* Chức năng của bộ máy tiêu hóa gồm: - Vận chuyển và nhào trộn thức ăn với dịch tiêu hóa - Phân hủy thức ăn thành những thành phần có phân tử nhỏ hơn - Hấp thu thức ăn đã được tiêu hóa ở
Trang 1KHÁM BỘ MÁY TIÊU HÓA TRIỆU CHỨNG HỌC BỘ MÁY TIÊU HÓA
Lớp Nội cơ sở - Y
MỤC TIÊU
1 Trình bày các triệu chứng cơ năng của bộ máy tiêu hóa
2 Liệt kê các cơ quan tương ứng 9 vùng bụng
3 Trình bày nguyên tắc khám bụng
4 Mô tả cách khám bụng
5 Mô tả cách khám các điểm đau trên vùng bụng
6 Liệt kê các xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh lý đường tiêu hóa
1 ĐẠI CƯƠNG:
* Hệ tiêu hóa bao gồm: Bộ máy tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa
* Bộ máy tiêu hóa đi từ miệng đến hậu môn là ống tiêu hóa Tuyến tiêu hóa bao gồm tuyến nước bọt, tuyến tụy, gan mật và hệ thống tuyến nằm trong thành ống tiêu hoá Bộ máy tiêu hoá chia thành 3 phần:
- Phần tiêu hoá trên: miệng, họng, thực quản
- Phần tiêu hoá giữa: dạ dày, ruột non, đại tràng, gan mật tụy tạng
- Phần tiêu hoá dưới: hậu môn, trực tràng
* Chức năng của bộ máy tiêu hóa gồm:
- Vận chuyển và nhào trộn thức ăn với dịch tiêu hóa
- Phân hủy thức ăn thành những thành phần có phân tử nhỏ hơn
- Hấp thu thức ăn đã được tiêu hóa ở ruột
- Chuyển hóa các thức ăn đã được hấp thu thành chất cần thiết cho cơ thể, chủ yếu là do gan thực hiện
* Thăm khám bộ máy tiêu hoá:
- Miệng, hậu môn – trực tràng có thể thăm khám trực tiếp
- Các phần của bộ máy tiêu hoá nằm trong bụng, ngực, muốn thăm khám phải dựa vào:
- Hỏi bệnh: phát hiện các triệu chứng cơ năng bộ máy tiêu hóa
- Khám lâm sàng: phát hiện các triệu chứng tổn thương thực thể của bộ máy tiêu hóa ( Khám bụng - bằng các kỹ năng nhìn, nghe, gõ, sờ )
- Khám các chất thải tiết ( chất nôn, phân ) và các chất dịch
- Khám Cận lâm sàng :
- Các thăm dò hình thái
- Các thăm dò nguyên nhân
- Các thăm dò chức năng
Trang 22 CÁC TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG:
- Triệu chứng chức năng có một vai trò rất quan trọng trong chẩn đoán các bệnh của bộ máy tiêu hoá Cách phát hiện triệu chứng chức năng chủ yếu dựa vào hỏi bệnh
- Hỏi bệnh là bước quan trọng, đầu tiên trong thăm khám, nó giúp khu trú vị trí tổn thương ,có thể giúp chẩn đoán và hướng điều trị đúng.Hỏi bệnh nhằm xác định thời gian bắt đầu của bệnh, diển biến và tiến triển của nó, sự liên quan của quá trình bệnh lý hiện tại với quá khứ Đi sâu vào khai thác triệu chứng cơ năng, đặc điểm của triệu chứng và sự liên quan logic giữa các triệu chứng với nhau, kèm theo hỏi các triệu chứng toàn thân và triệu chứng ngoài
bộ máy tiêu hóa
Muốn hỏi bệnh để có được những thông tin cần thiết, tránh miên man, phải nắm được những triệu chứng chức năng của bộ máy tiêu hoá dưới đây:
