cho em đợc sống thực sựcủa trẻ thơ nghĩa là đợc ăn ngon, và sóng trong tình yêu thơng đùm bọc của cha mẹ, ngờithân Nhà văn còn thấu hiểu cả những tâm sự đau đớn của chú bé khi bị bà cô xúc phạm

h-b Nhà văn trân trọng, ngợi ca phẩm chất cao quý của trẻ thơ:

Tình yêu thơng mẹ sâu sắc mãnh liết Luôn nhớ nhung về mẹ Chỉ mới nghe bà cô hỏi

“Hồng, mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không”, lập tức, trong ký ức của Hồng trỗidậy hình ảnh ngời mẹ

Hồng luôn tin tởng khảng định tình cảm của mẹ dành cho mình Dẫu xa cách mẹ cả về thờigian, không gian, dù bà cô có tinh ma độc địa đến đâu thì Hồng cũng quyết bảo vệ đến cùng tìnhcmr của mình dành cho mẹ Hồng luôn hiểu và cảm thông sâu sắc cho tình cảnh cũng nh nỗi

đaucủa mẹ Trong khi xã hội và ngời thân hùa nhau tìm cách trừng phạt mẹ thì bé Hồng với tráitim bao dung và nhân hậu yêu thơng mẹ sâu nặng đã nhận thấy mẹ chỉ là nạn nhân đáng thơngcủa những cổ tục phong kiến kia Em đã khóc cho nỗi đau của ngời phụ ữ khát khao yêu thơng

mà không đợc trọn vẹn Hồng căm thù những cổ tục đó: “Giá những cổ tuch kia là một vật .thôi”

nh-Hồng luôn khao khát đợc gặp mẹ Nỗi niềm thơng nhớ mẹ nung nấu tích tụ qua bao thángngày đã khiến tình cảm của đứa con dành cho mẹ nh một niềm tín ngơng thiêng liêng thành kính.Trái tim của Hồng nh đang rớm máu, rạn nứt vì nhớ mẹ Vì thế thoáng thấy ngời mẹ ngồi trên xe,

em đã nhận ra mẹ ,em vui mừng cất tiếng gọi mẹ mà bấy lâu em đã cất dấu ở trong lòng

c Sung s ớng khi đ ợc sống trong lòng mẹ

Lòng vui sớng đợc toát lên từ những cử chivội vã bối rối từ giọt nớc mắt giận hờn, hạnhphúc tức tởi, mãn nguyện

d Nhà thơ thấu hiẻu những khao khát muôn đời của trẻ thơ:

Khao khát đợc sống trong tình thơng yêu che chở của mẹ, đợc sống trong lòng mẹ

Đề 3:

Qua đoạn trích: Trong lòng mẹ, em hãy làm sáng tỏ nhận định sau: “Đoạn trích trong lòng mẹ

đã ghi lại những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại”

“Giá những cổ tục kia là một vật nh mới thôi”

c Niềm khao khát đ ợc gặp mẹ lên tới cực điểm

Những ngày tháng xa mẹ, Hồng phải sống trong đau khổthiếu thốn cả vật chất, tinh thần

Có những đêm Noen em đi lang thang trên phố trong sự cô đơ và đau khổ vì nhớ th ơng mẹ Cónhững ngày chờ mẹ bên bến tầu, để rồi trowr về trong nỗi buồn bực Nên nỗi khao khát đ ợc gặp

mẹ trong lòng em lên tới cực điểm

Trang 6

d Niềm vui s ớng, hạnh phúc lên tới cực điểm khi đ ợc ở trong lòng mẹ

Niềm sung sớng lên tới cức điểmkhi bên tai Hồng câu nói của bà cô đã chìm đi, chỉ còncảm giác ấm áp, hạnh phúc của đứa con khi sống trong lòng mẹ

Phần 3: nam cao và tác phẩm lão hạc

A Cuộc đời, con ngời nam cao

1 Cuộc đời

Ông xuất thân trong gia đình trun nông Ông là ngời con trai cả trong gia đình đông anh

em, ông là ngời duy nhất đợc học hành chu đáo Học xong trung học, ông vào Sài Gòn kiếm sống

3 năm chuyến đi này đã ảnh hởng không nhỏ đến việc sáng tác của nhà văn Vì ốm đau, ôngtrở về quê dạy học , rồi sống vất vởng bằng nghề viết văn Cuộc đời của một giáo khổ trờng t, củamột nhà văn nghèo đã ảnh hờng sâu sắc đến phong cách viết văn của Nam cao Sau cáchmạng, Nam Cao tiếp tục sáng tác phục vụ kháng chiến Năm 1951, trên đờng đi công tác, nhàvăn đã hi sinh

2 Con ngời Nam Cao

Hiền lành, ít nói, lạnh lùng Là nhà văn luôn gắn bó sâu nặng với quê H ơng và những ngờinghèo khổ Mỗi trang viết của nhà văn là trang viết đày cảm động về con ngời quê hơng

3 Quan điểm sáng tác:

4 Phong cách viết truyện ngắn của Nam Cao

Truyện của Nam Cao rất mực chân thực , thẫm đẫm chất trữ tình, đậm đà chất triết lý Nam cao đặc biệt sắc sảo trong việc khám phá và diễn tả những quá trình tâm lý phức tạp củanhân vật Ngôn ngữ của Nam cao gần với ngôn ngữ ngời nông dân Bắc bộ

Trang 7

Cả đời thắt lng buộc bụnglão cũng chỉ có nổi trong tay một mảnh vờn và một con chó Sựsống lay lắt cầm chừng bằng số tiền ít ỏi do bòn vờn và mà thuê Nhng thiên tai, tật bệnh chẳng

để lão yên ổn Bao nhiêu tiền dành dụm đợc, sau một trận ốm đã hết sạch sành sanh, lão đãphải kiếm ăn nh một con vật Nam Cao đã dung cảm nhìn thẳng vào nôic khổ về vật chất củangời nông dân mà phản ánh

b Nỗi khổ về tinh thần

Đó là nỗi đau cả ngời chồng mát vợ, ngời cha mất con Những ngày tháng xa con, lãosống trong nỗi lo âu, phiền muộn vì thơn nhó con vì cha làm tròn fbổn phận của ngời cha Còn gìxót xa hơn khi tuổi già gần đất xa trời lão phải sống trong cô độc Không ng ời thân thích, lãophải kết bạn chia sẻ cùng cậu vàng

Nỗi đau, niềm ân hận của lão khi bán con chó Đau đớn đến mức miệng lão méo xệch đi Khổ sở, đau xót buộc lão phải tìm đến cái chết nh một sự giải thoát Lão đã chọn cái chếtthật dữ dội Lão Hạc sống thì mỏi mòn, cầm chừng qua ngày, chết thì thê thảm Cuộc đời ng ờinông dân nh lão Hác đã không có lối thoát

2 Con trai lão Hạc

Vì nghèo đói, không có đợc hạnh phúc bình dị nh mình mong muốn khiến anh phẫn chí, bỏlàng đi đồn điền cao su với một giấc mộng viển vông có bạc trăm mới về Nghèo đói đã đẩy anhvào tấn bi kịch không có lối thoát

Không chỉ giúp ta hiểu đợc nỗi đau trực tiếp của ngời nông dân Truyện còn giúp ta hiểu

đ-ợc căn nguyên sâu xa nỗi đau của họ Đó chính là sự nghèo đói và những hủ tục phong kiến lạchậu

II Truyện ngắn Lão Hạc giúp ta hiểu đợc vẻ đẹp tâm hồn cao quý của ngời nông dân

1 Lòng nhân hậu

Con đi xa, bao tình cảm chất chứa trong lòng lão dành cả cho cậu vàng Lão coi nó nhcon, cu mang, chăm chút nh một đứa cháu nội bé bỏng côi cút : lão bắt rận, tắm , cho nó ănbàng bát nh nhà giầu, âu yếm, trò chuyện gọi nó là cậu vàng, rồi lão maaaawngs yêu, cngnựng Có thể nói tình cảm của lão dành cho nó nh tình cảm của ngời cha đối với ngời con

Nhng tình thế đờng cùng, buộc lão phải bán cậu vàng Bán chó là một chuyện thờng tìnhthế mà với lão lại là cả một quá trình đắn đo do dự Lão cói đó là một sự lừa gạt, một tội tìnhkhông thể tha thứ Lão đã đau đớn, đã khóc, đã xng tội với ông giáo , mong đợc dịu bớy nỗidằng xé trong tâm can

Tự huỷ diệt niềm vui của chính mình, nhng lại xám hối vì danh dự lam ngời khi đối diện trớccon vật Lão đã tự vẫn Trên đời có bao nhiêu cái chết nhẹ nhàng, vậy mà lão chọn cho mìnhcái chết thật đau đớn, vật vã dờng nh lão muốn tự trừng phạt mình trớc con chó yêu dấu

2 Tình yêu th ơng sâu nặng

Vợ mất, lão ở vậy nuôi con, bao nhiêu tình thơng lão đều dành cho con trai lão Trớctình cảnh và nỗi đau của con, lão luôn là ngời thấu hiểu tìm cách chia sẻ, tìm lời lẽ an ủi giảng dảicho con hiểu dằn lòng tìm đám khac Thơng con lão càng đauđớn xót xa khi nhận ra sự thực phũphàng : Sẽ mất con vĩnh viễn “Thẻ của nó chứ đâu có còn là con tôi ” Nhữn ngày sống

xa con, lão không nguôi nỗi nhó thơng, niềm mong mỏi tin con từ cuối phơng trời Mặc dù anhcon trai đi biền biệt năm sáu năm trời, nhng mọi kỷ niệm về con vẫn luôn thờng trực ở trong lão.Trong câu chuyện với ông giáo , lão không quyên nhắc tới đứa con trai của mình

Lão sống vì con, chết cũng vì con : Bao nhiêu tiền bòn đợc lão đều dành dụm cho con

Đói khat, cơ cực song lão vẫn gi mảnh vờn đến cùng cho con trai để lo cho tơng lai của con

Hoàn cảnh cùng cực, buộc lão phải đứng trớc sự lựa chọn nghiệt ngã : Nếu sống, lão sẽlỗi đạo làm cha Còn muốn trọn đạo làm cha thi phải chết Và lão đã quyên sinh không phải lãokhông quý mạng sông, mà vì danh dự làm ngời, danh dự làm cha Sự hy sinh của lão quá âmthầm, lớn lao

