a/ Tiểu ra máu : đại thể, không đau, xuất hiện đột ngột rồi tự biến đi mà không liên quan đến điều trị.. -Bướu không di động là đã xâm lấn các cơ quan lân cận, -TM chủ bị chèn ép sẽ là
Trang 1Bướu Niệu Sinh Dục
Trang 2-TCLS nghèo nàn phát hiện muộn khi bướu đã lớn
-Các TC:tiểu máu vi thể, cao HA, sốt, tăng hồng cầu hay bạch cầu.
Trang 3II Ở NGƯỜI LỚN : Adenocarcinoma hay bướu Grawitz.
1 Giải phẫu bệnh và tiến triển : -Bướu thường trên 3 cm và nằm một trong hai cực của Thận
-Có thể chèn ép các cơ quan lân cận gây biến dạng, lệch hướng đài bể thận và m/ máu
-Thận cũng có thể bị di căn từ một ở nơi khác trong cơ thể nhất là bướu phế quản -Di căn: gan, phổi, xương, não.
Trang 5Nephroblastoma Multicentric Nephroblastoma Clear cell Sarcoma
Rhabdoid Tumor Renal Cell Carcinoma Renal Cell Carcinoma
Trang 6Renal Cell Carcinoma Chromophobe Renal Cell Carcinoma Sarcomatoid Renal Cell Carcinoma
Sarcomatoid Renal Cell Carcinoma Angiomyolipoma
Metastatic Carcinoma
Trang 7Malignant Lymphoma Liposarcoma
Leiomyosarcoma
Oncocytoma
William M.Murphy,MD (2004), Tumors of the kidney, Bladder,and Related Urinary Structures,
Pp 1-215 Published by ARP, Washington, DC.
Carcinoid Tumor Cystic Renal Cell Carcinoma Papillary Renal Cell Carcinoma
Trang 8a/ Tiểu ra máu : đại thể, không đau, xuất hiện đột ngột rồi
tự biến đi mà không liên quan đến điều trị.
b/ Đau : đau tức vùng hông hay đau bão thận hoặc các TC tiêu hoá,đường mật do sự xâm lấn hay đẩy lệch các cơ quan này.
c/ Khối u : giai đoạn muộn
-Bướu không di động là đã xâm lấn các cơ quan lân
cận,
-TM chủ bị chèn ép sẽ làm xuất hiện nang nước tinh
mạc, dãn TM tinh hoặc các TM trên bụng dãn nở giống như trong tăng áp TM cửa do xơ gan.
-Có thể nghe thấy âm thổi tâm thu trên vùng bướu, tim lớn cao HA tâm trương do có dò ĐM - TM.
2 Biểu hiện lâm sàng : Có tam chứng cổ điển
Trang 9-Đôi khi biểu hiện mơ hồ: sốt nhẹ kéo dài, sụt cân, dễ mệt, thiếu máu
-Biểu hiện bằng các dấu hiệu của di căn như hạch thượng đòn, phù hai chân,gan lớn
2 Biểu hiện lâm sàng (tt):
Trang 10Chẩn đoán dựa vào :
a/ UIV : biến dạng lệch hướng đài bể thận do một khối u
từ chủ mô chèn ép.
Trang 11b/ Siêu âm :
-Cấu trúc ÉCHO dầy hay hỗn hợp, bờ giới hạn rõ hay không, đều hay không đều tuỳ theo độ xâm lấn
-Siêu âm mạch máu cần xem thêm TM chủ
-Siêu âm có thể phát hiện hạch cạnh ĐM chủ do di căn.
Trang 12c/ Động mạch thận đồ :
Cho thấy hình ảnh tăng sinh mạch máu vùng Bướu.
Trang 13d/ CT Scan hay Cavography :
-Giúp chẩn đoán và đánh giá sự xâm lấn bướu đến cơ quan lân cận hoặc TM chủ dưới.