2.1 Đau:
Là triệu chứng hay gặp, quan trọng, là triệu chứng chỉ điểm cho một tổn thương thực thê nhất định, cần hỏi kỷ những đặc tính của đau như : vị trí, cường độ ,thời gian đau, thời điểm đau, hướng lan, các yếu tố ảnh hưởng đến cơn đau,
2.2 Rối loạn về nuốt :
Bao gồm các biểu hiện có tính chất chủ quan của người bệnh, đây là hai biểu hiện chỉ điểm bệnh của họng, thực quản
- Nuốt đau:
Sau khi nuốt (đang nuốt) thấy đau ở phần cao (gặp trong viêm họng, áp xe thành họng) Những tổn thương thực quản có thể gây cảm giác đau nhẹ khi nuốt, có khi có cảm giác vướng vướng ở cổ, nặng hơn có cảm giác đau rát, nặng hơn nữa có cảm giác đau rát ở ngực, phải lấy tay chặn ngực
- Nuốt khó:
Bắt đầu là khó nuốt chất nhão, cuối cùng là khó nuốt cả chất lỏng Nguyên nhân các bệnh gây hẹp thực quản (ung thư, sẹo bỏng hẹp tâm vị, u trung thất
to chèn vào)
- Trớ:
Thức ăn xuống đến chỗ hẹp không tiếp tục xuống được gây cảm giác khó nuốt đồng thời thức ăn đi ngược trở lại lên miệng gọi là trớ Trớ có thể ngay sau bữa ăn Trớ muộn gặp trong giãn thực quản hoặc bệnh túi phồng thực quản
- Nghẹn đặc, sặc lỏng:
Liệt màn hầu, lưỡi gà do đó thức ăn có thể đi nhầm đường lên mũi và đường
hô hấp gây khó thở
2.3 Nôn – buồn nôn:
Trang 3Nôn là hiện tượng những thức ăn chứa trong dạ dày bị tống qua đường miệng ra ngoài, không thể nhầm được với ợ hoặc trớ Nôn có thể do nguyên nhân của ống tiêu hoá cũng có thể ngoài ống tiêu hoá hoặc toàn thân Cần hỏi
kỹ để bệnh nhân cho biết: nôn như thế nào? nôn ra chất gì? màu sắc? mùi vị…?
2.4 Ợ:
Ợ là hiện tượng ứa lên miệng nước và hơi từ trong dạ dày, thực quản Cần hỏi rõ:
+ Ợ nước:
- Ợ nước trong: do nước bọt và dịch thực quản trộn lẫn ợ lên do tâm vị co thắt
- Ợ nước chua: do dịch dạ dày trào lên, có khi gây cảm giác nóng bỏng
- Ợ nước đắng: thường do nước mật qua tá tràng, dạ dày thực quản lên
+ Ợ thức ăn: từ dạ dày lên
+ Ợ hơi: thường là hơi từ dạ dày lên có thể do nuốt nhiều không khí trong quá trình ăn uống, có thể do thức ăn, thức uống sinh hơi nhiều, có thể do rối loạn chức năng dạ dày, thực quản Ợ hơi là biểu hiện của những bệnh của dạ dày
và thực quản, nhưng cũng có thể do bệnh cuả những phần khác của bộ máy tiêu hoá gây nên
2.5 Rối loạn về phân:
- Khối lượng phân quá nhiều, quá ít
- Số lần đi tiêu: Bình thường thời gian giữ hai lần đi tiêu là 24-48 giờ
- Chất lượng phân:
Táo: khô,rắn Lỏng
Phân sống Có máu ,đàm nhầy,bọt ( do rối loạn vận động, tiêu hóa, hấp thu )
2.6 Rối loạn về đại tiện:
- Khó đi tiêu
- Đau hậu môn khi đi tiêu
- Mót rặn
2.7 Rối loạn về sự thèm ăn:
- Không muốn ăn; có thể do các bệnh về tiêu hoá, nhất là các bệnh về gan nhưng phần lớn biểu hiện của các bệnh toàn thân, ảnh hưởng tâm lý, tinh thần, vui buồn quá mức, giận hờn
- Đầy bụng khó tiêu: cảm giác đầy bụng, đầy hơi khó tiêu, nặng bụng (gặp trong các bệnh tiêu hoá và bệnh toàn thân)
- Không có cảm giác thèm ăn, sợ thức ăn, không đói
- Ăn không biết ngon
Trang 4- Đắng miệng
2.8 Hiện tượng sinh hơi trong ống tiêu hóa:
- Trung tiện nhiều
- Sôi bụng
2.9 Chảy máu tiêu hóa ( Có bài riêng )
- Nôn ra máu
- Tiêu ra máu
3 KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA TRÊN :
- Khám môi, miệng, lưỡi, họng,… ( sẽ học kỹ ở chuyên khoa )
- Phần thăm khám thực quản: Thực quản nằm ở trong sâu không thể khám lâm sàng trực tiếp được Cho nên ngoài việc hỏi những dấu hiệu chức năng như nuốt đau, nuốt khó, trớ… có tính chất gợi ý, cần phải sử dụng các phương pháp cận lâm sàng như: soi thực quản và chụp thực quản có thuốc cản quang để chẩn đoán những bệnh về thực quản
4 KHÁM BỤNG:
Là phần chính trong quá trình thăm khám về tiêu hóa, phát hiện các triệu chứng thực thể của bộ máy tiêu hóa chủ yếu là các cơ quan nằm trong ổ bụng như: dạ dày, ruột, gan mật, tụy
4.1 Phân khu vùng bụng:
4.1.1 Giới hạn của bụng:
Trên là cơ hoành; dưới là hai xương cánh chậu; sau là cột sống và các
cơ lưng; phía trước và hai bên là các cân, cơ thành bụng, bao quanh mặt trong
ổ bụng và các nội tạng là lớp phúc mạc
4.1.2 Phân khu vùng bụng: Gồm 9 vùng :
- Phía trước:
Kẻ 2 đường ngang: đường trên qua bờ sườn nơi có điểm thấp nhất, đường dưới qua hai gai chậu trước trên
Kẻ 2 đường dọc: qua giữa bờ sườn và cung đùi 2 bên
- Phía sau:
Là hố thắt lưng giới hạn bởi cột sống ở giữa, xương sườn 12 ở trên, mào chậu ở dưới
4.1.3.Hình chiếu của các cơ quan trong bụng lên từng vùng:
- Vùng thượng vị: Thùy gan trái Phần lớn dạ dày kể cả tâm vị, môn vị Mạc nối, gan, dạ dày trong đó có mạch máu và ống mật Tá tràng Tụy tạng Đám rối thái dương Động mạch chủ bụng, động mạch thân tạng Tĩnh mạch chủ bụng Hệ thống hạch bạch huyết
- Vùng hạ sườn phải: Thùy gan phải, túi mật, góc đại tràng phải, tuyến thượng thận phải ,cực trên thận phải
Trang 5- Vùng hạ sườn trái: lách ,một phần dạ dày, góc đại tràng trái, đuôi tụy, tuyến thượng thận trái, cực trên thận trái
- Vùng rốn: mạc nối lớn, đại tràng ngang, ruột non, mạc treo ruột, mạch máu ruột, hệ thống hạch mạc treo và các hạch ngoài mạc treo ,Động mạch chủ bụng, động mạch thận 2 bên, tĩnh mạch chủ bụng
- Vùng mạng mở phải: đại tràng lên, thận phải, ruột non
- Vùng mạng mở trái: đại tràng xuống, thận trái ,ruột non
- Vùng hạ vị: ruột non, trực tràng và đại tràng sigma, bàng quang, đoạn cuối của niệu quản, ở phụ nữ có thêm bộ phận sinh dục gồm tử cung, hai vòi trứng, dây chằng rộng dây chằng tròn, động tĩnh mạch tử cung