3 Vẻ đẹp của lòng tự trọng và nhân cách cao cả

Đối với ông giáo ngời mà Lão Hạc tin tởng quý trọng , cung luôn giữ ý để khỏi bị coi ờng Dù đói khát cơ cực, nhng lão dứt khoát từ hối sự giúp đỡ của ông giáo , rồi ông cố xa dần vì

Trang 8

th-không muốn mang tiếng lợi dụng lòng tốt của ngời khác Trớc khi tìm đến cái chết, lão đã toantính sắp đặt cho mình chu đáo Lão chỉ có thể yên lòng nhắm mắt khi đã gửi ông giáo giữ trọnmảnh vờn, và tiền làm ma Con ngời hiền hậu ấy, cũng là con ngời giầu lòng tự trọng Họ thà chếtchứ quyết không làm bậy Trong xã hội đầy rẫy nhơ nhuốc thì tự ý thức cao về nhân phẩm nhlão Hạc quả là điều đáng trọng

III Truyện giúp ta hiểu sự tha hoá biến chát của một bộ phận tầng lớp nông dân

trong xã hội đơng thời : Binh T vì miếng ăn mà sinh ra làm liều bản chất lu manh đã chiến thắngnhân cách trong sạch của con ngời Vợ ông giáo vì nghèo đói cùng quấn mà sinh ra ích kỷ nhỏnhen, tàn nhẫn, vô cảm trớc nỗi đau của ngời khác

Đề số 2

Phân tích cách nhìn ngời nông dân của Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc

Hớng dẫn:

1 Xuất phát từ quan điểm “Nghệ thuật vị nhân sinh”Cách nhìn của nhà văn là cách nhìn

của một con ngời luôn thấu hiểu , đồng cảm với nỗi đau khổ của ngời khác Nhà văn luôn thấuhiểu nỗi khổ về vật chất và tinh thầnh của ngời nông dân Là ngời sống gần gũi , gắn bó với ngờinông dân Nam Cao đã nhìn sâu hơn vào nỗi đau tinh thần của nhà văn

2 Bằng cái nhìn yêu th ơng trân trọng, Nam Cao đã nhận ra vẻ đẹp tâm hồn đáng quý của

lão Hạc trong cuộc sống không phải giành cho con ngời.

a Nhà văn nhận thấy từ thẳm sâu tâm hồn lão Hạc tấm lòng nhân hậu thật đáng quý Nam Cao đã nhận ra tình cảm thân thiết máu thịt của con ngời dành cho con ngời

Nam Cao còn phát hiện ra nỗi ân hận cao thợng và đức tính trung thực của Lão Hạc quaviệc bán con chó

Nhà văn càn nhận thấy ở ngời cha còm cõi xơ xác nh lão Hạc tình yêu thơng con sâunặng

b Với phơng chấm cố tìm mà hiểu, Nam Cao đã phát hiện ra đằng sau vẻ ngoài xấu xígàn dở của Lão Hạc là lòng tự trọng và nhân cách trong sạch của lão Hạc

Mở rộng: Có thể so sánh cách nhìn trân trọng đối với ngời nông dân của Nam Cao và cách

nhìn có phần miệt thị, khinh bỉ ngời nông dân của Vũ Trọng Phụng Trong tiểu thuyết Vỡ đê, VũTrọng Phụng tả ngời nông dan nh những con ngời không có ý thức không cảm xúc, coi họ nhnhững bọn ngời xấu xa, đểu cáng Thấy đợc cái nhìn của Nam Cao là cái nhìn tiến bộ và nhândạo sâu sắc

3 Là cách nhìn có chiều sau tràn đầy lạc quan tin t ởng

Nam Cao nhìn ngời nông dân không phải bằng thứ tình cảm dửng dng của kẻ trên hớngxuống dới, càng không phải là hời hợt phiến diện Nam Cao luôn đào sâu, tìm tòi khám phá những

ẩn khuất trong tâm hồn của lão Hạc , từ đó phát hiện ra nét đẹp đáng quý : Đó là cái nhìn đầy lạcquan tin twongr vào phẩm hạnh tốt đẹp của ngời nông dân Trớc cách mạng, không ít nhân vậtcủa Nam cao đều bị hoàn cảnh khuất phục, làm thay đổi nhân hình lẫn nhân tính Vậy mà kì diệuthay hoàn cảnh khắc nghiệt đã không khiến một lão Hạc lơng thiện thay đổi đợc bản tính tốt đẹp Lão đã bảo toàn nhân cách cao cả của mình để tìm đến cái chết : “Không cuộc đời cha hẳn

đã đấng buồn ” thể hiện niềm tin của nhà văn vào nhân cách vào sự tồn tại kiên cờng vàocái tốt

Đề số 3

Đọc mỗi tác phẩm văn chơng, sau mỗi trang sách, ta đọc đợc cả nỗi niềm băn khoăn trăntrở của tác giả về số phận con ngơi Dựa vào những hiểu biết về Lão Hạc, và Cô bé bán diêmhãy làm sáng tỏ nỗi niềm đó

Huớng dẫn:

I Những băn khoăn tră trở của Nam Cao về số phậnnhững ngời nông dân qua truyện ngắn Lão Hạc:

Trang 9

Những lo lắng trăn trở của Nam Cao thể hiện qua nhân vật Lão Hạc: Lão là ng ời sống

l-ơng thiện trụng thực, có nhân cách đáng quý nhng cuộc đời lại nghèo khổ bất hạnh Sống thì mỏimòn cơ cực , chết thì đau đớn thê thảm Đây là những băn khoăn trăn trở của Nam Caođ ợc thểhiện qua những triết lý chua chát của lão Hạc về kiếp ngời “khiếp chẳng hạn” và qua nhữngtriết lý của ông giáo: “Cuộc dời cứ buồn theo một nghĩa khác” Ôi cuộc đời này hình

nh không còn chỗ đứng cho những con ngời trung thực , lơng thiện nh lão Hạc Đó là điều khiếnNam Cao vô cùng day dứt

Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về những tấn bi kịch không có lối thoát của tầnglớp thanh niên nông thôn lúc bấy giờ , điển hình là anh con trai lão Hạc Cuộc sống cùng quẫn,nghèo đói khiến anh không có nổi hạnh phúc bình gị nh mình mong muốn bỏ đi đồn điền cao suvới suy nghĩ viển vông : “Có bạc trăm mới về”

II Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số phận ngời trí thức trong xã hội đơng thời

Ông giáo là ngời có nhiều chữ nghĩa, giàu ớc mơ khát vọng cao đẹp có nhân cách đángquý song lại sống trong cảnh nghèo dói Từ Sài Gòn trở về quê hơng, cả gia tài của ông chỉ cómột va ly đựng toàn sách cũ ông đã bán dần những quyển sách mà ông vẫn nân niu quýtrọng Đây là nỗi đu khổ đối với ngơi trí thức bởi sách là một phần của đời ông Vậy mà giờ đâyvấn đề miếng cơm manh áo đã dập tắt những ớc vọng trong sáng đẩy ông vào thảm cảnh “Sốngmòn ” không có lối thoát Qua tấn bi kịch của ông giáo Nam Cao không khỏi day dứt về số phậnngời tri thức trog xã hội đơng thời Họ mang trong mình ớc mơ hoài bão cao đẹp và kháy vọngnghề nghiệp

Tóm lại thông qua số phận ngời nông dân, ngời trí thức, Nam Cao muốn cất lên tiếng kiêucứu

III Những băn khoăn của An- đéc xen về số phận trẻ em nghèo

Một cô bé nhỏ xinh ngoan ngoãn đáng đợc sống đầy đủ lại phải chịu nhiều bất hạnh tráingang

Từ khi gia đình tiêu tán gia đình em phải sống chui rúc trong xó tối tăm Cô phải bàn diêm

để kiếm sống Em bị bỏ đói, rét đầu trần chân đi đất cứ lang thang trong đêm tối Rét buốt đãkhiến đôi bnf tay em cứng đờ ra , chân bầm tím Em thiếu sự quan tâm tình th ơng của gia đình vàxã hội

Bà nội và mẹ cô những ngời thơng yêu em thì đã lần lợt ra đi Chỗ dựa tinh thần cuối cùngcủa em là ngời cha, nhng cha lại lạnh lùng tàn nhẫn, khiến em luôn sống trong sợ hãi khôngmuốn về nhà

Ngời đời thì lạnh lùng nhẫn tâm, vô cảm trớc tình cảnh của em, không ai đoái hoài đến lờichào của cô ngời ta còn diễu cợt trên nôi đau của em Nhà văn day dứt trớc cái chết của cô bénhà văn đã cổ tích hachsuwj ra đi của em trong thanh thản, mãn nguyện

Hớng dẫn:

A Gải thích:

- Lời bàn luận của Nam Cao chứa đựng quan điểm về nghệ thuật chân chính, quan điểm đánhgiá về tác phẩm văn chơng có giá trị đích thực Theo quan điểm của Nam Cao, một tác phểm cógiá trị phải là tác phẩm chung cho cả loài ngời, nó ca tụng tình thơng, lòng nhân ái sự công bằng,nghĩa là tác phẩm nghệ thuật mang nội ung nhân đạo sâu sắc Tác phẩm ấyphải xuất phát từ tìnhyêu thơng con ngời, vì hạnh phúc của con ngời

Trang 10

- Vấn đề tình thơng, luơn tâm, danh dự lẽ sống lẽ công bằng niềm vui hay nỗi khổ ở đời luôn là

điều quan tâm lớn nhất của con ngời, ở mọi thời đại, mọi quốc gia những tác phẩm hớng tới nhữngvấn đề đó sẽ là tác phẩm muôn đời và sẽ có sức sống lâu bền với ngời đọc

- Lời khẳng định của Nam Cao hoàn toàn có cơ sở, bởi có nhiều tác phảm ra đời cách đây vài

ba thế kỷ song vẫn sống trong lòng bạn đọc bao thế hệ ở nhiều quốc gia khác nhau, truyện ngắnLão Hạc của Nam Cao và chiếc lá cuối cùng đều là những tác phảm có giá trị đích thực vì chúng

đều đề cập đến vẻ đẹp của tình ngời và đức hy sinh cao cả Nà văn giúp cn ngời biết sống gầngũi nhau hơn

Trang 11

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Nam Cao và nội dung chính truyện ngắn" Lão Hạc"