Bướu chủ mô thận P
Trang 14III CT SCANNING:
Bướu chủ mô thận P (RCC)
Trang 15Bướu AML hai bên thận
Trang 16Bướu Wilm
Trang 17Cystic Nephroma
Trang 18Bướu thận T
IV MAGNETIC RESONANCE IMAGING (MRI ):
Trang 19Hình ảnh mạch máu sau khi MRAI dựng hình lại.
Carcinoma thận T có chồi ung thư trong TM thận T và TM
chủ dưới.
Trang 20Chụp cản quang TM chủ dưới:
huyết khối tĩnh mạch chủ dưới
Trang 21III BƯỚU ĐÀI BỂ THẬN :
Thường là loại TB chuyển tiếp (niệu mạc).
Đôi khi niệu mạc có thể bị chuyển sản trở thành TB gai và gây ra ung thư tế bào tuyến
Thường kết hợp với sỏi bể Thận lâu ngày không điều trị Bướu có thể ăn lan từ bể thận xuống NQ và chỉ phát
hiện khi tiểu máu khi bướu đã ăn đến BQ
Chẩn đoán dựa vào UIV, UPR, soi NQ- bể thận, tế bào học nước tiểu…
Trang 22•Điều trị thường phải cắt bỏ toàn thể Thận, Niệu quản
kể cả cắt bỏ xung quanh miệng Niệu quản nằm trong Bọng đái Khi Bướu xâm đã lấn ra các tổ chức vùng chậu hay mỡ quanh Bể Thận thì cần xạ trị phối hợp sau mổ hoặc hoá trị nếu Bướu chỉ xâm lấn tại chỗ
Trang 23Bướu niệu mạc đài trên thận T
Trang 24Bướu niệu mạc thận T
Trang 26LIỆU PHÁP TÒAN THÂN: khi di căn, tái phát, hoặc quá chỉ định phẫu thuật.
-Điều trị bước 1:
.Interleukin-2 (IL-2) Interferon (IFN) Kết hợp IL-2 và IFN Điều trị nhắm trúng đích : Sunitinib, sorafenib, pazopanib, temsirolimus, everolimus Bevacizumab kết hợp với IL-2 hoặc IFN
Carcinome không phải TB sáng : Điều trị tòan thân bươc 1 hoặc chăm sóc giảm nhẹ Điều trị bước 1 không áp dụng phác đồ IL-2 hoặc IFN Hóa trị trong trương hợp sarcomatoid bằng phác đồ : gemcitabine- doxorubicine.
Trang 27Hóa trị (chỉ áp dụng cho trường hợp không phải tế bào
Trang 28Bướu bàng quang
Thường là loại tế bào chuyển tiếp (Transitional cells
Carcinoma) đôi khi là dạng gai và dạng tuyến (Squamous
và Glandular Adenocarcinoma).
I NGUYÊN NHÂN
-Các công nhân tiếp xúc lâu dài với các Amines thơm
trong phẩm nhuộm hoá học đặc biệt là 2- Naphtilamine và Benzidine.
- Yếu tố thuận lợi: hút thuốc, dùng thuốc giảm đau kéo
dài, viêm bọng đái mãn tính đặc biệt do Schistosomiasis.
Trang 30II BIỂU HIỆN LÂM SÀNG :
- dễ lầm tưởng là do bướu tiền liệt tuyến
-Các triệu chứng muộn: đau vùng hội âm hay xương thiêng do bướu xâm lấn , thiếu máu do tiểu máu liên tục kéo dài
Trang 31III CHẨN ĐOÁN
1 UIV :
- Hình ảnh khuyết ở bọng đái, chướng nước đài bể thận, niệu quản nếu bướu nằm ở vị trí miệng niệu quản -Giúp xác định là do bướu đường tiểu trên ăn lan xuống bọng đái.
