Qua hai tháng thực tập ở Công ty TNHH PT Đầu Tư Và Thương Mại Minh Anh dưới sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị tại công ty kết hợp với những kiến thức trong quá trình học tập, em đã học tập và thu thập được nhiều kinh nghiệm thực tế về công tác kế toán tại công ty để hoàn thành báo cáo thực tập này. Nội dung báo cáo gồm ba phần : PHẦN 1: Đặc điểm và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH PT Đầu Tư Và Thương Mại Minh Anh PHẦN 2 : Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty TNHH PT Đầu Tư Và Thương Mại Minh Anh PHẦN 3 : Thu hoạch ,nhận xét về công tác kế toán ở Công ty.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH PT ĐẦU TƯ VÀ
THƯƠNG MẠI MINH ANH 1
1.1 Quá trình hình thành và sự phát triển của Công ty 1
1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của Công ty 2
1.3 Đặc điểm và tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 2
1.4 Tình hình và kết quả họat động sản xuất kinh doanh của Công ty 3
PHẦN 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH PT ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI MINH ANH 5
2.1: Đặc điểm công tác kế toán tại công ty 5
2.1.1: Hình thức và tổ chức bộ máy kế toán 5
2.1.2: Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty 5
2.2 : Phương pháp kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty 6
2.2.1: Kế toán vốn bằng tiền 6
2.2.2: Kế toán tài sản cố định 6
2.2.2.1 Phân loại tài sản cố định 6
2.2.2.2 Đánh giá TSCĐ 7
2.2.2.3 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ 7
2.2.2.4.Kế toán khấu hao TSCĐ 8
2.2.2.5.Kế toán sửa chữa TSCĐ 9
2.2.3 Kế toán NVL, CCDC tại công ty 10
2.2.3.1.Phân loại NVL, CCDC 10
2.2.3.2.Đánh giá NVL, CCDC 10
2.2.3.3 Kế toán chi tiết NVL, CCDC 11
2.2.3.4.Kế toán tổng hợp tăng giảm NVL, CCDC 11
2.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 12
2.2.4.1.Kế toán tiền lương 12
2.2.4.2.Kế toán các khoản trích theo lương 13
Trang 22.2.5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 14
2.2.5.1 Kế toán tập hợp chi phí 14
2.2.5.2 Tính giá thành sản phẩm 15
2.2.6 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 15
2.2.6.1 Kế toán bán hàng 15
2.2.6.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 16
PHẦN III THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 17
3.1 Thu hoạch 17
3.2.1 Ưu điểm 17
3.2.2 Một số điểm tồn tại 17
3.2.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 18
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường đang rất phát triển ở Việt Nam hiện nay,cùng với đó là việc nước ta gia nhậpvào tổ chức thương mại thế giới WTO, cácchính sách trong thương mại được mở cửa để hội nhập.Từ đó tạo điều kiện thuận lợicho các loại hình doanh nghiệp các mô hình sản xuất phát triển mạnh mẽ Tuy nhiênbên cạnh những thuận lợi đó các doanh nghiệp của chúng ta đã rất lúng túng trongcông tác hoạch định chiến lược Các doanh nghiệp cần phải hoạch định và triển khaimột công cụ kế hoạch hóa mới có đủ tính linh hoạt để ứng phó đối với những thayđổi to lớn của thị trường.Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở phân tích
và dự đoán các cơ hội nguy hiểm, điểm mạnh,điểm yếu của doanh nghiệp giúp chodoanh nghiệp có những thông tin tổng quan về môi trường kinh doanh bên ngoàicũng như nội lực của doanh nghiệp
Ở công ty TNHH PT Đầu Tư Và Thương Mại Minh Anh việc xây dựng kếhoạch của công ty mới chỉ dừng lại ở công tác kế hoạch hóa mà chưa có tầmchiến lược Công ty có nhiều thuận lợi với đội ngũ công nhân viên lành nghề,chuyên môn cao,thị trường rộng lớn ổn định, máy móc thiết bị hiện đại phùhợpvới yêu cầu mặt kỹ thuật công nghệ, song ngày nay có sự cạnh tranh khá gaygắt của các doanh nghiệp mới ra nhập ngành, thị phần đang bị thu hẹp dần.Vìvậy việc hạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh là rất quan trọng và cấpbách đối với sự tồn tại và phát triển của công ty
Qua hai tháng thực tập ở Công ty TNHH PT Đầu Tư Và Thương Mại MinhAnh dưới sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị tại công ty kết hợp với những kiếnthức trong quá trình học tập, em đã học tập và thu thập được nhiều kinh nghiệmthực tế về công tác kế toán tại công ty để hoàn thành báo cáo thực tập này
Nội dung báo cáo gồm ba phần :
PHẦN 1: Đặc điểm và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty TNHH PT Đầu Tư Và Thương Mại Minh Anh
PHẦN 2 : Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công
ty TNHH PT Đầu Tư Và Thương Mại Minh Anh
PHẦN 3 : Thu hoạch ,nhận xét về công tác kế toán ở Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH PT ĐẦU TƯ VÀ
THƯƠNG MẠI MINH ANH 1.1 Quá trình hình thành và sự phát triển của Công ty.
