Đây là một đề kiểm tra học kì 1 toán 6, chuẩn kiến thức, kỹ năng. Có đầy đủ cả ma trận và đáp án, thang điểm trắc nghiệm 4 điểm, tự luận 6 điểm. Quý thầy, cô chỉ cần tải về và sử dụng. Tùy theo đối tượng học sinh của mình mà thay đổi câu hỏi cho phù hợp. Với giá 10 000đ trên 1 đề kiểm tra là rất phù hợp để quý thầy cô có thể tiết kiệm thời gian làm đề và dành khoảng thời gian quý báu này cho gia đình.
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK 1 MÔN TOÁN 6
chủ đề 1: Ôn tập và bổ
túc về số tự nhiên
Biết được các thuật ngữ về tập hợp,phần
tử của tập hợp,sử dụng các kí hiệu
Thực hiện được một
số phép tính đơn giản,hiểu được các tính chất giao hoán,kết hợp,phân phối
Vận dụng được dấu hiệu chia hết,các tính chất giao hoán,kết hợp ,phân phối
Chủ đề 2 : Số Nguyên
Biết được các số nguyên dương,các số nguyên âm,số o,bội
và ước của số nguyên
Tìm và viết được số đối ,giá trị tuyệt đối của một số
nguyên,sắp xếp số nguyên theo thứ tự tăng hoặc giảm
Vận dụng được các quy tắc thực hiện được các phép tính, các tính chất
làm được dãy các phép tính với các số nguyên
Chủ đề 3 : Đoạn thẳng
Hiểu được các khái niệm
tia,đoạnthẳng,hai tia đối nhau,trùng nhau
Vẽ được hình minh họa : Điểmthuộc (không thuộc) đường thẳng ,tia,đoạn thẳng,trung điểm của đoạn thẳng
Vận dụng được đẳng thức AM +
MB = AB để giải bài toán
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TOÁN 6
Thời gian : 90 phút
A.Phần trắc nghiệm: (4điểm)
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau
Câu 1:Cho M 8;12;14 ;trong các cách viết sau,cách viết nào Đúng ?
A.14 �M B.8;12 �M C.12 M� D. 8 �M
Câu 2:Số nào chia hết cho cả 2;3;5;9 trong các số sau?
A.45 B.78 C.180 D.210
Câu 3: Cho Ax Z� / 3 x 1.Số phần tử của tập hợp A là:
A.3 B.4 C.5 D.6
Câu 4: Tổng 21 + 45 chia hết cho số nào sau đây:
A.3 B.9 C.5 D.7
Câu 5: Kết quả (-17) + 21 bằng :
A.-34 B.34 C.- 4 D.4
Câu 6 Số nào sau đây là số nguyên tố?
A 77 B 57 C 17 D 9
Câu 7: Cho bốn điểm A,B,C,D thẳng hàng Có số đoạn thẳng là:
A.6 B.5 C.4 D.Một kết quả khác
Câu 8: Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB nếu:
A.MA=MB B.AM+MB=AB C. 2
AB
AM MB
D.Đáp án khác
B.Phần tự luận.(6 điểm)
Bài 1:Thực hiện tính(1 đ)
a) 75 - ( 3.52 - 4.23) b) (-15) + 14 + (- 85)
Bài 2: Tìm x biết (1 đ)
a) 12x – 64 = 25 b) x - 7 = (-14) + (-8)
Bài 3: (2 đ)
Số học sinh của một trường khi xếp thành 12 hàng ,18 hàng, 21 hàng đều vừa đủ.Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh? Biết số học sinh trong khoảng từ 500 đến
600
Bài 4: (2 đ)
Cho đoạn thẳng AB = 8 cm.Trên tia AB lấy điểm C sao cho AC = 6cm
a) Tính độ dài CB
b) Điểm C có là trung điểm của đoạn thẳng AB không?Vì sao?
Trang 3C B
ĐÁP ÁN TOAN 6 HK 1
A.Trắc nghiệm (mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Câu
1
Câu
2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
B Tự luận
Bài 1: (mỗi phần 0,5 điểm)
a) 75 – ( 3.52 - 4.23)
= 75 – ( 3.25 – 4.8)
= 75 – ( 75 – 32)
= 75 – 43
= 32
c) (-15) + 14 + (- 85) = ( 15) ( 85) 14
= -100 + 14 = -86
( hoặc tính từ trái sang phải)
Bài 2:(mỗi phần 0,5 điểm)
a) 12x – 64 = 25
12x – 64 = 32
12x = 32 + 64
12x = 96
x = 96 : 12
x = 8
Vậy x = 8
b) x – 7 = (-14) +(- 8)
x – 7 = - 22
x = -22 + 7
x = -15 Vậy x = -15
Bài 3:
Gọi số HS của trường đó là a => a M 12 ; a M15 ; a M 18 và 500 < a < 600 (0,5đ)
Vì a M 12 ; a M15 ; a M 18 => a �BC(12,18,21) (0,25đ)
Có 12 = 22.3, 18 = 2.32, 21 = 3.7 => BCNN(12,18,21) = 22.32.7= 252 (0,5đ)
BC(12,18,21) = B(252) = 0; 252;504;756; (0,25đ)
Vì a �BC(12,18,21) và 500 < a < 600 => a = 504 (0,25đ) Vậy trường đó có 504 học sinh (0,25đ)
Bài 4:
Hình
(0,5 điểm)
a)Vì C thuộc tia AB mà AC < AB( Vì AC = 6cm, AB= 8cm)
điểm C nằm giữa hai điểm A và B (0,5 điểm)
AC + CB = AB
6 + CB = 8
CB = 8 – 6
CB = 2 (0,5 điểm)
Vậy CB = 2cm
b)Điểm C không là trung điểm của đoạn thẳng CB (0,25 điểm)
Trang 4Vì AC = 6cm,CB = 2cm => AC � CB (0,25 điểm)