Trang 322 Soi bọng đái :
Trang 353 Siêu âm :
-Xét nghiệm ban đầu: phát hiện bướu từ 2 Cm trở lên, hình ảnh ÉCHO dầy, ÉCHO hỗn hợp có thể là máu cục.
- Thận có thể ứ nước do bướu xâm lấn miệng niệu quản -Giúp chẩn đoán phân biệt là do bướu ác tiền liệt tuyến xâm lấn vào cổ bọng đái
Trang 36CT SCAN:
đánh giá mức độ xâm lấn cuả bướu ra các cơ quan lân cận
Trang 375.MRI:
Trang 38Bướu bàng quang
5.MRI:
Trang 39IV ĐIỀU TRỊ
-Tùy thuộc vào độ xâm lấn (Stage) và độ biệt hóa (Grade)
của bướu Bướu càng xâm lấn và biệt hóa càng kém , tiên lượng càng nặng.
1 Bướu nông :
- Không xâm lấn đến lớp cơ bọng đái, cắt đốt nội soi phối hợp với hóa trị hoặc BCG.
2 Bướu sâu :
Xâm lấn đến lớp cơ nhưng chưa di căn xa, chưa xâm lấn
gần, không hạch, có thể cắt toàn phần bọng đái và tạo hình bọng đái bằng ruột.
Trang 411 Nhóm sinh từ tế bào mầm :
-Thường gặp ở người nam trên 30 tuổi Loại Seminoma tiên lượng khá tốt
-Teratoma thường gặp ở trẻ em.
2 Nhóm không sinh từ tế bào mầm :
- Bướu TB sertolie gây nhũ hoá
-Bướu TB Leydig gây nam hoá sớm do tiết kích tố nam.
BƯỚU TINH HOÀN
Trang 42-Có thể xâm lân tới mào tinh hoặc tinh mạc nhưng hiếm khi xâm lấn ra da
-Bướu có thể di căn theo hạch bạch huyết đến các hạch vùng ĐM chủ, trung thất, phổi, thượng đòn nhưng ít khi có hạch ở vùng bẹn trừ khi có phẫu thuật trước đó
ở vùng này
-Các bướu sinh từ vùng không mầm thường làm cho AFP
và HCG máu tăng cao hơn bình thường.
Trang 433 Lâm sàng :
-Sưng TH ở một bên không đau,
-Khám phát hiện một vùng cứng mất cảm giác so với vùng bình thường xung quanh có cảm giác đau tức rất khó chịu
- Đôi khi bướu gây viêm viêm đỏ đau, sưng phù dễ nhầm lẫn viêm mào tinh hay xoắn TH
-Ngoài ra có thể thấy các dấu hiệu của di căn hay những triệu chứng khác do các Bướu liên quan tạo ra như nhũ hoá hay nam hoá sớm
Trang 44Siêu âm : tuỳ theo cấu trúc mô học của Bướu, có thể
thấy những dạng ÉCHO khác như : giảm ÉCHO so
với chủ mô bình thường
Teratome, dạng nhiêu nang nhỏ có calci hoá
Trang 45Nang dạng bì tinh hoàn
Trang 46-Giai đọan I của seminome
-Xạ trị bổ túc hạch chậu trong các trường hợp T4
Trang 47HÓA TRỊ
Phác đồ cơ bản hóa trị ung thư TB mầm
1 EP: Etoposide 100mg/m2 IV ngày 1→5
Cisplatin 20mg/m2 IV ngày 1→5 Lập lại chu kỳ 21 ngày
Cisplatin 20mg/m2 IV ngày 1→5 Bleomycin 30ui IV ngày 1, 8, 15
21 ngày
Trang 49
Giai đọan II: Tương ứng gđ III, IV chưa có di căn xa,
T1-4, N1-3, M0
1 Seminoma:
-U chưa lan rộng: Cắt bỏ TH qua đường bẹn + Xạ trị sau
PM và hạch vùng chậu cùng bên.
- U đã lan rộng: Cắt bỏ TH qua đường bẹn + hóa trị (phác
đồ có cisplatin) hoặc xạ trị sau PM và hạch vùng chậu
2 Không phải seminoma:
-Cắt bỏ TH qua đường bẹn + nạo hạch sau PM + hóa trị
-U sau PM sót lại không đáp ứng hóa trị: PT cắt u sót lại.
Trang 50
Giai đọan III: Tương ứng gđ IV chưa có di căn xa, T1-4, N1-3, M1 (AJCC)
1.Seminoma: Cắt bỏ TH qua đường bẹn + hóa trị đa hóa chất (BEP, EP, VIP)
2.Không phải seminoma: hóa trị đa hóa chất (BEP, EP,, PVB, POMB/ACE, VIP) + Cắt bỏ TH qua đường bẹn Nếu có di căn não: kết hợp xạ tòan bộ não
Trang 51
Điều trị bước 2 ung thư TB mầm di căn:
-VeIP: Vinblastine, Mesna, Ifosfamide, Cisplatin, CK 21 ngày
-TIP: Paclitaxel, Ifosfamide, Mesna, Cisplatin, CK 21 ngày
-Hóa tri liều cao:
.Carboplatin, Etoposide Paclitaxel, Ifosfamide, Carboplatin, Etoposide -Hóa trị giảm nhẹ:
GEMOX: Gemcitabine, Oxaliplatin
Trang 52UNG THƯ DƯƠNG VẬT
Trang 53Bướu Tis/Ta
-PT cắt rộng da quy đầu nếu sang thương giới hãn da quy đầu
-PT Mohs’
-Xạ tri ngòai áp sát có thể giúp bảo tồn dương vật.
-Dùng kem 5-FU, theo dõi bệnh nhân thường xuyên.
Bướu xâm lấn (T1-3, N0-1)
-Đọan dương vật một phần hay tòan phần.
Bướu tiến xa (t4, N2-3 và/ hoặc M1)
-PT tận gốc
-Nếu quá chỉ định PT tận gốc nên hóa –xạ đồng thời.
Trang 55
BƯỚU LÀNH TIỀN LIỆT TUYẾN
• ThBS Bùi Văn Kiệt
Trang 57•Có nguyên nhân không rõ Sự
tăng sản rồi phì đại của Tiền Liệt Tuyến sẽ chèn ép dần dần cổ
Bọng đái, Niệu đạo và ở giai đoạn cuối có thể ảnh hưởng lên cả
hai Thận và gây nhiễm trùng niệu
Trang 58Biến chứng ở bàng quang
Trang 59Biến chứng trên
thận
Trang 60I BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
1 Giai đoạn sớm :
Cảm thấy bọng đái quá đầy, tiểu chần chừ một lúc mới tiểu được, tia nước tiểu hơi yếu và nhỏ hơn bình thường Các triệu chứng này dần dần
thường xuyên hơn và nặng hơn.
2 Triệu chứng bọng đái :
Thời gian chần chừ kéo dài hơn
Tiểu phải rặn, dùng sức Tia nước tiểu yếu, nhỏ, về cuối dòng chỉ nhỏ thành giọt, không thành tia Tiểu nhiều lần cả ngày lẫn đêm và có nước tiểu tồn lưu sau khi đi tiểu.
Đôi khi có tiểu máu
Bí tiểu cấp tính nhưng nguy hiểm hơn là bí tiểu mãn tính Đôi khi nước tiểu tự trào ra không kiểm soát được.
Trang 61Suy Thận mãn.
Khám lâm sàng có thể có cầu bọng đa
Siêu âm
Soi Bọng đái
I BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Trang 62Thăm khám trực tràng
Trang 66ĐK chiều dọc
ĐK trước sau
Trang 67X-quang bàng quang có cản quang
Trang 71II ÑIEÀU TRÒ
Trang 72www.animationfactory.com