Công ty TNHH PT Đầu Tư Và Thương Mại Minh Anh được thành lậptheo quyết định số 0402000851 ngày 24 tháng 11 năm 2006 của UBND Thànhphố Hà Nội với số vốn điều lệ ban đầu là 600.000.000(VNĐ), Công ty được tổchức và hoạt động theo luật Doanh Nghiệp của Nước CHXHCN Việt nam
Công ty được lấy tên : Công ty TNHH PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ VÀTHƯƠNG MẠI MINH ANH
Tên giao dịch quốc tế : MINH ANH TRADING AND INVESTMENTDEVELOPMENT COMPANY LIMITED
Tên viết tắt : MINH ANH DIT CO.,LTD
Địa chỉ trụ sở chính : km số 27, quốc lộ 38,Xã Ngọc Liên ,Huyện CẩmGiang,Tỉnh Hải Dương
Số điện thoại :84-03203.954768/69
Số fax:84-03203.954766
Công ty được cấp giấy phép kinh doanh số 0102029004 do Sở kế hoạch
và đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 24/11/2006 với cácngành nghề kinh doanh cơ bản sau :
• Sản xuất ,gia công ,mua bán hàng may mặc
• Buôn bán vật tư, thiết bị công nghiệp
• Kinh doanh bất động sản ,khách sạn ,nhà hàng ,nhà nghỉ
• Đào tạo nghề trong lĩnh vực thời trang
Công ty ban đầu đầu chỉ là một xưởng nhỏ số lượng công nhân ít, sản xuấtnhỏ lẻ, nơi làm việc chật chội thiếu thốn ,sản phẩm thị trường nhỏ chủ yếuphục vụ cho các khách lẻ Bằng những bước đi đúng hướng có chiến lược kinhdoanh tốt Công ty đã có sự phát triển đi lên Hiện nay vốn điều lệ của Cơng ty là2.500.000.000(VNĐ) Sản phẩm làm ra đạt chất lượng cao, thương hiệu củaCông ty ngày càng có uy tín trên thị trường trong nước và thị trường nước ngoàinhư :Dai Loan,Malaysia,U.S
Trang 51.2.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của Công ty
Sản phẩm của Công ty được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, từng hợpđồng cụ thể nên có tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng và số lượng theo quy định vàyêu cầu của khách hàng
Xuất phát từ yêu cầu sản xuất kinh doanh, mô hình sản xuất của Công tyTNHH PT Đầu Tư Và Thương Mại Minh Anh mang tính chất chuyên môn hóa cao
ở trong công đoạn(từng tổ) các công đoạn đó tạo thành một dây chuyền sản xuất
hoàn chỉnh.Quy trình sản xuất sản phẩm gồm các công đoạn(phụ lục số 1)
Khi bắt đầu nhận được yêu cầu của khách hàng ,doanh nghiệp tiến hành thiết kếcắt mẫu sẩn phẩm Tiếp đó xuất nguyên vật liệu để gia công ,sau khi sản phẩmhoàn thành,dóng gói nhập kho và gửi cho khách hàng.Mỗi một công đoạn đềuqua kiểm tra (KCS)
1.3.Đặc điểm và tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty TNHH PT Đầu Tư Và Thương Mại Minh Anh dược tổ chức theohình thức trực tuyến
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH PT ĐT Và Thương Mại Minh Anh (phụ lục số2)
• Giám đốc : Là lãnh đạo cấp cao nhất, đại diện của công ty trước pháp luật
và cơ quan chủ quản.Chịu trách nhiệm về bảo toàn vốn và phát triển các hoạtđộng sản xuất – kinh doanh
• Phó giám đốc : Là người có quyền sau giám đốc ,thay mặt giám đốc điều
hành công việc do giám đốc giao phó ,ủy quyền ,chỉ đạo kiểm tra các mặt côngtác hành chính tài vụ và quản lý lao động có hiệu quả