+ Về hoạt động báo chí, ông được coi là “một tay ngôn luận xuất sắc trong đám nhà nho” (lời Vũ Trọng Phụng), có mặt trên nhiều tờ báo trong cả nước với hàng chục bút danh, với một khối lượng bài báo đồ sộ, đề cập nhiều vấn đề thời sự, xã hội, chính trị, văn hoá, nghệ thuật Đó là một nhà báo có lập trường dân chủ tiến bộ, có lối viết sắc sảo, điêu luyện giàu tính chiến đấu, nhiều bài là những tiểu phẩm châm biếm có giá trị văn học cao

+ Về sáng tác văn học, ông là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lưu văn học hiện thực trước cách mạng Là cây bút phóng sự, là nhà tiểu thuyết nổi tiếng Gọi NTT là “nhà văn của nông dân” bởi ông chuyên viết về nông thôn và đặc biệt rất thành công ở đề tài này

VD: Các phóng sự : Tập án cái đình (1939), Việc làng (1940) là các tập hồ sơ lên

án những hủ tục “quái gở”, “man rợ” đang đè nặng lên cuộc sống người nông dân ở nhiều vùng nông thôn khi đó Tiểu thuyết “Tắt đèn” là “thiên tiểu thuyết có luận đề xã hội hoàn toàn phụng sự dân quê, một áng văn có thể gọi là kiệt tác, tòng lai chưa từng thấy (Lời Vũ Trọng Phụng trong bài “báo thời vụ”) Tiểu thuyết “Lều chõng” (1939) tái hiện tỉ mỉ sinh động cảnh hà trường và thi cử thời phong kiến Nhưng khác với những tác phẩm đương thời cùng đề tài, “lều chõng” đã vạch trần tính chất nhồi sọ và sự trói buộc khắc nghiệt bóp chết óc sáng tạo của chế độ giáo dục và khoa cử phong kiến Tác phẩm ít nhiều có ý nghĩa chống lại phong trào phục cổ do thực dân đề xướng lúc bấy giờ

- Sau cách mạng tháng Tám, NTT sống và hoạt động văn hóa văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc, ông qua đời trước mấy ngày chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng

Trang 12

II- Tóm tắt tác phẩm “Tắt đèn”

- Câu chuyện trong “Tắt đèn” diễn ra trong một vụ đốc sưu, đốc thuế ở một làng quê- láng Đông xá dưới thời Pháp thuộc Cổng làng bị đóng chặt Bọn hào lý và lũ tay chân với roi song, dây thừng, tay thước nghênh ngang đi lại ngoài đường thét trói kẻ thiếu sư Tiếng trống ngũ liên, tiếng tù và nổi lên suốt đêm ngày

- Sau hai cái tang liên tiếp(tang mẹ chồng và tang chú Hợi), gia đình chị Dậu tuy

vợ chồng đầu tắt mặt tối quanh năm mà vẫn không đủ ăn, áo không đủ mặc, đến nay đã lên đến “bậc nhất nhì trong hạng cùng đinh” Anh Dậu lại bị trận ốm kéo dài mấy tháng trời không có tiến nộp sưu, anh Dậu đã bị bọn cường hào “bắt trói” như trói chó để giết thịt Chị Dậu tất tả chạy ngược chạy xuôi, phải dứt ruột bán đứa con gái đầu lòng và ổ chó cho vợ chồng Nghị Quế để trang trải “món nợ nhà nước” Lí trưởng làng Đông Xá bắt anh Dậu phải nộp suất sưu cho chú Hợi đã chết từ năm ngoái vì “chết cũng không trốn được nợ nhà nước” Bị ốm, bị trói, bị đánh … Anh Dậu bị ngất đi, rũ như xác chết được khiêng trả về nhà Sáng sớm hôm sau anh Dậu còn đang ốm rất nặng chưa kịp húp

tí cháo thì tay chân bọn hào lí lại ập đến Chúng lồng lên chửi mắng, bịch vào ngực và tát đánh bốp vào mặt chị Dậu Chị Dậu van lạy chúng tha trói chồng mình Nhưng tên Cai Lệ đã gầm lên, rồi nhảy thốc vào trói anh Dậu khi anh Dậu đã bị lăn ra chết ngất Chị Dậu nghiến hai hàm răng thách thức, rồi xông vào đánh ngã nhào tên Cai Lệ và tên hầu cận lý trưởng, những kẻ đã “hút nhiều xái cũ”

- Chị Dậu bị bắt giải lên huyện Tri Phủ Tư Ân thấy Thị Đào có nước da đen dòn, đôi mắt sắc sảo đã giở trò bỉ ổi Chị Dậu đã “ném tọt” cả nắm giấy bạc vào mặt con quỷ dâm ô, rồi vùng chạy Món nợ nhà nước vẫn còn đó, chị Dậu phải lên tỉnh đi ở vú Một đêm tối trời, cụ cố thượng đã ngoài 80 tuổi mò vào buồng chị Dậu Chị Dậu vùng chạy thoát ra ngoài trong khi “trời tối đen như mực”

III- Giới thiệu “Tắt đèn”

1 Về nội dung tư tưởng

a “Tắt đèn” là một tác phẩm giàu giá trị hiện thực: Tố cáo và lên án chế độ sưu

thuế dã man của thực dân Pháp đã bần cùng hóa nhân dân “Tắt đèn” là một bức tranh

xã hội chân thực, một bản án đanh thép kết tội chế độ thực dân nửa phong kiến

b “Tắt đèn” giầu giá trị nhân đạo

- Tình vợ chồng, tình mẹ con, tình xóm nghĩa làng giữa những con người cùng khổ,

số phận những người phụ nữ, những em bé, những người cùng đinh được tác giả nêu lênvới bao xót thương, nhức nhối và đau lòng

- “Tắt đèn” đã xây dựng nhân vật chị Dậu, một hình tượng chân thực đẹp đẽ về người phụ nữ nông dân Việt Nam Chị Dậu có bao phẩm chất tốt đẹp : cần cù, tần tảo, giầu tình thương, nhẫn nhục và dũng cảm chống cường hào, áp bức Chị Dậu là hiện thân của người vợ, người mẹ vừa sắc sảo, vừa đôn hậu, vừa trong sạch

2 Về nghệ thuật :

- Kết cấu chặt chẽ, tập trung Cái tình tiết, chi tiết đan cài chặt chẽ, đầy ấn tượng làm nổi bật chủ đề Nhân vật chị Dậu xuất hiện từ đầu đến cuối tác phẩm

- Tính xung đột, tính bi kịch cuốn hút, hấp dẫn

Trang 13

- Khắc hoạ thành công nhân vật: các hạng người từ người dân cày nghèo khổ đến dịa chủ, từ bọn cường hào đến quan lại đều có nét riêng rất chân thực, sống động.

- Ngôn ngữ từ miêu tả đến tự sự, rồi đến ngôn ngữ nhân vật đều nhuần nhuyễn đậmđà

=> Tóm lại, đúng như Vũ Trọng Phụng nhận xét : “Tắt đèn” là một thiên tiểu thuyết có luận đề xã hội hoàn toàn phụng sự dân quê, một áng văn có thể gọi là kiệt tác

IV Tìm hiểu đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”

1 Giới thiệu đoạn trích:

Trong tiểu thuyết “Tắt đèn”, chí ít người đọc cũng nhớ chị Dậu, người phụ nữ rất

mực dịu dàng và biết chịu đựng nhẫn nhục, đã ba lần vùng lên chống trả quyết liệt sự ápbức của bọn thống trị để bảo vệ nhân phẩm của mình và bảo vệ chồng con Trong đó thì tiểu biểu nhất là cảnh “tức nước vỡ bờ” mà nhà văn viết thành một chương truyện đầy

ấn tượng khó phai, chương thứ 18 của tiểu thuyết “Tắt đèn” nổi tiếng của văn học hiện thực phê phán Việt Nam giai đoạn 1930- 1945

2 Tiêu đề “Tức nước vỡ bờ” thâu tóm được :

- Các phần nội dung liên quan trong văn bản: chị Dậu bị áp bức cũng quẫn, buộc phải phản ứng chống lại Cai lệ và người nhà lí trưởng

- Thể hiện đúng tư tưởng của văn bản : có áp bức, có đấu tranh

- Từ tên gọi của văn bản, có thể xác định nhân vật trung tâm của đoạn trích này là chị Dậu

3 Bố cục: Truyện tức nước vỡ bờ của chị Dậu diễn ra ở hai sự việc chính:

- Phần 1: Từ đầu đến chỗ “ngon miệng hay không”: Chị Dậu ân cần chăm sóc người chồng ốm yếu giữa vụ sưu thuế

- Phần 2: Từ “anh Dậu uốn vai đến hết”: Chị Dậu khôn ngoan và can đảm đương đầu với bọn tay sai phong kiến như Cai Lệ và người nhà Lý trưởng

Câu hỏi: Theo em, hình ảnh chị Dậu được khắc hoạ rõ nét nhất ở sự việc nào? vì sao em khẳng định như thế?

- Sự việc chị Dậu đương đầu với Cai Lệ và người nhà lí trưởng Vì khi đó tính cách ngoan cường của chị Dậu được bộc lộ Trong hoàn cảnh bị áp bức cùng cực, tinh thần phản kháng của chị Dậu mới có dịp bộc lộ rõ ràng

- Nhờ hàng xóm giúp, chị Dậu ra sức cứu sống chồng nhưng trời vừa sáng, cai lệ

và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song tay thước và dây thừng, tính mạng của anh Dậu bị đe doạ nghiêm trọng Anh chưa kịp húp ít cháo cho đỡ xót

Trang 14

ruột như mong muốn của người vợ thương chồng thì bọn đầu trâu mặt ngựa đã ào vào như một cơn lốc dữ khiến anh lăn đùng ra không nói được câu gì.

=> Như vậy, tình huống vừa mới mở ra mà xung đột đã nổi lên ngay, báo trước kịch tính rất cao đề dẫn đến cảnh “tức nước vỡ bờ” như là một quy luật không thể nào tránh khỏi

b.Bộ mặt tàn ác bất nhân của bọn cai lệ và người nhà lí trưởng.

Trong phần hai của văn bản này xuất hiện các nhân vật đối lập với chị Dậu Trong

đó nổi bật là tên cai lệ Cai lệ là viên cai chỉ huy một tốp lính lệ Hắn cùng với người nhà lí trưởng kéo đến nhà chị Dậu để tróc thuế sưu, thứ thuế nộp bằng tiền mà người đàn ông là dân thường từ 18 đến 60 tuổi (gọi là dân đinh) hằng năm phải nộp cho nhà nước phong kiến thực dân; sưu là công việc lao động nặng nhọc mà dân đinh phải làm cho nhà nước đó Gia đình chị Dậu phải đóng suất thuế sưu cho người em chồng đã mất

từ năm ngoái cho thấy thực trạng xã hội thời đó thật bất công, tàn nhẫn và không có luật

+ Cai Lệ trợn ngược hai mắt, hắn quát: “mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!”

+ Vẫn giọng hầm hè: “Nếu không có tiền nộp sưu cho ông bây giờ, thì ông sẽ dỡ

cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à! ”

+ Đùng đùng, cai lệ giật phắt cái thừng trong tay anh này và chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu : “tha này! tha này! Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.”

=> Ngòi bút của NTT thật sắc sảo, tinh tế khi ông không dùng một chi tiết nào để miêu tả suy nghĩ tên cai lệ trong cảnh này Bởi vì lũ đầu trâu mặt ngựa xem việc đánh người, trói người như là việc tự nhiên hàng ngày, chẳng bao giờ thấy động lòng trắc ẩn thì làm gì chúng còn biết suy nghĩ? Nhà văn đã kết hợp các chi tiết điển hình về bộ dạng, lời nói, hành động để khắc hoạ nhân vật Từ đó ta thấy tên cai lệ đã bộc lộ tính cách hống hách, thô bạo, không còn nhân tính Từ hình ảnh tên cai lệ này, ta thấy bản chất xã hội thực dân phong kiến là một xã hội đầy rẫy bất công tàn ác, một xã hội có thểgieo hoạ xuống người dân lương thiện bất kì lúc nào, một xã hội tồn tại trên cơ sỏ của các lí lẽ và hành động bạo ngược

c Hình ảnh đẹp đẽ của người nông dân lao động nghèo khổ.

Truyện “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã tạo dựng được hình ảnh chân thực về người

phụ nữ nông dân bị áp bức cùng quẫn trong xã hội phong kiến nhưng vẫn giữ được bản chất tốt đẹp của người lao đông, đó là chị Dậu

* Trước hết là tấm lòng của người vợ đối với người chồng đang đau ốm được diễn tả chân thật và xúc động từ lời nói đến hành động.

Trang 15

- Chị Dậu chăm sóc anh Dậu trong hoàn cảnh : Giữa vụ sưu thuế căng thẳng, nhà nghèo, phải bán chó, bán con mà vẫn không lo đủ tiền sưu Còn anh Dậu thì bị tra tấn, đánh đập và bị ném về nhà như một cái xác rũ rượi…

=> Trước hoàn cảnh khốn khó, chị Dậu đã chịu đựng rất dẻo dai, không gục ngã trước hoàn cảnh

- Trong cơn nguy biến chị đã tìm mọi cách cứu chữa cho chồng: Cháo chín, chị

Dậu mang ra giữa nhà, ngả mâm bát múc la liệt Rồi chị lấy quạt quạt cho chóng

nguội Chị rón rén bưng một bát đến chỗ chồng nằm: Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột Rồi chị đón lấy cái Tỉu và ngồi xuống đó như có ý chờ xem chồng

ăn có ngon miệng không

=> Đó là những cử chỉ yêu thương đằm thắm, dịu dàng của một người vợ yêu chồng Tình cảm ấy như hơi ấm dịu dàng thức tỉnh sự sống cho anh Dậu Tác giả miêu

tả thật tỉ mỉ, kĩ lưỡng từng hành động cử chỉ, từng dấu hiệu chuyển biến của anh Dậu :

“anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng”… Dường như mỗi cử chỉ, hành động của anh Dạu đều có ánh mắt thấp thỏm, lo lắng của chị Dậu dõi theo da diết Cứ tưởng rằng đây

là một phút giây ngắn ngủi trong cả cuộc đời đau khổ của chị Dậu để chị có thể vui sướng tràn trề khi anh Dậu hoàn toàn sống lại Nhưng dường như chị Dậu sinh ra là để khổ đau và bất hạnh nên dù chị có khao khát một giây phút hạnh phúc ngắn ngủi nhưng nào có được Bọn Cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào như cơn lốc dữ dập tắt ngọn lửa sống đang nhen nhóm trong anh Dậu Nỗi cay đắng trong chị Dậu không biết lớn đến mức nào Nhưng giờ đây chị sẽ phải xử sự ra sao để cứu được chồng thoát khỏi đòn roi

* Theo dõi nhân vật chị Dậu trong phần thứ hai của văn bản “tức nước vỡ bờ”, ta

thấy chị Dậu là một người phụ nữ cứng cỏi đã dũng cảm chống lại bọn cường hào

để bảo vệ chồng.

- Ban đầu chị nhẫn nhục chịu đựng:

+ Chị Dậu cố van xin thiết tha bằng giọng run run cầu khẩn: “Hai ông làm phúc nóivới ông lí cho cháu khất”

=> Cách cư xử và xưng hô của chị thể hiện thái độ nhẫn nhục chịu đựng Chị có thái độ như vậy là vì chị biết thân phận bé mọn của mình, người nông dân thấp cổ bé họng, biết cái tình thế khó khăn, ngặt nghèo của gia đình mình (anh Dậu là kẻ có tội thiếu suất sưu của người em đã chết, lại đang ốm nặng) Trong hoàn cảnh này, chị chỉ mong chúng tha cho anh Dậu, không đánh trói hành hạ anh

- Khi tên cai lệ chạy sầm sập đến trói anh Dậu, tính mạng người chồng bị đe doạ, chị Dậu “xám mặt” vội vàng chạy đến đỡ lấy tay hắn, nhưng vẫn cố van xin thảm thiết:

“Cháu van ông ! Nhà cháu vừa mới tỉnh được mọt lúc, ông tha cho” (“Xám mặt”tức là chị đã rất tức giận, bất bình trước sự vô lương tâm của lũ tay sai Mặc dù vậy, lời nói của chị vẫn rất nhũn nhặn, chị đã nhẫn nhục hạ mình xuống- chứng tỏ sức chịu đựng của chị rất lớn Tất cả chỉ là để cứu chồng qua cơn hoạn nạn

- Nhưng chị Dậu không thuộc loại người yếu đuối chỉ biết nhẫn nhục van xin mà còn tiềm tàng một khả năng phản kháng mãnh liệt

Trang 16

+ Khi tên cai lệ mỗi lúc lại lồng lên như một con chó điên “bịch vào ngực chị mấy bịch” rồi “tát đánh bốp vò mặt chị thậm chí nhảy vào chỗ anh Dậu”… tức là hắn hành

động một cách dã man thì mọi sự nhẫn nhục đều có giới hạn Chị Dậu đã kiên quyết cự lại Sự cự lại của chị Dậu cũng có một quá trình gồm hai bước.

Thoạt đầu, chị cự lại bằng lí lẽ : “Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành

hạ” -> Lời nói đanh thép như một lời cảnh cáo Thực ra chị không viện đến pháp luật

mà chỉ nói cái lí đương nhiên, cái đạo lí tối thiểu của con người Lúc này chị đã thay đổicách xưng hô ngang hàng nhìn vào mặt đối thủ Với thái độ quyết liệt ấy, một chị Dậu dịu dàng đã trở nên mạnh mẽ, đáo để

Đến khi tên cai lệ dã thú ấy vẫn không thèm trả lời còn tát vào mặt chị một cái

đánh bốp rồi cứ nhảy vào cạnh anh Dậu thì chị đã vụt đứng dậy với niềm căm giận

ngùn ngụt: Chị Dậu nghiến hai hàm răng “mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem!” Mộtcách xưng hô hết sức đanh đá của phụ nữ bình dân thể hiện tư thế “đứng trên đầu thù” sẵn sàng đè bẹp đối phương Rồi chị “túm cổ cai lệ ấn dúi ra cửa, lẳng người nhà lí trưởng ngã nhào ra thềm” Chị Dậu vẫn chưa nguôi giận Với chị, nhà tù thực dân cũng chẳng có thể làm cho chị run sợ nên trước sự can ngăn của chồng, chị trả lời: “thà ngồi

tù Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu được”

1 Em hiểu về như thế nào về nhan đề “Tức nước vỡ bờ” đặt cho đoạn trích? Theo em đặt tên như vậy có thoả đáng không?

- Kinh nghiệm của dân gian được đúc kết trong câu tục ngữ đó đã bắt gặp sự khám phá chân lí đời sống của cây bút hiện thực NTT, được ông thể hiện thật sinh động, đầy sức thuyết phục

- Đoạn trích chẳng những làm toát lên cái lô gic hiện thực “Tức nước vỡ bờ”, “có

áp bức, có đấu tranh” mà còn toát lên cái chân lí: con đường sống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đường đấu tranh để tự giải phóng, không có con đường nào khác

Vì vậy mà tuy tác giả “Tắt đèn” khi đó chưa giác ngộ cách mạng, tác phẩm kết thúc rất

bế tắc, nhưng nhà văn Nguyễn Tuân đã nói rằng: Ngô TẤt Tố với “Tắt đèn” đã xui

người nông dân nổi loạn NTT chưa nhận thức được chân lí cách mạng nên chưa chỉ ra được con đường đấu tranh tất yếu của quần chúng bị áp bức, nhưng với cảm quan hiện thực mạnh mẽ, nhà văn đã cảm nhận được xu thế “tức nước vỡ bờ” và sức mạnh to lớn khôn lường của sự “vỡ bờ” đó Và không quá lời nếu nói rằng cảnh “tức nước vỡ bờ” trong đoạn trích đã dự báo cơn bão táp quần chúng nông dân nổi dậy sau này

2 Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng: “Với tác phẩm Tắt đèn, NTT đã xui người nông dân nổi loạn Nên hiểu như thế nào về nhận định này?

3 Từ đó, có thể nhận ra thái độ nào của nhà văn NTT đối với thực trạng xã hội

và đối với phẩm chất của người nông dân trong xã hội cũ?

Trang 17

- Lên án xã hội thống trị áp bức vô nhân đạo

- Cảm thông với cuộc sống cùng khổ của người nông dân nghèo

- Cổ vũ tinh thần phản kháng của họ

- Lòng tin vào phẩm chất tốt đẹp của họ

- Nhưng chị Dậu không thuộc loại người yếu đuối chỉ biết nhẫn nhục van xin mà còn tiềm tàng một khả năng phản kháng mãnh liệt Thật vậy, khi bị đẩy tới đường

cùng, chị đã vùng dậy chống trả quyết liệt, thể hiện một thái độ thật bất khuất Khi tên cai lệ dã thú ấy vẫn không thèm trả lời, còn “tát vào mặt chị một cái đánh bốp” rồi cứ nhảy vào cạnh anh Dậu, thì chị đã vụt đứng dậy với niềm căm giận ngùn ngụt: “chị Dậu nghiến hai hàm răng: “mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!” Chị chẳng những không còn xưng hô “cháu - ông”, mà cũng không phải “tôi – ông” như kẻ ngang hàng,

mà lần này, chị xưng “bà”, gọi tên cai lệ bằng “mày”! Đó là cách xưng hô hết sức đanh

đá của phụ nữ bình dân, thể hiện sự căm giận và khinh bỉ cao độ, đồng thời khẳng định

tư thế “đứng trên đầu thù”, sẵn sàng đè bẹp đối phương Lần này chị Dậu đã không đấu

lí mà quyết ra tay đấu lực với chúng Cảnh tượng chị Dậu quật ngã hai tên tay sai đã cho

ta thấy sức mạnh ghê gớm và tư thế ngang hàng của chị Dậu, đối lập với hình ảnh, bộ dạng thảm hại hết sức hài hước của hai tên tay sai bị chị “ra đòn” Với tên cai lệ “lẻo khoẻo” vì nghiện ngập, chị chỉ cần một động tác “túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa”, hắn đã

“ngã chỏng quèo trên mặt đất! Đến tên người nhà lí trưởng, cuộc đọ sức có dai dẳng hơnmột chút (hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đền buông gậy ra, áp vào vậtnhau), nhưng cũng không lâu, kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm! Vừa ra tay, chị Dậu đã nhanh chóng biến hai tên tay sai hung hãn vũ khí đầy mình thành những kẻ thảmbại xấu xí, tơi tả Lúc mới xông vào, chúng hùng hổ, dữ tợn bao nhiêu thì giờ đây, chúng hài hước, thảm hại bấy nhiêu Đoạn văn đặc biệt sống động và toát lên một khôngkhí hào hứng rất thú vị “làm cho độc giả hả hê một chút sau khi đọc những trang rất buồn thảm

bờ bến

II- Thân bài :

Trang 18

1 Chị Dậu - một người nhẫn nhục, chịu đựng

a Thái độ của chị Dậu khi bọn tay sai ập vào

- Mọi cố gắng chăm sóc chồng của chị Dậu đều uổng phí ( Anh Dậu vừa kề bát cháo đến miệng, nghe tiếng thét của Cai Lệ thì sợ quá lăn đùng ra phản)

- Thái độ của bọn tay sai : hách dịch, hành động thì hung hãn, lời nói thì thô lỗ

- Trong hoàn cảnh ấy, thái độ của chị Dậu

+ Run run ( chị sợ thì ít mà lo cho chồng thì nhiều)

+ Chị cầu khẩn bằng giọng thiết tha « nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi Xin ông trông lại »

+ Cách xưng hô : gọi « ông » và xưng « cháu »

b Nhận xét : Cách cư xử của chị thể hiện thái độ nhẫn nhục, chịu đựng của chị Chị có thái độ như vậy là vì chị biết thân phận bé mọn của mình, biết cái khó khăn ngặt nghèo của gia đình mình Trong hoàn cảnh này, chị chỉ mong cho chúng tha cho anh Dậu, không đánh trói, hành hạ anh)

2 Chị Dậu không thuộc loại người yếu đuối chỉ biết nhẫn nhục van xin mà còn tiềm tàng một khả năng phản kháng mãnh liệt.

a Phân tích lời nói bộc lộ tính cách của nhân vật chị Dậu

- Khi tên Cai Lệ sầm sập chạy đến chỗ anh Dậu thì :

+ Chị xám mặt, vội vàng đặt con bé xuống, đỡ lấy tay hắn và tiếp tục van xin :

« ông tha cho nhà cháu »

« Xám mặt »- > Tức là chị đã rất tức giận, bất bình trước sự vô lương tâm của lũ tay sai Thái độ của chị thì bất bình nhưng lời nói của chị vẫn nhũn nhặn => Chứng tỏ sức chịu đựng của chị

- Khi tên Cai Lệ bịch vào ngực chị và đánh trói anh Dậu :

+ Chị cự lại bằng lời nói : « chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ » -> Lời nói đanh thép như một lời cảnh cáo

+ Cách xưng hô : ngang hàng « ông- tôi »=> thể hiện sự uất ức củ chị

+ Thái độ : quyết liệt : một chị Dậu dịu dàng đã trở nên mạnh mẽ, đáo để

- Khi Cai Lệ tát chị Dậu và tiếp tục nhẩy vào cạnh anh Dậu

+ Chị nghiến hai hàm răng=> Thể hiện sự uất ức cao độ không thể kìm nén

+ Ngang nhiên thách thức : « mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem ! »

+ Túm cổ Cai Lệ, ấn dúi ra cửa

+ Lẳng người nhà Lý trưởng ra thềm

=> Chị Dậu quật ngã bọn tay sai hung ác trong tư thế ngang hàng, bất khuất với sức mạnh kì lạ

b Nhận xét, đánh giá, bình luận

* Sức mạnh kì diệu của chị Dậu là sức mạnh của lòng căm hờn

- Uất hận vì bị dồn nén đến mức không thể chịu nổi nữa

- Là sức mạnh của lòng yêu thương chồng con vô bờ bến

- Hành dộng dã man của tên Cai Lệ là nguyên nhân trực tiếp làm cho sức chịu đựng của chị lên đến quá mức

* Từ hình ảnh chị Dậu liên tưởng đến người nông dân trước cách mạng

Trang 19

- Tự ti, nhẫn nhục, an phận do bị ỏp bức lõu đời

- Họ sẽ phản khỏng quyết liệt khi bị ỏp bức búc lột tàn tệ

- Sự phản khỏng của chị Dậu cũn tự phỏt, đơn độc nờn chưa cú kết quả

* Liờn hệ quy luật xó hội

- Ở đõu cú ỏp bức thỡ ở đú cú đấu tranh

* Thỏi độ của nhà văn : Những trang viết với sự hả hờ, nhà văn đứng về phớa

những người cựng khổ đồng tỡnh với họ, lờn ỏn, tố cỏo sự dó man của bọn tay sai, phongkiến

* Nghệ thuật xõy dựng nhõn vật :

- Miờu tả diễn biến tõm lý nhõn vật thật tinh tế

- Tớnh cỏch nhõn vật chị Dậu hiện lờn thật nhất quỏn

III- Kết luận

Túm lại chưa mấy nhà văn cựng thời như Ngụ Tất Tố thấy được sức sống tiềm tàng, tinh thần kiờn cường bất khuất của những người nụng dõn bị chà đạp tưởng đõu chỉ biết an phận, nhỏt sợ, nhịn nhục một cỏch đỏng thương Đoạn trớch đó cho thấy sự tỡm tũi khỏm phỏ và tiến bộ trong ngũi bỳt của Ngụ Tất Tố Vỡ thế Ngụ Tất Tố đó thành cụng đặc biệt trong việc thể hiện chõn thực vẻ đẹp và sức mạnh tõm hồn của người phụ

nữ nụng dõn Với hỡnh tượng chị Dậu, lần đầu tiờn trong VHVN cú một điển hỡnh chõn thực, toàn vẹn, đẹp đẽ về người phụ nữ nụng dõn lao động

Đề 2 : Phân tích đoạn trích Tức nớc vỡ bờ của Ngô Tờt Tố để làm sáng tỏ nhận

định của nhà phê bình Vũ Ngọc Phan : " Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo"

1 Nghệ thuật tạo tình huống:

- Tác giả đã đẩy nhân vật chị Dậu vào một tình huống cùng cực nhất: phải nộp tiếp một xuất su, chồng bị đánh đập nh một cái xác không hồn gọi mãi mới tỉnh, nhà hết gạo

- Tình huống có vấn đề giúp tác giả triển khai hành động và sự việc diễn ra trong

đoạn trích một cách hợp lý

2 Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

- Nhân vật anh Dâụ ốm yếu đợc xây dựng chủ yếu thông qua hành động: uể oải, vừa rên vừa ngỏng đầu lên, run rẩy, lăn đùng ra, hoảng quá, sợ quá, vừa run vừa kêu => Hình ảnh ngời ốm đợc xây dựng khá sinh động, tạo ấn tợng về sự yếu đuối trái ngợc với

Trang 20

- Nhân vật chị Dậu : Miêu tả hành động lời nói để làm toát lên diễn biến tâm lí và tính cách : Đối với chồng thì dịu dàng, chu đáo quan tâm chăm sóc Đối với bọn cai lệ

và ngời nhà lí trởng lúc đầu thì nhún nhờng van xin tha thiết Sau vì bị bọn chúng dồn ép

đến chân tờng nên đã vùng lên phản kháng=> thể hiện khí chất mạnh mẽ tiềm tàng, tâm

lý phát triển biến đổi một cách hợp lý và nhất quán với tính cách, hiện lên đầy sức sống trong đoạn trích

3 Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn :

- tạo ra một diễn biến giàu tính kịch với cả xung đột, phát triển, cao trào, thắt nút và

mở nút khiến ngời đọc hồi hộp theo dõi và sung sớng hả hê ở đoạn mở nút câu chuyện

4 Ngôn ngữ kể chuyện chính xác và tinh tế :

- Lời ngời kể chuyện hấp dẫn với những chi tiết miêu tả ít nhng có tác dụng đắc địatạo lên không khí truyện

- Lời kể có sự dẫn dắt chi tiết và cụ thể khiến ngời đọc dễ dàng hình dung ra hành

động và sự việc diễn ra trong truyện

- Lời nhân vật đợc lựa chọn kỹ càng góp phần làm toát lên tính cách nhân vật

III Kết bài :

- Mọi phơng diện nghệ thuật của đoạn trích đều đặc sắc

- Nhà văn tỏ ra am tờng và tinh tế trong quan sát, miêu tả và hiểu tâm lý nhân vật

- Ngôn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm có tác dụng khắc hoạ nhân vật và sự việc một cách chân thực và sinh động

- Đoạn trích xứng đáng với lời khen ngợi của nhà phên bình Vũ Ngọc Phan là tuyệt

Trang 21

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Nêu khái niệm về danh từ?

? Danh từ đợc chia làm mấy loại?

? Xác định danh từ chung danh từ riêng

trong đoạn văn sau?

Cửu Long Giang mở vòi rồng chín

nhánh phù sa chở mùa vàng lên bãi mật

Hạt thóc về sum vầy cùng với mặt ngời

đoàn tụ Châu thổ đầm ấm sau hàng trăm

? Động từ đợc chia làm mấy loại?

? Trong các ví dụ sau động từ nào chỉ

- Chức vụ điển hình trong câu của danh

từ là chủ ngữ Khi làm vị ngữ, danh từcần có từ là

- Danh từ đợc chia làm hai loại: Danh

từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

+Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vidùng để tính đếm, đo lờng sự vật

+ Danh từ chỉ sự vật gồm danh từchung và danh từ riêng

2 Bài tập.

- Danh từ riêng: Cửu Long Giang, CầnThơ, Sa Đéc, Bến Tre, Mĩ Tho, GòCông

- Danh từ chung:Vòi rồng,nhánh, phù sa, mùa, bãi, mật, hạt,thóc, mặt, ngời, châu thổ, trăm, năm,giặc, thành phố, thị xã, ánh sáng,niềm, thôn xóm

Trang 22

? Hãy nêu khái niệm tính từ và chức vụ

cú pháp của tính từ?

? Gọi HS lấy ví dụ tính từ chỉ chỉ đặc

điểm tơng đối và tính từ chỉ đặc điểm

Từ ngày ông cụ ra đây, bà cụ cứ ba

ngày một lần, lại lóc cóc từ trong làng

đem chè, đem thức ăn ra tiếp cho ông cụ

Và mỗi lần ra nh thế bà cụ lại quét quáy

thu dọn, kì cho căn lều gọn ghẽ, sạch

bóng lên, bà cụ mới yên tâm cắp cái rổ

không trở về làng

ấy chăm cho ông cụ thế, nhng thật

tình mà nói bà cụ vẫn chẳng ng cho ông

cụ ra đây một mảy nào

Vũ Thị Thờng

III Tính từ.

1 Khái niệm.

- Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tínhchất của sự vật, hành động, trạng thái

- Tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữtrong câu Tuy vậy khả năng làm vịngữ của tính từ hạn chế hơn động từ

số từ thờng đứng trớc danh từ, khi biểuthị thứ tự số từ đứng sau danh từ

2 Bài tập.

- Số từ chỉ số lợng: Một, hai ,ba( câu1) và năm ( câu 4)

- Số từ chỉ thứ tự: Bốn năm ( câu 3)

V Luyện tập.

- Danh từ: ngày, ông cụ, bà cụ, ngày,lần, làng, chè, thức ăn, ông cụ, lần, bàcụ,căn lều, bà cụ, cáI rổ, làng, mảy

- Động từ: ra, lóc cóc, đem, quét quáy,thu don, yên tâm, cắp, trở vể, chăm,nói, ng, ra

Trang 23

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.

- HS: Ôn tập lí thuyết phần : So sánh, nhân hoá , ẩn dụ, hoán dụ

III Tiến trình bài dạy.

Mấy cô má đỏ hây hây

Đội bông nh thể đội mây về làng

* Nhận xét:

- Nghệ thuật so sánh giữa câu 1 vàcâu 2 là so sánh chéo( mây- bông;

Trang 24

b Nòi tre đâu chịu mọc cong

Cha nên đã nhọn nh chông lạ thờng

? Nhân hoá là gì?

? có mấy kiểu nhân hoá thờng gặp?

? Hãy chỉ ra các phép nhân hoá có trong bài thơ

sau , và nêu lên tác dụng của nó?

điểm xuyến chút màu “Tức n Đỏ hâyhây” trên đôi má những cô gái đang

độ tuổi xuân hăng say lao động.Vậy nên ở đây có sự giao hoà giữathiên nhiên và con ngời, thiên nhiêntơi đẹp mà con ngời cũng đẹp

- Có 3 kiểu nhân hoá thờng gặp:

+ Dùng từ vốn gọi ngời để gọi vật

+ Dùng từ vốn chỉ tính chất, hoạt độngcủa con ngời để chỉ tính chất, hoạt

động của vật

+ Trò chuyện, xng hô với vật nh đối vớicon ngời

2 Bài tập.

Trang 26

? Có mấy kiểu ẩn dụ thờng gặp?

? Tìm các ẩn dụ trong các câu thơ sau và nhận

xét về hiệu quả của các ẩn dụ đó?

*a Ngoài kia có lẽ mênh mông quá

Gió lạnh len vào núp dới cây

( Phan Khắc Khoan)

* b Núi non mời mọc xanh nh nớc

Tiếc chẳng ai ngời hẹn cuối thôn

- Có bốn kiểu ẩn dụ thờng gặp

* a “ Gió len” và “ núp dới cây” là hai ẩn

dụ tu từ kiểu nhân hoá gợi cái lạnh ùa

về ngập tràn khoảng không gian mênhmông Cơn gió chất chứa cái lạnh nhngbản thân cơn gió rất sợ cái lạnh phải

“len vào núp dới cây” để trốn tránh cáilạnh Cơn gió sợ cái lạnh hay con ngời

sợ nỗi cô đơn?

* b “ Mời mọc” là ẩn dụ tu từ kiểu nhânhoá Nhờ tác giả sử dụng nghệ thuậtnày mà núi non trở lên có hồn hơn, tơi

đẹp hơn , có sức quyến rũ con ngời đếnchiêm ngỡng vẻ đẹp đó

* c “ Buồm” và “ sầu” là hai ẩn dụ tu từkiểu nhân hoá Nghệ thuật này đã làmcho những vật vô tri, vô giác nh “ giấy,mực” cũng mang nặng tâm trạng conngời.” Giấy”: buồn khổ quả nên khôngthắm lên đợc.” Mực” sầu não lắng

đọng trong nghiên Giấy, mực không

đ-ợc chiếc bút lông và bàn tay điệu nghệcủa ông đồ kết hợp trở nên bơ vơ lạclõng Hai câu thơ không chỉ gợi cảm

mà còn gợi nỗi niềm hoài cổ sâu sắctrong lòng tác giả

IV Hoán dụ

1 Khái niệm

- Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện tợng,

Trang 27

? Hoán dụ là gì?

? Có mấy kiểu hoán dụ thờng gặp?

? Tìm và phân tích các hoán dụ có trong các câu

* c Sen tàn cúc lại nở hoa

Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân

( Nguyễn Du)

* d Những thằng bất nghĩa xin đừng tới

Để mặc thềm ta xanh sắc rêu

( Nguyễn Bính)

* e Mà hình đất nớc hoặc còn hoặc mất

kháI niệm bằng tên của sự vật hiện ợng, khái niệm khác có quan hệ gầngũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợicảm cho sự diễn đạt

t Có bốn kiểu hoán dụ thờng gặp

+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa

* b “ áo rách” là hoán dụ lấy quần

áo( áo rách) để thay cho con ngời( ngờinghèo khổ)

- “ áo gấm” cũng là hoán dụ lấy quần

áo( áo gấm) để thay cho con ngời( ngờigiàu sang, quyền quí)

* c “ Sen” là hoán dụ lấy loài hoa đặctrng ( hoa sen) để chỉ mùa( mùa hạ)

- ( Cúc” là hoán dụ lấy loài hoa đặc

tr-ơng ( hoa cúc) để chỉ mùa( mùa thu)

- Chỉ với hai câu thơ nhng Nguyễn Du

đã diễn đạt đợc bốn mùa chuyển tiếptrong một năm, mùa hạ đi qua mùa thulại đến rồi mùa thu kết thúc, đông bớcsang, đông tàn, xuân lại ngự trị

*d “ Thềm ta xanh sắc rêu” là hoán dụlấy tình cảnh( tình cảnh không có bớcchân thăm viếng của con ngời nên lớprêu trớc thềm nhà không bị dấu chândẫm nát, h hại mà ngày càng mọc dàyhơn, xanh sắc hơn) để thay thế cho tìnhcảnh ( tình cảnh cô đơn, không ngờithăm hỏi của chủ nhà) Hoán dụ nàylàm bật ý của hai câu thơ: Nhà thơ chấpnhận cuộc sống đơn côi, một thân mộtmình chứ không thể giao thiệp, quan hệvới những ngời bạn bất nghĩa vô tâm

* e “ Sắc vàng” là hoán dụ lấy màu sắc

để chỉ chế độ( chế độ cũ)

- “ Sắc đỏ” là hoán dụ lấy màu sắc đểchỉ chế độ( chế độ mới)

Trang 28

- “ Băng giá” là hoán dụ lấy hiện tợngtiêu biểu( cái lạnh ở Pa-ri) để gọi thaycho mùa( mùa đông)

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập lí thuyết phần : từ ghép, từ láy, đại từ, điệp ngữ, chơi chữ

III Tiến trình bài dạy.

? Em hãy lấy một vài ví dụ về từ ghép?

? Thế nào là từ ghép chính phụ, cho ví

+ Từ ghép chính phụ: Là ghép các tiếng khôngngang hàng nhau Tiếng chính làm chỗ dựa vàtiếng phụ bổ xung nghĩa cho tiếng chính

Ví dụ:

Bút: Bút chì, bút máy, bút bi…

Trang 29

? Thế nào là từ ghép đẳng lập, cho ví

dụ?

? Thế nào là từ láy?

? Có mấy loại từ láy, đó là những loại

nào, cho ví dụ?

? Đại từ là gì?

? Đại từ đợc chia làm mấy ngôi?

Ma: Ma rào, ma phùn, ma dầm…

+ Từ ghép đẳng lập: Là ghép các tiếng có nghĩangang hàng nhau, giữa các tiếng dùng để ghép

+ Láy vần: Lao xao, lom khom, lầm rầm…

- Giá trị của từ láy: Gợi tả và biểu cảm

- Tác dụng: Làm cho câu văn giàu hình tợng,nhạc điệu và gợi cảm

III Đại từ.

1 Khái niệm.

- Đại từ là từ dùng để trỏ hay hỏi về ngời, sự vật,hiện tợng trong một ngữ cảnh nhất định của lờinói

- Đại từ dùng để trỏ: Tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúngtao, chúng tớ…

- Lúc xng hô một số danh từ chỉ ngời: Ông, bà,cháu, chú… cũng đợc sử dụng nh đại từ nhân x-ng

Ví dụ:

Trang 30

? Đặt câu với đại từ dùng để trỏ?

? Xác định đại từ có trong ví dụ?

? Thế nào là điệp ngữ?

? Điệp ngữ đợc chia làm mấy loại?