- Vùng hố chậu phải: Manh tràng, ruột non, ruột thừa, buồng trứng phải, động mạch chậu gốc phải, tĩnh mạch chậu gốc phải, hệ thống hạch bạch huyết, một phần cơ đáy chậu
- Vùng hố chậu trái: đại tràng sigma, ruột non( túi thừa meckel) ,buồng trứng trái, động và tĩnh mạch chậu gốc trái, hệ thống hạch bạch huyết, một phần cơ đáy chậu
* Phía sau: vùng hố thắt lưng có thận và niệu quản
4 2 Cách khám bụng:
* Nguyên tắc chung:
Tư thế: người bệnh nằm trên giường hai tay duổi thẳng hai bên người, hai chân hơi co để làm cho mềm thành bụng, nằm cân đối ngay ngắn, không nên gối đầu cao quá Thầy thuốc ngồi hoặc đứng bên phải người bệnh Phòng khám cần đủ ánh sáng, buồng ấm
Cách khám: bộc lộ hết vùng bụng, lần lượt quan sát bụng từ nhìn,nghe,gõ,
sờ, và cuối cùng là thăm trực tràng
-
Nhìn:
* Bình thường: bụng thon, tròn đều, thành bụng ngang xương ức cử động nhịp nhàng theo nhịp thở, rốn lõm Người béo hay phụ nữ đẻ nhiều bụng bè ra hai bên, trên da bụng có nhiều vết rạn
* Bệnh lý: Quan sát bụng có thể thấy những thay đổi:
+ Hình thái:
- Bụng lõm lòng thuyền do suy mòn, lao màng bụng thể xơ dính
- Bụng chướng:
Chướng hơi: dạ dày ,ruột hoặc trong ổ bụng có hơi
Do bụng có nước
Do bụng có khối u: u nang nước buồng trứng, thận ứ nước, gan to
Do phình thành bụng nhất là sau mổ ổ bụng, thành bụng yếu lớp cơ mỏng hay không có, các tạng trong ổ bụng phình to ra chổ thành bụng yếu đó
- Rốn lồi: do thoát vị rốn hay cổ trường
+ Thay đổi về cử động thành bụng:
Trang 6Thành bụng đau và co cứng: không cử động theo nhịp thở, các cơ nổi
rỏ Đây là một triệu chứng rất quan trọng gặp trong viêm phúc mạc cấp do nhiều nguyên nhân ( thủng dạ dày, viêm ruột thừa, ) Thành bụng khi trướng căng quá cũng không cử động theo nhịp thở được
Triệu chứng rắn bò:
Trên thành bụng nổi lên những khối u mềm hình dáng của dạ dày hoặc của một quai ruột Có thể thấy ở toàn ổ bụng hay chỉ ở một vùng, do tắc hẹp ống tiêu hóa( hẹp môn vị: rắn bò vùng thượng vị ( dấu Bouveret ) ; tắc đại tràng thấp: rắn bò dọc khung đại tràng; tắc ruột non thấp: rắn bò toàn ổ bụng) Triệu chứng rắn bò này có khi rất kín đáo, cần nhìn nghiêng ( tiếp tuyến với thành bụng ) hoặc kích thích vào thành bụng mới làm xuất hiện
.Tuần hoàn bàng hê ( THBH ):
Là những tĩnh mạch nông nổi lên thành những đường xanh dưới da bụng, có khi căng to và ngoằn ngoèo, có khi kín đáo phải khám người bệnh ở
tư thế ngồi Tuần hoàn bàng hệ biểu hiện sự cản trở cơ giới của hệ tĩnh mạch trở về tim có hai loại THBH: THBH cửa - chủ, THBH chủ - chủ
- Nghe:
- Nghe tiếng óc ách thượng vị ( trong dạ dày): người bệnh nhịn đói, lắc mạnh Nếu nghe có óc ách thượng vị buổi sáng gặp trong hẹp môn vị
- Nghe tiếng sôi ruột: khi có nhiều dịch và hơi trong ống tiêu hóa gặp trong bán tắc ruột
- Dùng ống nghe nghe các động mạch ở bụng tìm tiếng thổi
- Gõ:
Có nhiều cách gõ bụng: gõ theo hình ngang lần lượt từ trên xuống dưới hoặc gõ theo đường dọc từ mạn sườn bên này sang mạn sườn bên kia, chú ý
gõ cả phần ngực thuộc về ổ bụng Có thể gõ từ rốn gõ ra theo hình nan hoa xe đạp
+ Bình thường ta có:
- Vùng đục của gan
- Vùng túi hơi dạ dày ở bờ sườn trái( khoảng Traube )
- Vùng đục của lách ở đường nách giữa xương sườn 9, 10, 11
+ Bệnh ly:
- Gõ vang: bụng chướng hơi
- Gõ đục tòan bộ, đục vùng thấp, trong vùng cao: có dịch trong ổ bụng toàn thể Gõ đục bàn cờ: dịch ổ bụng khu trú
- Vùng đục của gan mất:có hơi trong ổ bụng do thủng tạng rổng
- Khoảng Traube mất: do gan to, u dạ dày vùng túi hơi
-
Sờ: quan trọng nhất
Nguyên tắc:
Trang 7Sờ nắn nhẹ nhàng từ vùng không đau trước, vùng đau sau Phải đặt sát
cả lòng bàn tay vào thành bụng, bệnh nhân thở đều, sờ nhịp nhàng theo động tác thở của bệnh nhân Bệnh nhân không để ý đến động tác khám của thầy thuốc, không nên gồng bụng mà bụng phải thật mềm
Phương pháp sờ:
- Dùng 1 bàn tay
- Hoặc dùng 2 bàn tay áp lên thành bụng hay 2 bàn tay chồng lên nhau
để ấn sâu xuống ổ bụng
- Sờ tư thế nằm ngữa là chính, có thể cho nằm nghiêng 2 bên, ngồi hoặc đứng
* Những dấu hiệu bệnh lý:
- Lớp mở da bụng quá dày, quá mỏng
- Thành bụng phù nề
- Thành bụng căng có nước hoặc có hơi
- Thành bụng cứng toàn bộ, 1 vùng, có di động theo nhịp thở hay không
- Tăng cảm giác đau: phản ứng thành bụng: viêm phúc mạc mủ, viêm ruột thừa, viêm túi mật
* Tìm điểm đau và các vùng đau:
+ Điểm túi mật: ( Murphy )
Là giao điểm của bờ ngoài cơ thẳng to với bờ sườn phải Điểm này có liên quan đến viêm túi mật, để kiểm tra người ta tiến hành làm nghiệm pháp
Murphy: ấn từ từ đầu ngón tay vào vùng túi mật từ nông đến sâu bảo bệnh nhân hít vào sâu 1 cách từ từ, nửa chừng bệnh nhân phải ngừng thở vì đau là nghiệm pháp dương tính gặp trong viêm túi mật
+ Điểm ruột thừa ( Mac Burney ):
Giao điểm 1/3 ngoài và 2/3 trong của đường nối rốn và gai chậu trước trên bên phải, gặp trong viêm ruột thừa
+ Điểm thượng vị:
Điểm giữa trên đường nối từ mủi ức đến rốn gặp trong bệnh dạ dày- tá tràng, sỏi mật, giun chui ống mật, viêm tụy,
+ Vùng đầu tụy và ống mật chủ ( vùng tam giác Chauffard ):
Góc tạo bởi đường trắng giữa bụng và đường nối từ rốn lên hạ sườn phải điểm thấp nhất
+ Điểm sườn - lưng:
Điểm sườn - lưng ( Mayo Robson ): Giao điểm giữa xương sườn 12 và bờ ngoài khối cơ lưng chung, đau trong viêm tụy cấp