• phó giám đốc sản xuất: cũng là người có thẩm quyền sau giám đốc ,thay
mặt giám đốc điều hành toàn bộ lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty
• Phòng tài vụ: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về các chính
sách ,chế độ tài chính hình thức kế toán của nhà nước ,phản ánh thườngxuyên kịp thời toàn bộ hoạt động kế toán ,tài chính,giúp giám đốc nắm bắtkịp thời để đưa ra các quyết định đắn
Trang 6• Phòng tài chính: thay mặt cho công ty trong việc thanh tra các phong
trào văn hóa ,văn nghệ ,trong các hoạt động đối nội cũng như đối ngoại của côngty,có nhiệm vụ chăm no,phục vụ các điều kiện làm việc cho các phòng ban phânxưởng
• phòng tổ chức:có nhiệm vụ quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự ,bố chí ,sắp
xếp,tuyển mưu lãnh đạo về công việc quản lý đào tạo chuẩn bị ,công nhânviên ,đồng thời đưa ra các chế độ lương,đơn giá lương cho người lao động
• phòng vật tư:có nhiệm vụ lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ
sản phẩm ,cung cấp nguyên vật liệu phục vụ sản xuất Cùng với thị trườngnghiên cứu ,phân tích các vấn đề thị trường ,tham mưu với ban giám đốc chọncác nhà cung ứng ,cũng như tiêu thụ sao cho đạt kết quả cao nhất
• phòng kế hoạch: Tổng hợp xây dựng kế hoạch sản xuất,tiêu thụ sản
phẩm ,đồng thời triển khai kế hoạch theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch đếntrong phân xưởng Chụi trách nhiệm về các thủ tục nhập vật tư và khi giao hàng
• phòng kỹ thuật:KCS kiểm tra chất lượng sản phẩm :chụi trách nhiệm
xây dựng cải tiến quy trình công nghệ sản xuất đồng thời tổng hợp đưa ra thựchiện các sáng kiến ,cải thiện kỹ thuật ,phụ trách các vấn đề về mặt kỹ thuật Bộphận KCS có nhiệm vụ kiểm tra ,nghiệm thu trách nhiệm sản phẩm trên trongcông đoạn để xử lý kịp thời những khiếm khuyết
• bộ phận sản xuất:Là nơi trực tiếp sản xuất sản phẩm đảm bảo thực hiện
đúng kế hoạch sản xuất
• bộ phận kho : Là nơi bảo quản những sản phẩm sản xuất ra ở bộ phận
sản xuất
1.4 Tình hình và kết quả họat động sản xuất kinh doanh của Công ty
Để đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động của Công ty ta thông qua bảng ( phụ lục số 3)
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm cho ta thấy :
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, ta thấy doanhthu năm 2010 tăng 1.855.757.650 đồng so với năm 2009 tương ứng với17,16%.Công ty đã đem lại khoản nộp ngân sách Nhà nước đáng kể với tổng
Trang 7mức nộp ngân sách hàng năm tăng lên qua các năm cụ thể : năm 2010 tăng39.771.219 đồng so với năm 2009 tương ứng với 20,76%.Thu nhập bình quâncủa người lao động cũng tăng qua các năm cụ thể năm 2009 là 2.900.000đồng/người/tháng thì đến năm 2010 đã là 3.200.000đồng/người/tháng.Qua sốliệu về lợi nhuận của Công ty ta thấy chỉ tiêu này cũng tăng cụ thể , lợi nhuậnnăm 2010 tăng 389.176.643 đồng so với năm 2009 tương ứng 55,47% Điều đóchứng tỏ công ty đang từng bước đi vào phát triển mạnh, đời sống người laođộng được nâng cao.