Cháu đi liên lạc

- Trỏ vị trí của sự vật trong không gian, thời gian:

đây ,đó, kia, ấy, này, nọ…

* Đại từ dùng để hỏi:

- Hỏi về ngời, sự vật: Ai, gì

- Hỏi về số lợng: Bao nhiêu, mấy…

- Hỏi về không gian, thời gian: Đâu, bao giờ

Ví dụ:

Ai ơi đừng bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu ( Ca dao) Bao giờ cây lúa còn bông

Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn ( Ca dao)

IV Điệp ngữ.

1.Khái niệm.

- Điệp ngữ là nhắc đi nhắc lạ một từ, một ngữtrong câu văn, đoạn văn, câu thơ, đoạn thơ

- Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý vừa tạo cho câuvăn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu,giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng hoặc hàohùng mạnh mẽ

Ví dụ:

Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm ngát Những ngả đờng bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù xa

- Các loại điệp ngữ.:

+ Điệp ngữ cách quãng

+ Điệp ngữ nối tiếp

+ Điệp ngữ chuyển tiếp (Điệp ngữ vòng)

Ví dụ:

Anh đã tìm em rất lâu, rất lâuCô gái ở Thạch Kim, Thạch NhọnKhăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớmSách giấy mở tung trắng cả rừng chiều

( Phạm Tiến Duật)Chuyện kể từ những nỗi nhớ sâu xa

Thơng em, thơng em, thơng em biết mấy ( Phạm Tiến Duật)Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâuNgàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai

* Lu ý: Điệp ngữ khác với cách nói, cách viết lặp

Trang 31

? Khi sử dụng điệp ngữ cần chú ý những

gì?

? Chơi chữ là gì?

? Chơi chữ thờng đợc dùng trong thể loại

văn học nào? nhân vật nào trong chèo

thờng hay sử dụng lối chơi chữ?

do nghèo nàn về vốn từ, do không nắm chắc cúpháp nên nói và viết lặp, đó là một trong nhữnglỗi cơ bản về câu

Nửa đêm, giờ tí, canh ba

Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi-> Dùng từ gần nghĩa, đồng nghĩa để chơiI chữ

- Các lối chơi chữ: Văn thơ trào phúng, ca dao,chèo cổ ( vai hề) thờng sử dụng nhiều lối chơichữ

- Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa

Trăng bao nhiêu tuổi trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non

- Dùng lối nói lái

Mang theo một cái phong bì

Trong đựng cái gì, đựng cái đầu tiên

- Dùng từ động âm

Bà già đi chợ cầu Đông Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng Thầy bói gieo quẻ nói rằng Lợi thì có lợi nhng răng chẳng còn

- Có thái độ sử dụng về quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm đúng lúc, đúng chỗ

khi nói, viết

II Chuẩn bị.

Trang 32

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.

- HS: Ôn tập lí thuyết phần : Quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm

III Tiến trình bài dạy.

? Quan hệ từ gồm có mấy loại?

? Xác định quan hệ từ có trong ví dụ?

? Thế nào là từ đồng nghĩa?

? Từ đồng nghĩa gồm có mấy loại?

? Xác định từ đồng nghĩa có trong ví dụ?

I.Quan hệ từ.

1.Khái niệm.

- Quan hệ từ là từ dùng để liên kết từ với từ,

đoạn câu với đoạn câu, câu với câu gópphần làm cho câu trọn nghĩa, hoặc tạo nên

Ví dụ:

+ Nông trờng ta rộng mênh mông

Trăng lên trăng lặn vẫn không ra ngoài+ Cửa bồng vội mở rèm châu

Trời cao sông rộng một màu bao la

II Từ trái nghĩa.

1 Khái niệm.

- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngợc nhau,xét trên cơ sở chung nào đó

Ví dụ:

Trang 33

? Xác định từ trái nghĩa có trong ví dụ?

? Xác định từ trái nghĩa có trong ví dụ?

Dùng từ trái nghĩa trong ví dụ trên có tác

dụng gì?

? Thế nào là từ đồng âm?

? Giải thích nghĩa của ví dụ ?

? Giải thích nghĩa của từ đồng âm có trong

ví dụ và cho biết nó thuộc từ loại nào?

? chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu

d Giữ tấm lòng son

* 2 Trong các câu sau câu nào không sử

dụng quan hệ từ

a Ô tô buýt là phng tiện giao thông thuận

tiện cho mọi ngời

b Mẹ tặng em rất nhiều quà ttrong ngày

sinh nhật

c Tôi giữ mãi bức ảnh bạn tặng tôi

d Sáng nay bố tôi làm việc ở nhà

* 3 Cặp từ nào sau đây không phải là cặp

+ Ngời buồn cảnh có vui đâu bao giờ

- dùng từ trái nghĩa có tác dụng tạo nên tínhcân sứng trong thơ văn, biét sử dụng từ tráinghĩa đúng chỗ câu văn sẽ thêm sinh động,

Ví dụ: Cái cuốc, tổ quốc, chim cuốc.

- Từ đồng âm chỉ có thể hiểu đợc đúngnghĩa qua các từ cùng đi với nó trong câu,nhờ hoàn cảnh giao tiếp( ngữ cảnh, hoàncảnh) mà ta có thể nhận diện đợc nghĩa của

từ đồng âm

Ví dụ:

+ Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu

+ Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò

V Luyện tập.

Trang 34

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.

- HS: Ôn tập lí thuyết phần : So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ…

III Tiến trình bài dạy.

1 Tổ chức.

2 Kiểm tra.

3. Bài mới.

? Hãy phân tích giá trị nghệ thuật của biện

pháp tu từ chính đợc tác giả dùng trong đoạn

thơ sau?

Mai về miền Nam thơng, trào nớc mắt

Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác

Muốn làm đoá hoa toả hơng đâu đây

Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này

ấy không phải chỉ của Viễn Phơng mà còn

là tình cảm của nhân dân Miền Nam, củacả dân tộc Việt Nam đối với Bác kính yêu

2.Bài tập 2.

* So sánh tu từ

Trang 35

? Xác định và phân tích giá trị của tất cả các

biện pháp nghệ thuật đợc tác giả dùng trong

hai câu thơ sau?

Mặt trời xuống biển nh hòn lửa

Sóng đã cài then, đêm sập cửa

( Huy Cận)

? Hãy giải thích và phân tích tác dụng của

biện pháp nghẹ thuật chính dợc Tố Hữu sử

dụng trong đoạn thơ sau?

Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan

* Đối ngữ tơng hỗ

- Cài then>< Sập cửa

* Nghệ thuật đổi trật tự cú pháp: ở cả haicâu có thể kiểm chứng nh sau:

- Mặt trời nh hòn lửa xuống biển

- Đêm sập cửa, sóng đã cài then

lệ, lung linh vừa có hồn, vừa thi vị, gần gũivới con ngời

3.Bài tập 3.

Điệp vần, điệp âm là biện pháp chính

đợc nhà thơ Tố Hữu sử dụng trong đoạnthơ trên Cụ thể nhà thơ đã dùng nhiều từ

cùng vần an ( lan, tan, tràn) vần ơng ( ờng, dơng, sơng) vần ang

đ-( nắng, trắng) nối tiếp nhau Tuy nhiên,nhạc tính của đoạn thơ chủ yếu đợc phát

ra từ những vần lng kì diệu: Lan- tan,

d-ơng-sơng, trắng- nắng Vì vậy lời thơ khi

đọc lên vanng nngân nh một điệu đàn, mộtkhúc hát du dơng, khơi gợi tâm hòn củangời đam mê thởng thức nghệ thuật nhớ

đến một giọng thơ ngâm của đại thi hào

Ba Lan và một giọng đàn của Chopinchính là hai đỉnh cao chói lọi của nền vănhọc Ba Lan luôn đợc thế giới ngỡng mộ, tựhào và ca ngợi

Trang 36

? Xác định và phân tích giá trị của các biện

pháp tu từ đợc dùng trong hai câu thơ sau?

Cánh buồm gơng to nh mảnh hồn làng

Rớn thân trắng bao la thâu góp gió

( Quê hơng- Tế Hanh)

? Xác định và nêu tác dụng của biện pháp

nghệ thuật mà nhà thơ dùng trong đoạn thơ

thơ sau?

Ôi đâu phải qua đêm dài lạnh cóng

Mặt trời lên là hết bóng mù sơng

Ôi đâu phải qua đoạn đờng lửa bỏng

Cuộc đời ta bỗng chốc hoá thiên đờng

( Tố Hữu)

- Hồn làng: Chỉ linh hồn quê hơng

* Nhân hoá tu từ

Rớn thân trắng bao la thâu góp gió

* Tác dụng: ở hai câu thơ trên cải đợc sosánh là một sự vật cụ thể, hữu hình Còncái dùng để so sánh là cái trừu tợng, vôhình Cách cí von này đã làm nổi bật hình

ảnh cánh buồm đang tiến thẳng ra khơi,

đẹp trong vẻ cờng tráng, khoáng đạt, bấtngờ

5.Bài tập 5.

- Đêm dài: Đợc nhà thơ chỉ quãng thờigian dài nhân dân ta phải sống dới áchthống trị của giai cấp phong kiến và đếquốc

- Lạnh cóng: Đợc nhà thơ dùng để chỉ nỗikhổ đau, tình trạng trì trệ không phát triểndợc mà dân tộc ta phải chịu đựng trongnhững chuỗi ngày sống kiếp nô lệ

- Mặt trời: Đợc nhà thơ dùng để chỉ ánhsáng của cách mạng và thắng lợi củacông cuộc kháng chiến chống Pháp giảiphóng dân tộc

- Mù sơng: Đợc nhà thơ dùng để chỉnhững nhận thức, t tởng cũ còn rơi rớt lạikhi cách mạng thành công Chính bóng

mù sơng đã cản trở quan niệm, quan

điểm, nhận thức đúng đắn của không ítngời

- Đoạn đờng: Đợc nhà thơ dùng để chỉ mộtgiai đoạn lịch sử

- Lửa bỏng: Đợc nhà thơ dùng để chỉnhững tổn thất đau đớn về vật chất cũng

nh tinh thần do chiến tranh gây ra chonhân dân ta

- Thiên đờng: Đợc nhà thơ dùng để chỉcuộc sống mới đầy hạnh phúc nơi trần thế

* Nh vậy, đêm dài lạnh cóng, mặt trời, mùsơng, đoạn đờng, lửa bỏng, thiên đờngchính là những hình ảnh ẩn dụ tu từ.Thông qua các hình ảnh nghệ thuật này,nhà thơ muốn nói đến những sai lầm vềnhận thức chính trị mà không ít ngời đãmắc phải trong thời gian chín năm khángchiến chống Pháp ( 1946-1954) đồng thờinhắc lại những nỗi khổ đau, tủi nhục, cay

Trang 37

? Xác định tất cả các biện pháp tu từ đợc tác

giả dùng trong bài thơ sau và nêu tác dụng

của chúng đối với sức truyền cảm lâu bền của

bài thơ?