Điểm sườn - cột sống: Giao điểm giữa xương sườn 12 và cột sống, đau trong bệnh lý thận
+ Các điểm niệu quản
Phát hiện 1 khối u ổ bụng: Cần mô tả đặc điểm của khối u:
Trang 8Vị trí
Hình thể, kích thước
Bờ: Tròn ,sắc, đều hay lồi lõm
Mật độ : cứng ,chắc, mềm, căng
Bề mặt: nhẳn hay gồ ghề
Đau hay không đau
Di động: theo tư thế, theo nhịp thở
Gõ đục hay trong: sờ khối u nhưng gõ trong do u ở phía
sau: thận ,tụy
Có đập theo nhịp đập của động mạch chủ Nghe khối u có tiếng thổi không
Độ nông sâu của khối u
5 KHÁM HẬU MÔN – TRỰC TRÀNG:
- Những tổn thương ở hậu môn và trực tràng thường thấy những dấu hiệu chức năng như đau rát ở hậu môn khi đại tiện, đại tiện khó, mót rặn, đại tiện ra máu, đàm nhầy
- Những động tác khám hậu môn và trực tràng bắt buộc người bệnh phải bỏ quần để bộc lộ phần thăm khám, thầy thuốc cần có thái độ tôn trọng người bệnh, khám nhẹ nhàng, kín đáo, tránh thô bạo sỗ sàng, nhất là đối với phụ nữ
5.1 Khám hậu môn:
+ Tư thế: người bệnh nằm phủ phục, hai chân quì hơi dạng, mông cao vai thấp Thầy thuốc đứng đối diện với hậu môn bệnh nhân, dùng 2 tay kéo dãn
và banh các nếp nhăn ở hậu môn ra, đồng thời bảo bệnh nhân rặn như lúc đi cầu để làm dãn hơn các nếp nhăn hậu môn
Bệnh nhân nằm nghiêng trái hoặc phải ,thầy thuốc đứng phía sau lưng dưới mông bệnh nhân và khám như trên
+ Bình thường: da của hậu môn nhẳn, các nếp nhăn mềm mại đều đặn, lổ hậu môn khép kín, khô ráo,các nếp nhăn tập trung đều đặn vào lổ hậu môn
+ Bệnh lý:
- Lổ hậu môn khép không kín, có mùi
- Lổ rò hậu môn: mủ hoặc dịch đục chảy ra khi ấn vào lổ rò
- Trĩ ngoại: búi tĩnh mạch nổi to và ngoằn ngoèo màu đỏ sẩm hoặc tím, nổi lồi lên ở 1 bên lổ hậu môn, chảy máu hoặc sưng
- Viêm hậu môn: sưng phù nề, chảy nước
- Sa trực tràng: một đoạn trực tràng lồi ra ngoài, màu đỏ tạo thành 1 vòng tròn bên ngoài hậu môn
5.2 Khám trực tràng :
Trang 9Khám trực tràng: là một động tác cần thiết và bắt buộc trong quá trình thăm khám tiêu hoá, vì có thể phát hiện những tổn thương quan trọng như ung thư trực tràng, trĩ hoặc tình trạng cấp cứu như viêm màng bụng chửa ngoài dạ con bị vỡ… mà nếu bỏ qua có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh
+ Tư thế :
- Nằm phủ phục như khám hậu môn, hoặc nằm ngửa hai chân co và
dang rộng, thầy thuốc đứng bên phải người bệnh
- Nằm nghiêng chân dưới duổi chân trên co thầy thuốc đứng sau lưng thấp hơn mông bệnh nhân
+ Thầy thuốc mang găng tay cao su, bôi dầu parafin, đưa ngón tay trỏ đeo găng từ từ nhẹ nhàng vào hậu môn
+ Bình thường:
- Trực tràng rỗng, không đau khi ấn vào các túi cùng màng bụng ( túi
cùng Douglas ), niêm mạc mềm mại trơn, khi rút tay ra không có máu và mủ theo ra