Trang 8PHẦN 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TNHH PT ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI MINH ANH
2.1: Đặc điểm công tác kế toán tại công ty.
2.1.1: Hình thức và tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty TNHH PT Đầu Tư Và Thương Mại Minh Anh là một công ty hạchtoán độc lập Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trungtại phòng kế toán Kế toán là bộ phận không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệpkhi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh bởi nó là một mắt xích quantrọng của hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh vơi nhiệm vụ:Tổ chức thực hiện,kiểm tra toàn bộ hệ thống các thông tin kinh tế,chế độ hạch toán và chế độ tàichính của Công ty, cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức sắp xếp gọnnhẹ phù hợp với tình hình thực tế
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán(Phụ lục số 4)
• Kế toán trưởng: Giúp ban giám đốc theo dõi và đánh giá hiệu quả làm
việc theo đúng nguyên tắc chế độ tài chính trong Công ty Tổ chức điềuhành bộ máy kế toán của đơn vị theo quy định của pháp luật
• Kế toán thanh toán: Theo dõi quyết toán các khoản thu phải trả, theo dõi
giám sát chặt chẽ các khoản công nợ, các khoản thanh toán với kế hoạch
về mua bán NVL phụ tùng, máy móc phương tiện vận tải, giám sát thanhtoán dịch vụ
• Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ mở sổ sách, thẻ tài sản cố định
theo dõi toàn bộ danh mục taì sản
• Kế toán tiền lương: Thực hiện chi trả lương và BHXH,BHYT,KPCĐ ,
BHTN cho cán bộ công nhân viên theo quy định
• Kế toán vật tư: Theo dõi hàng hóa, vật tư, nhập kho, xuất kho bán,tồn
kho theo từng mặt hàng
2.1.2: Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty
- Niên độ kế toán tại Công ty bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
Trang 9- Kỳ lập báo cáo: Công ty lập báo cáo tài chính theo quý ,năm
- Hình thức kế toán áp dụng : Chứng từ ghi sổ (Phụ lục số 5)
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp : Kê khai thường xuyên
- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song
- Phương pháp tính giá hàng tồn khotheo phương pháp giá đích danh
2.2 : Phương pháp kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty
2.2.1: Kế toán vốn bằng tiền.
2.2.1.1 Tài khoản sử dụng
TK 111: Tiền mặt; TK 112: Tiền gửi Ngân hàng
2.2.1.2.Chứng từ sử dụng
Để thực hiện kế toán vốn bằng tiền, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
• Phiếu thu - Mẫu 02 – TT/BB;
• Phiếu chi - Mẫu 01 – TT/BB;
• Bảng kiểm kê quỹ - Mẫu 07a – TT/BB và Mẫu 07b – TT/BB;
• Giấy báo Có, giấy báo Nợ; Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyểnkhoản…
2.2.1.3.Phương pháp kế toán
Ví dụ1:Căn cứ vào phiếu thu PT 08 ngày 20/12/2010 (Phụ lục số 6) công ty rút tiền
gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, số tiền 120.000.000Đ, kế toán định khoản nhưsau :
Nợ TK 111 : 120.000.000Đ
Có TK 112 : 120.000.000Đ
Ví dụ 2: Ngày 23/12, công ty nhận được giấy báo Có của Ngân hàng Viettin
bank chi nhánh Ninh Bìnhvề việc công ty TNHH Hoa Phong thanh tốn tiền hàng
nợ tháng 12/2010 cho công ty với tổng số tiền là 250.000.000 đ
Căn cứ vào số liệu ở trên, kế toán đối chiếu và định khoản như sau:
Nợ TK 112 : 250.000.000 đ
Có TK 131( HP) : 250.000.000 đ
2.2.2: Kế toán tài sản cố định
2.2.2.1 Phân loại tài sản cố định
- Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự có;
TSCĐ hình thành từ các nguồn vốn vay;
Trang 10- Phân loại TSCĐ theo tính chất tài sản :
TSCĐ hữu hình: Nhà cửa, các loại máy móc, phương tiện vận tải…
TSCĐ vô hình: Quyền sử dụng đất
2.2.2.2 Đánh giá TSCĐ
Tại công ty, TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại Nguyên giáTSCĐ bao gồm toàn bộ các chi phí mà công ty phải bỏ ra để có được TSCĐ tính đếnthời điểm đưa TS đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, kể cả chi phí vận chuyển, lắpđặt chạy thử và các chi phí hợp lý khác trước khi sử dụng tài sản
Nguyên giá = Giá mua thực tế của TSCĐ + Chi phí vận chuyển, lắp đặt TSCĐ (không bao gồm thuế VAT) chạy thử (nếu có)…
Ví dụ: Ngày 01/03/2010, công ty nhập mua dây truyền sản xuất Theo giá hóa
đơn có cả thuế GTGT 10% là 1.100.000.000 Công ty đã trả bằng TGNH Chiphí liên quan đến việc mua là 20.000.000Đ đã được công ty thanh toán bằng tiềnmặt Kế toán xác định nguyên giá TSCĐ này như sau:
Ví dụ : Lấy số liệu mục 2.2.2.2 Sau khi xác định xong nguyên giá của TSCĐ,
kế toán tiến hành định khoản như sau:
Trang 11- Tại công ty TSCĐ giảm khi công ty tiến hành thanh lý, nhượng bán Đó là những
TS đã khấu hao hết hoặc không thể tiếp tục sử dụng được do lạc hậu về kỹ thuật, sửdụng không hiệu quả, không còn phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh tại công ty
- Phương pháp kế toán :
Ví dụ: Biên bản ghi nhận TSCĐ số 50/VT ngày 05/8/2010, công ty thanh lý 1
chiếc ôtô cho công ty TNHH Trà Mi : Nguyên giá 700.000.000Đ; đã khấu hao500.000.000Đ có kèm theo chứng từ Hóa đơn GTGT số 00368 ngày 05/08/2010:Giá bán chưa thuế GTGT 210.000.000Đ Thuế GTGT phải nộp: 21.000.000đ.Tổng giá thanh toán 231.000.000đ Giấy báo Có của Ngân hàng số 46 ngày06/08/2010 công ty TNHH Trà Mi đã thanh toán tiền mua ôtô
Căn cứ vào các hóa đơn và chứng từ có liên quan, kế toán định khoản như sau:
1.BT1: Kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ và phản ánh giá trị còn lại củaTSCĐ
2.2.2.4.Kế toán khấu hao TSCĐ
- Tài khoản sử dụng : TK 214 : Hao mòn TSCĐ
- Phương pháp khấu hao: Tại công ty TSCĐ được tính khấu hao theo phương
pháp tuyến tính Mức trích khấu hao TSCĐ được xác định cụ thể như sau:
Giá trị phải tính khấu hao
Mức trích khấu hao bình quân tháng =
Số tháng sử dụng
Ví dụ : Lấy số liệu mục 2.2.2.2 – Đánh giá TSCĐ dây truyền sản xuất này công
ty dự kiến sử dụng trong 12 năm Căn cứ vào nguyên giá và số năm sử dụng củaTSCĐ, kế toán tiến hành tính mức khấu hao của tài sản này như sau:
1020.000.000 Đ Mức trích khấu hao bình quân tháng = - = 7.083.333,3Đ
12 năm x 12 tháng
- Phương pháp kế toán khấu hao TSCĐ:
Trang 12Ví dụ : Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 2/2010 chi phí
khấu hao phân bổ cho BPBH là 67.154.448, cho BPQLDN là 60.846.569 Kếtoán định khoản như sau :
Nợ TK 642(1) : 67.154.448Đ
Nợ TK 642(2) : 60.846.569Đ
Có TK 214 : 128.001.017Đ
Tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình của công ty năm 2010– Phụ lục số7
2.2.2.5.Kế toán sửa chữa TSCĐ
2.2.2.5.1.Đặc điểm kế toán sửa chữa TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phận do nhiềunguyên nhân khác nhau Do tính chất, mức độ hao mòn và hư hỏng của TSCĐkhác nhau nên tính chất và quy mô của công việc sửa chữa cũng rất khác nhau
Nếu căn cứ vào quy mô sửa chữa TSCĐ thì công việc sửa chữa chia làm 2 loại:
• Sửa chữa thường xuyên;
• Sửa chữa lớn;
Nếu xét theo phương thức tiến hành sửa chữa thì có 2 phương thức sửa chữa:
• Sửa chữa TSCĐ theo phương thức tự làm;
• Sửa chữa TSCĐ theo phương thức thuê ngoài;
2.2.2.5.2.Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán sử dụng:
TK 241(3): Sửa chữa lớn TSCĐ
2.2.2.5.3.Phương pháp kế toán
Ví dụ: Biên bản giao nhận khối lượng sửa chữa lớn tháng 7/2010 của BPBH hoàn
thành do công ty CP Thành Long sửa chữa kèm theo hóa đơn GTGT Trị giá chưathuế GTGT là 25.000.000Đ Tổng giá thanh toán là 27.500.000Đ Công ty chưathanh toán cho công ty Thành Long Tổng chi phí trích trước SCL là 28.000.000Đ Căn cứ vào biên bản giao nhận, kế toán tiến hành quyết toán chi phíSCLTSCĐ:
BT1 Phản ánh tổng chi phí sửa chữa lớn hoàn thành:
Trang 13Ví dụ : Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0010253 ngày 3 thỏng 6 năm 2011 Công
ty mua vải gabadin lenbe khổ 1.5m với số lượng 4685m đơn giá 80.046 đồng/m.giá ghi trên hóa đơn 375.015.510 đồng,thuế GTGT 10% chi phí vận chuyểnbốc dỡ 3.000.000 đồng
Giá thực tế vải nhập kho : 375.015.510 + 3.000.000 + 37.501.551
=415.517.061 đồng2.2.3.2.2.Đánh giá NVL, CCDC xuất kho
Do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh, các chủng loại vật tư ít và nhận diệnđược từng lô vật tư, hàng hóa nên tại công ty giá NVL, CCDC xuất kho đượctính theo phương pháp giá đích danh
Ví dụ: Trong tháng 10/2010 công ty có tình hình nhập-xuất vải để sản xuất s/phẩm
Trang 14như sau: Ngày 1/10 tồn 865m vải, đơn giá 70.050 đ/m Ngày 6/10 nhập 2185m vải ,đơn giá 67.000đ/m Ngày 12/10 xuất hết lô hàng tồn ngày 1/10 Ngày 26/10nhập1200m vải, đơn giá 65.000đ/m Ngày 28/10 xuất 800 m vải thuộc lô hàng đã nhậpngày 26/10
Căn cứ vào tài liệu trên, theo phương pháp đích danh, trị giá vốn thực tế củavải xuất kho tháng 10/2010 của công ty dược xác định
Ngày 12/10: 865 x 70.050đ/m = 60.593.250Đ
Ngày 28/10: 800 x 65.000đ/m = 52.000.000Đ
Tổng trị giá vốn thực tế của vải tháng 10/2010 là: 112.593.250Đ.
2.2.3.3.Kế toán chi tiết NVL, CCDC
Công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song song để hạch toán NVL, CCDCphù hợp với quy mô loại hình doanh nghiệp và trình độ chuyên môn của kế toán
viên trong công ty.
Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song (Phụ lục số8 ).
2.2.3.4.Kế toán tổng hợp tăng giảm NVL, CCDC
2.2.3.4.1.Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình tăng, giảm của NVL, CCDC kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 152 : Nguyên vật liệu - TK 153 : Công cụ dụng cụ
2.2.3.4.2.Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho; - Hóa đơn GTGT;
- Phiếu xuất kho; - Hóa đơn bán hàng;
- Phiếu kiểm kê vận chuyển nội bộ; - Hóa đơn cước vận chuyển;
- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa;
2.2.3.4.3.Kế toán tổng hợp tăng NVL, CCDC
Ví dụ: Ngày 8/8/2010 công ty mua và nhập kho chỉ, nhãn mác của Công ty Thiên
Trường với tổng số tiền thanh toán là 35.240.150Đ.Thuế VAT 10% Công ty đã
thanh toán bằng chuyển khoản (Phiếu nhập kho – Phụ lục số 9 ).
Căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơn GTGT, kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 152 : 35.240.150Đ
Nợ TK 133(1) : 3.524.015Đ
Có TK 112 : 38.764.165Đ
Trang 152.2.3.4.4.Kế toán tổng hợp giảm NVL, CCDC
Ví dụ: Ngày 10/8/2010 công ty xuất kho chỉ,nhãn mác mua ngày 8/8/2010 cho phân
xưởng sản xuất phục vụ cho việc gia công Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán tiếnhành định khoản như sau:
Nợ TK 632 : 35.240.150Đ
Có TK 152 : 35.240.150Đ
2.2.4.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.2.4.1.Kế toán tiền lương
2.2.4.1.1.Hình thức trả lương và phương pháp tính lương
Tại công ty tiền lương được trả theo 2 hình thức: Tiền lương trả theo thờigian và Tiền lương trả theo sản phẩm;
+ Tiền lương trả theo thời gian là tiền lương được tính căn cứ vào hệ số cấpbậc hiện giữ và mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định
Ví dụ : Căn cứ vào bảng chấm công tháng 8/2010,Kế toán tính tiền lương thờigian của chị Nguyễn thị Hoa:
+ Tiền lương trả theo sản phẩm là tiền lương căn cứ vào số lượng, mức độ hoànthành, chất lượng sản phẩm được giao…
Tiền lương = Số lượng sản phẩm x Đơn giá
Sản phẩm hoàn thành tiền lương
Ví dụ : Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương tháng 08 năm 2010 Kế toán tínhlương theo sản phẩm của phân xưởng may như sau: đơn giá tiền lương : 3.425đồng/ sp.Số lượng sản phẩm hoàn thành 1.500.sp
26 x Số ngày làmviệc thực tế
830 + (830 x 3,44) Lương thực lĩnh =
Trang 162.2.4.1.4.Phương pháp kế toán
Ví dụ : Căn cứ vào bảng lương và bảng phân bổ tiền lương tháng 12/2010:
lương công nhân trực tiếp sản xuất 71.156.000, lương bộ phận bán hàng30.124.800Đ, lương bộ phận quản lý 45.160.100Đ Kế toán định khoản như sau:
- Người lao động chịu 8.5% các khoản trích theo lương: 6% BHXH; 1.5% BHYT; 1% BHTN
- Doanh nghiệp chịu 20% các khoản trích theo lương bao gồm : 16% BHXH tríchtrên quỹ lương cơ bản; 3% BHYT trích trên quỹ lương cơ bản; 1% BHTN ,2% KPCĐ2.2.4.2.2.Tài khoản sử dụng
TK 338 : Phải trả phải nộp khác TK 338 có 4 tài khoản cấp 2: TK 338(3) :Bảo hiểm xã hội ; TK 338(4) : Bảo hiểm y tế; TK 338(9): Bảo hiểm thất nghiệp;
TK 338(2):kinh phí công đoàn
2.2.4.2.3.Phương pháp kế toán
Ví dụ : Dựa vào bảng lương tháng 12/2010 kế toán tiến hành tính các khoản
trích theo lương cho người lao động như sau :
Trang 172.2.5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
2.2.5.1 Kế toán tập hợp chi phí
- Đối tượng tập hợp chi phí : Với đặc điểm sản xuất may mặc,bao bì gồmnhiều công đoạn khác nhau nên hoạt động sản xuất của công ty được chuyên môn hóatheo từng phân xưởng,tổ sản xuất.vì vậy đối tượng tập hợp chi phí tại công ty là nhữngphân xưởng,tổ sản xuất
- Phương pháp tập hợp : Các chi phí sản xuất trong kì được tập hợp cho cácđối tượng kế toán ,các sản phẩm liên quan đến đối tượng thì kế toán sử dụng phươngpháp phân bổ gián tiếp Tiêu thức phân bổ là các loại chi phí : NVL trực tiếp,nhâncông trực tiếp,chi phí sản xuất chung
2.2.5.1.1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại công ty nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sảnphẩm gồm : vải ,chỉ ,nhãn mác
- Tài khoản sử dụng : Kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ví dụ : Căn cứ vào Phiếu xuất kho số 234 ngày 1/10/2010 Xuất nguyênliệu dùng cho sản xuất sản phẩm,trị giá 12.841.845 đồng.Kế toán tập hợp chi phínguyên vật liệu và định khoản :
Nợ TK 621 : 12.841.845
Có TK 152 : 12.841.845
2.2.5.1.2 Kế toán tập hợp Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất
Tài khoản sử dụng : TK622- Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
Ví dụ : Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương,tiền lương phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng sản xuất là 12.560.000 đồng.Dựa vàochứng từ liên quan,kế toán ghi :
Nợ TK 622 : 12.560.000
Có TK 334 : 12.560.000
2.2.5.1.3 Kế toán tập hợp Chi phí sản xuất chung
Là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất và những chi phí khácphát sinh.CPSXC ở công ty bao gồm : CP vật liệu công cụ dụng cụ,CP khấuhao¸CP dịch vụ mua ngoài,CP khác bằng tiền…
Tài khoản sử dụng : TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Trang 18- Ví dụ : Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0002011 ngày tiền điện trả chophân xưởng sản xuất,số tiền 2.365.000 đồng,thuế VAT 10 %,thanh toán bằngtiền mặt.dựa vào những chứng từ có liên quan ,kế toán ghi :
Ví dụ : Căn cứ vào sổ cái TK 154(Phụ lục 10), thỏng 12 năm 2010 như sau :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 389.647.000
- Chi phí nhân công trực tiếp : 58.447.050
- Chi phí sản xuất chung : 48.705.875
Dựa vào các chứng từ liên quan kế toán tính toán tổng chi phí sản xuất củađơn đặt hàng 1 : 389.647.000 + 58.447.050 + 48.705.875 = 496.799.925
Tại công ty, hàng hóa được bán ra theo cả hai phương thức: bán buôn và bán lẻ hàng hóa
- Tài khoản sử dụng - TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chứng từ sử dụng :Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, Phiếu xuấtkho,bảng kê bán lẻ hàng hóa, bảng thanh toán hàng đại lý…
Ví dụ : Ngày 1/1/2010 công ty bán cho công ty TNHH Cẩm Bình 350 chiếc áo để
(phụ lục đính kèm) theo hóa đơn số 0004561 tiền hàng là 52.500.000Đ, thuế suất
thuế VAT 10% Khách hàng chưa thanh toán tiền hàng cho công ty.( Hóa đơn GTGT – Phụ lục số 11)
Căn cứ vào nghiệp vụ trên kế toán xác định doanh thu và ghi sổ
Trang 192.2.6.2.Kế toán xác định kết quả kinh doanh
• Cách xác định kết quả sản xuất kinh doanh :
KQKD = DTT + DTHĐTC – GVHB – CPBH – CPQLDN – CPTC + TN khác – CP khác
• Tài khoản sử dụng : TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
• Phương pháp kế toán
Ví dụ : Dựa vào số liệu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng
12/2010, kế toán xác định lãi, lỗ và tiến hành định khoản như sau:
KQKD (12/2010) = 400.580.846.000Đ + 1.839.519.000Đ – 343.173.345.000Đ – 1.257.049.000Đ – 14.016.728.000Đ = 43.067.678.000Đ
BT1: Kết chuyển các khoản chi phí