Mùa xuân chín

Trong làn nắng ửng: Khói mơ tan

Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng

Sột soạt gió trêu tà áo biếc,

Trên giàn thiên lí Bóng xuân sang

Sóng cỏ xanh tơi gợn tới trời

Bao cô thôn nữ hát trên đồi

Ngày mai trong đám xuân xanh ấy

Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi

Tiếng ca vắt vẻo lnng chững núi

Hổn hển nh lời của nớc mây

Thầm thì với ai ngồi dới trúc,

- Trong làn nắng ửng: Khói mơ tan

- Sóng có xanh tơi gợn tới trời

- Khách xa gặp lúc mùa xuân chín

* Đổi trật tự cú pháp

- Trong làn nắng ửng: Khói mơ tan

Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng Sột soạt gió trêu tà áo biếc,

- Sóng cỏ xanh tơi gợn tới trời

Bao cô thôn nữ hát trên đồi

- Ngày mai trong đám xuân xanh ấy

Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi

- Tiếng ca vắt vẻo lnng chững núi

Hổn hển nh lời của nớc mây

Thầm thì với ai ngồi dới trúc, Nghe ra ý vị và thơ ngây

- Khách xa gặp lúc mùa xuân chín, Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng

- Tiếng ca vắt vẻo lnng chững núi

Hổn hển nh lời của nớc mây

* Hoán dụ tu từ

- Ngày mai trong đám xuân xanh ấy

* Điệp âm

Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?

* Tác dụng: Tất cả các biện pháp tu từtrên đã gúp tác giả vẽ đợc một bức tranhmùa xuân nơi thôn dã, đậm vẻ xuân,xuân ttrong cảnh vật và xuân trong lòngngời

7.Bài tập 7.

Trời xanh là hình ảnh đợc thể hiện

bằng nghệ thuật ẩn dụ tu từ, chỉ Bác Hồkính yêu Bác nh trời xanh còn mãi trên

đầu, Bác đã hoá thân vào sự trờng cửu,vĩnh hằng của thiên nhiên, đất nớc và dântộc Mặt khác nghệ thuật này cùng thểhiện nôic nhói đau, quặn thắt, buồn bã,tiếc nuối, nhớ thơng da diết của nhà thơ tr-

ớc sự ra đi của Bác

8 Bài tập 8.

- Nhân hoá tu từ ở cả hai câu thơ

- Điệp từ: Ơi, những, đói

- ẩn dụ tu từ: Đói mùa, đói cỏ

Trang 38

câu thơ sau?

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim

( Viếng lăng Bác- Viễn

Ph-ơng)

? Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp

tu từ mà nhà thơ đã dùng trong hai câu thơ

sau?

ơi!Gió Lào ơi! Ngời đừng thổi nữa

Những ruộng đói mùa, những đồng đói cỏ

( Chế Lan

Viên)

? Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp

tu từ mà nhà thơ đã dùng trong hai câu thơ

sau?

ánh nắng đầu tiên nhìn em nh cặp mắt

thiết tha

Bảo phải trả thù, phải giết lũ yêu ma

( Cái chết của em ái- Tế

Hanh)

- Đối ngữ tơng hỗ:

Những ruộng đói mùa>< những đồng đóicỏ

- Đổi trật tự cú pháp ở cả hai câu thơ

- Liệt kê: Gió, ruộng, đồng, mùa, cỏ

* Tác dụng: Các biện pháp nghệ thuật trên

đã giúp nhà thơ bày tỏ nỗi xúc độngnghẹn ngào của mình trớc hình ảnh làngquê bị đói khổ vì thời tiết khắc nghiệt

- Cái đợc so sánh: ánh nắng đầu tiên

hai đối tợng này có điểm giồng nhau: Bongiặc tàn bạo hung hãm nh một lũ yêutinh, ma quỷ

* Đối ngữ tơng hỗ:

- Trả thù >< Giết

* Tác dụng: Các biện pháp tu từ nói trên

đã làm cho những tia nắng mặt trời đầutiên vô tri, vô giác ở biển buổi rạng đôngcũng mang nặng tâm trạng , tâm sự củacon ngời ánh nắng của quê hơng cũng cólòng căm thù giặc Pháp sôi sục và nhìn

em bé với cặp mắt thiết tha yêu thơng.Thôi thúc ta tìm cách tiêu diệt bọn giặc tànbạo hung hãm Chính lũ yêu tinh, ma quỷ

ấy mỗi khi càn quét vào vùng kháng chiếnvên biển thờng tìm cách đốt phá lới đánhcá và thuyền của ng dân để triệt phá kinh

tế, nguồn sống của họ tạo nên thảm cảnh

Biển đầy cá mà dân làng nhịn đói.

10 Bài tập 10.

a Đoạn thơ xuất hiện bốn từ láy: Loắtchoắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênhnghênh

* Giải thích:

- Loắt choắt: ( Vóc dáng) bế nhỏ

- Xinh xinh: Có hình dáng và đờng nét dễcoi, a nhìn

Trang 39

Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

? Hãy giải thích, phân tích hiệu quả nghệ

thuật của tất cả các từ láy trong đoạn thơ trên?

? Tìm và phân tích tác dụng của tất cả các

biện pháp tu từ đợc Tố Hữu dùng trong đoạn

thơ?

- Thoăn thoắt: Gợi tả dáng cử động chân,tay rất nhanh nhẹn, nhịp nhàng liên tục

- Nghênh nghênh: Đa cao lên ( đầu hay

bộ phận của đầu) và hớng về phía cầnchú ý

* Tác dụng: Tác giả đã sử dụng từ láy

đúng lúc, đúng chỗ đã làm cho hình ảnhchú bé Lợm hiện lên vừa thanh thoát, anhìn, vừa sống động, hồn nhiên, nhínhảnh, yêu đời Vậy nên từ vẻ đẹp ngoạihình, nhà thơ đã phát hiện ra đợc vẻ đẹptâm hồn của chú bé Lợm chỉ bằng bốn từláy Vả lại , những từ láy cũng thể hiệnthái độ mến yêu, trân trọng của nhà thơ

đối với Lợm

a Các biện pháp tu từ đã đợc dùngtrong đoạn thơ

* Đổi trật tự cú pháp

- Cái xắc xinh xinh

- Cái chân thoăn thoắt

ngậm ngùi Lợm ơi, còn không? Đây là câu

hổi tu từ gây cho ngời đọc một ấn tợngsâu đậm về chú bé Lợm Lợm đã hi sinh-chết về thể xác- nhng linh hồn bé nhỏ,thiêng liêng của em đã hoá thân vàothiên nhiên đất nớc mênh mông Lợm vẫncòn sống mãi trong lòng nhiều thế hệ độcgiả yêu thơ

Trang 40

Hãy giải thích và phân tích nghệ thuật của

câu hỏi tu từ ttrong câu thơ sau?

Lợm ơi, còn không?

(Lợm- Tố Hữu)

?Xác định tất cả các biện pháp tu từ đợc dùng

trong đoạn thơ sau? Nêu tác dụng của các

biện pháp tu từ đó? Giải thích nghĩa của các từ

láy có trong đoạn thơ ?

Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nớc mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ dầu dầu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi

( Truyện Kiều- Nguyễn Du)

?Xác định tất cả các biện pháp tu từ đợc dùng

trong đoạn thơ sau? Nêu tác dụng của các

* Nhân hoá:

- Hoa trôi man mác

- Nội cỏ dầu dầu

- Gió cuốn mặt duềnh

- Tiếng sóng kêu

* Đổi trật tự cú pháp

- Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

- Hoa trôi man mác biết là về đâu?

- Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

- ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi

* Phép song hành:

- Câu lục Miêu tả thiên nhiên

- Câu bát Miêu tả thân phận nàng Kiều

b Tác dụng cúa các biện pháp tu từ Các biện pháp nghệ thuật trên đợcNguyện Du phối hợp rất tài hoa, điêuluyện Vừa biểu đạt đợc vẻ đẹp của ngoạicảnh một cách chính xác, tinh tế, sống

động vừa biểu đạt đợc tâm cảnh- nội

tâm-đa dạng phức tạp của nhân vật Thuý Kiều.Trong chiều sâu của lời thơ ý thơ, trongnỗi buồn của Kiều còn chuyên chở mộttiếng kêu xé ruột, một lời tố cáo đanh thépcái xã hội phong kiến bất công, phi nghĩa

đã cớp đoạt quyền sống, quyền hạnhphúc của Kiều, đã xô đẩy kiều vào ngõcụt không lối thoát, vào đêm tối mênhmông của cuộc đời

c Giải thích các từ láy

- Thấp thoáng: Thoáng hiện rồi lại mất, lúc

rõ lúc không

- Xa xa: Hơi xa

- Man mác: Chiếm cả một khoảng khônggian bao la nh toả ra trong không gianvắng lặng, gợi tâm trạng co đơn, tâm trạnglâng lâng đợm buồn

- Dầu dầu: Héo, úa, buồn , ủ rũ, kém tơivui

- Xanh xanh: Màu hơi xanh

- ầm ầm: Từ mô phỏng tiếng động to vàrền

Ngày đăng: 15/10/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a.Đoạn thơ trên xuất hiện nhiều hình ảnh so sánh. - giáo án học sinh giỏi văn 8
a. Đoạn thơ trên xuất hiện nhiều hình ảnh so sánh (Trang 27)
Trong bài thơ “Tre Việt Nam”, hình t- t-ợng cây tre đã đợc Nguyễn Duy cảm nhận và phát hiện với những đặc đIểm nổi bật, giàu sức sống, mang ý nghĩa biểu trng cho phẩm chất của dân tộc Việt nam - giáo án học sinh giỏi văn 8
rong bài thơ “Tre Việt Nam”, hình t- t-ợng cây tre đã đợc Nguyễn Duy cảm nhận và phát hiện với những đặc đIểm nổi bật, giàu sức sống, mang ý nghĩa biểu trng cho phẩm chất của dân tộc Việt nam (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w