- Nam giới ở phía trước, ta sờ thấy tuyến tiền liệt nhỏ, bằng hạt đào, ở
giữa có một rãnh dọc nông, mật độ hơi chắc và không đau, ở phía trên là túi cùng hai bên là túi tinh và niệu quản dưới, nhưng không sờ thấy
- Nữ giới, qua thăm trực tràng phối hợp với tay đè ấn phía bụng ta có
thể thấy một phần tử cung
+ Bệnh lý:
- Những cục phân cứng lổn nhổn có thể đẩy lên hoặc móc ra theo tay
- Trĩ nội: từng búi ngoằn ngoèo dọc ống trực tràng, dưới niêm mạc
- Polyp trực tràng: một khối dài ,tròn ,có thể lay, có cuống
- Ung thư trực tràng: một khối cứng ,lồi, nổi lên làm hẹp lòng trực
tràng, có thể dính máu theo găng
- Ở nam: sờ tiền liệt tuyến to, cứng
- Khối u ổ bụng cạnh trực tràng
- Túi cùng Douglas phồng và đau: viêm phúc mạc mủ, chửa ngoài dạ con vở, viêm ruột thừa vở,…
6 KHÁM CÁC PHẦN KHÁC CỦA BỘ MÁY TIÊU HOÁ:
Ngoài phần khám gan và túi mật sẽ có bài riêng, trong khi khám lâm sàng bộ máy tiêu hoá ta cần khám phân và nước mật
61 Khám phân:
Rất cần thiết trong quá trình thăm khám tiêu hoá
+ Bình thường: phân nâu vàng dẻo, đóng thành khuôn, khối lượng chừng 200
–300g mỗi ngày
+ Bất thường: phân có thể thay đổi:
Trang 10- Về số lượng lần đại tiện: Tiêu chảy ( tiêu > 3 lần / ngày); táobón ( tiêu < 3 lần / tuần )
- Về khối lượng: lượng phân rất ít ( HC lỵ )
- Về độ rắn: mềm, lỏng
- Về chất phân:
Phân có màu vàng: suy gan, tắc mật
Phân bóng, quánh, váng mỡ: suy tuỵ, HC kém hấp thu Phân sống: thiếu men tiêu hóa
Phân lẫn máu, nhầy: HC lỵ, viêm đại tràng
- Về mùi: phân có mùi khắm hoặc chua do rối loạn quá trình lên men trong ruột
Ngoài nhận xét lâm sàng ta còn cần xét nghiệm phân về phương diện vi mô, hoá học có thể giúp cho chẩn đoán các bệnh về tiêu hoá nhất là các bệnh của ruột, tuỵ tạng và gan mật
6.2 Thông dạ dày – tá tràng:
- Thông dạ dày:
Đặt ống thông vào dạ dày lấy dịch dạ dày để đánh giá về số lượng và chất lượng là một động tác cần thiết trong việc thăm khám dạ dày
+ Dụng cụ:
- Ống Einhornta
- Cốc thuỷ tinh có chân, chia độ, loại 200ml
- Bơm tiêm 20ml
- Một số ống nghiệm
- Dầu Parafin
+ Cách tiến hành: sáng sớm lúc đói (chưa ăn và uống), người bệnh ngồi
thoải mái và được chuẩn bị tư tưởng từ trước
Đặt nhẹ đầu ống Einhorn đã được chấm dầu parafin cho trơn qua miệng người bệnh, khi vào đến họng, bảo người bệnh thở đều và nuốt dần, vừa nuốt
ta vừa đẩy nhẹ ống cho đến mức 45 cm hay 50 cm thì dừng lại vì đã vào đến
dạ dày
Sau đó dùng bơm tiêm hút dần nước dịch dạ dày hoặc để tự nhiên cho chảy ra
+ Bình thường:
- Số lượng: dịch dạ dày lúc đói không quá 100ml, trung bình là 40ml
- Mùi: không có mùi
- Màu: không có màu hoặc hơi trắng đục
- Độ trong: trong hoặc hơi trắng đục, không có lẫn thức ăn
+ Bất thường: