Hoạt động dạy - học:Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A – Bài cũ: "Chú sẻ và bông hoa bằng lăn
Trang 1II Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài.
* Bài 1:
- Gọi HS đọc đề
- GV cho HS đổi chéo vở để chữa bài
* Bài 2: Quan hệ giữa thành phần và kết quả
- HS tự tính và nêu cách giải:
5 9 + 27 = 45 + 27 = 72
- HS đọc kỹ bài toán rồi giải
Trang 22/Hiểu từ ngữ: mấy đêm ròng, thiếp đi khẩn khoản, lã chã
- Hiểu rõ nội dung câu chuyện:Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A – Bài cũ: "Chú sẻ và bông hoa bằng lăng"
- Mỗi người bạn của bé Thơ có điều gì tốt?
Trang 3 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc.
a) GV đọc toàn bài: Gợi ý cách đọc
- Đoạn 1: Giọng đọc hồi hộp, nhấn giọng các
từ hớt hải, thiếp đi, khẩn khoản,
- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thiết tha, nhấn giọng
các từ: không biết, băng tuyết bám đầy, ủ
ấm
- Đoạn 4: Đọc chậm, rõ ràng từng câu Giọng
Thần Chết ngạc nhiên Giọng người mẹ điềm
đạm, khiêm tốn Khi yêu cầu Thần Chết "Hãy
trả con tôi" dứt khoát.
b) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV mời 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp
+ Người mẹ trả lời như thế nào?
- GV chốt lại: Cả 3 ý đều đúng vì người mẹ
quả là rất dũng cảm, rất yêu con
Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
- Nhấn giọng các từ: hớt hải, thiếp đi
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện
- HS hiểu nghĩa các từ: hớt hải, hoảng hốt, vội vàng
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối đọc
- HS đọc thầm đoạn 1, kể vắn tắt: bà mẹ thức mấy đêm ròng Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà
- HS đọc thầm toàn bài
- Ý đúng nhất là ý 3: Người mẹ có thể làm tất
cả vì con
- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 em tự phân vai
- HS kể chuyện dựng câu chuyện theo cách phân vai (không cầm sách)
- Theo trí nhớ, kèm động tác, cử chỉ (một màn kịch nhỏ)
- HS tự lập nhóm và phân vai
- HS thi dựng lại chuyện
- Lớp nhận xét
- Về nhà tập kể
Trang 4-Học trò chơi “Thi xếp hàng.”Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động
II Địa điểm, phương tiện
-Địa điểm: trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp, lên lớp
1 Phần mở đầu(6 phút)
-Nhận lớp
-Chạy chậm
-Khởi động các khớp
-Giậm chân đếm theo nhịp
-Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”
-Tại chỗ vỗ tay hát
2 Phần cơ bản (25 phút)
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số,quay phải quay trái
-Trò chơi vận động
-Học trò chơi: “Thi xếp hàng”
3 Phần kết thúc (4 phút )
-Thả lỏng cơ bắp, đi chậm vòng quanh sân
G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
G chỉ dẫn cán sự lớp tập hợp lớp và báo cáo
G điều khiển HS chạy 1 vòng sân
G hô nhịp khởi động cùng HSCán sự lớp hô nhịp, G giúp đỡ
G nêu tên trò chơi, tổ chức cho HS chơi
Quản ca cho lớp hát một bài
G nêu tên động tác, sau đó hô nhịp cho HS tập G kiểm tra uốn nắncho các em
HS tập theo nhóm, các nhóm trưởng điều khiển HS nhóm mình
G đi giúp đỡ sửa sai
HS trong nhóm thay nhau làm chỉ huy
G nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi , luật chơi
G chơi mẫu HS quan sất cách thực hiện
HS đọc vần điệu, chơi thử theo nhóm
G điều khiển giúp đỡ
HS từng tổ lên chơi thử G giúp đỡ sửa sai cho từng HS
G quan sát nhận xét biểu dương tổ thắng và chơi đúng luật
Cán sự lớp hô nhịp thả lỏng cùng HS
đi một vòng sân
HS + G củng cố nội dung bài
G nhận xét giờ học, nhắc nhở một số điều mà HS chưa nắm được
G ra bài tập về nhà
HS ôn đi đều, và đi kiễng gót
Trang 5I Mục tiêu:
- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS, tập trung vào:
+ Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ một lần) các số có ba chữ số.+ Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng
2
1, 3
1, 4
1)
- Giải bài toán đơn về ý nghĩa phép tính
- Kỹ năng tính độ dài đường gấp khúc
II Đồ dùng:
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Bài 2: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp
cốc như thế có bao nhiêu cái cốc?
462 728+ 354 – 456
Trang 6- Nhận xét giờ học.
Củng cố - Dặn dò:
Tiết 3: T ự nhiên - xã hội
HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I Mục tiêu: HS biết:
1/ Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập
2/ Chỉ được đường đi của mạch máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
3/Học sinh học sinh hoạt động tích cực yêu thích môn học
II Đồ dùng:
- Hình SGK trang 16, 17
- Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Thực hành
- Bước 1: Làm việc cả lớp, GV hướng dẫn HS
- Bước 2: làm việc theo cặp
- Bước 3: làm việc cả lớp
+ GV chỉ 1 số nhóm trình bày kết quả nghe và
đếm nhịp tim
+ GV kết luận
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
- Bước 1: làm việc theo nhóm
Trang 7vòng tuần hoàn: Vòng tuần hoàn lớn, vòng
tuần hoàn nhỏ.
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi ghép chữ vào
hình
+ Bước 1: GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ bao
gồm 2 sơ đồ vòng tuần hoàn và các tấm phiếu
ghi tên các loại mạch máu
1/Viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện "Người mẹ" , viết đúng các dấu
câu, dấu chấm, dấu phẩy
2/ Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu, vần d / gi / n , ân , âng
3/Học sinh yêu thích môn học chăm chỉ học tập
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn Nghe – Viết.
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả
+ Các tên riêng ấy được viết như thế nào?
+ Những dấu cấu nào được dùng trong
- Ngắc ngư, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ
- 2, 3 HS đọc đoạn văn sẽ viết chính tả
- Lớp theo dõi
+ HS quan sát đoạn văn (4 câu)
+ Thần Chết, Thần Đêm Tối
+ Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu 2 chấm
- HS đọc thầm đoạn văn
- HS viết bài
- HS làm vào vở
Trang 8Khi ra da đỏ hây hây Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà?
1/ Đọc dúng các kiểu câu Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật
2/ Hiểu nội dung bài: Ông hết lòng chăm lo cho con cháu Cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học
3/Thích học tiếng Việt
II Đồ dùng:
- Tranh minh họa, bảng phụ
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A – Bài cũ: Bài "Người mẹ"
- GV gọi 2 HS kể và trả lời nội dung
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
* Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu có gì
* Đoạn 2: Năm nay thế nào
* Đoạn 3: Ông chậm rãi sau này
* Đoạn 4: Còn lại
- HS đặt câu:
* Ví dụ: Chiếc áo của bạn Hoa loang lổ những vết
mực
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn
+ Không khí mát dịu dòng sông xanh xanh trôi lặng lẽ
+ Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút
* Ví dụ: Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên
Trang 9* Đoạn 2: Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị
đi học như thế nào?
* Đoạn 3: Tìm một hình ảnh đẹp mà em
thích trong đoạn ông dẫn cháu đi đến thăm
trường
+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người
thầy đầu tiên? GV chốt lại
Hoạt động 4: Luyện đọc lại GV chọn 1
đoạn
+ Em thấy tình cảm của 2 ông cháu trong
bài này như thế nào?
Củng cố - Dặn dò:
chiếc xe đạp cũ, đèo bạn
+ Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên
- 3, 4 HS thi đọc đoạn văn
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài.
Trang 10- Lời giải đúng.
- Cha mẹ đối với con cái
+ Con có cha như nhà có nóc
+ Con có mẹ như măng ấp bẹ
* Bài tập 3:
+ Bà mẹ là người mẹ rất thương con
+ Bà mẹ là người dám làm tất cả vì con
Củng cố - Dặn dò:
- Con cháu đối với ông bà, cha mẹ:
+ Con hiền, cháu thảo
+ Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ
- Anh chị em đối với nhau:
1/ Tự lập được và học thuộc bảng nhân 6
2/ Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân
- Học thuộc bảng nhân 6 và làm đúng các bài tập
3/ Ham thích học toán
II Đồ dùng:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ:
- Chữa bài kiểm tra
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài.
* Bài 1:
- Lập bảng nhân 6
- Các bài học về bảng nhân 6, 7, 8, 9 đều có
cấu tạo giống nhau Khi dạy HS lập bảng
Trang 11bằng cách chuyển về tính tổng của các số
hạng bằng nhau
a) Hướng dẫn HS lập công thức GV cho
HS quan sát và nêu câu hỏi để HS trả lời
- Chơi trò chơi “Thi xếp hàng.”Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động
II Địa điểm, phương tiện
-Địa điểm: trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: chuẩn bị 1 còi, dụng cụ chướng ngại vật thấp,kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp, lên lớp
1 Phần mở đầu(6 phút)
-Nhận lớp
-Chạy chậm
-Khởi động các khớp
- Giậm chân đếm theo nhịp
-Trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”
-Tại chỗ vỗ tay hát
2 Phần cơ bản (24 phút)
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số,quay phải quay trái
G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
G chỉ dẫn cán sự lớp tập hợp lớp và báo cáo
G điều khiển HS chạy 1 vòng sân
G hô nhịp khởi động cùng HSCán sự lớp hô nhịp, G giúp đỡ
G nêu tên trò chơi, tổ chức cho HS chơi
Quản ca cho lớp hát một bài
G nêu tên động tác, sau đó hô nhịp cho HS tập
G kiểm tra uốn nắncho các em
HS tập theo nhóm, các nhóm trưởng điều khiển
Trang 12- Học động tác đi vượt chướng ngại vật thấp.
G đi giúp đỡ sửa sai
HS trong nhóm thay nhau làm chỉ huy
G nêu tên động tác làm mẫu vừa giải thích động tácvà cho HS tập bắt chước G dùng khẩu lệnh
để hô cho HS tập Cán sự lớp hô nhịp điều khiển cho cả lớp tập G giúp đỡ sửa sai
G nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi
G chơi mẫu HS quan sất cách thực hiện
HS đọc vần điệu, chơi thử theo nhóm
G điều khiển giúp đỡ
HS từng tổ lên chơi thử G giúp đỡ sửa sai cho từng HS
G quan sát nhận xét biểu dương tổ thắng và chơi đúng luật
I Mục tiêu:
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 6
- Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị của biểu thức và giải toán
- Ham thích học toán
II Đồ dùng:
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ: Gọi 4 5 em đọc bảng nhân 6.
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài.
Trang 13= 60b) 6 5 + 29 = 30 + 29
= 59c) 6 6 + 6 = 36 + 6
- HS nhận xét đặc điểm của từng dãy số
- Bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn
- Tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn
II Đồ dùng: Hình vẽ SGK / 18, 19
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Chơi trò chơi vận động
- Bước 1: GV nói với Hs lưu ý nhận xét sự
thay đỏi nhịp đập của tim sau mỗi trò chơi
- Bước 2: GV cho Hs chơi một trò chơi đòi
- Hs chơi trò chơi vận động : con thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang”
- Thảo luận:
Trang 14hỏi vận động nhiều.
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Bước 1: Thảo luận nhóm
+ Hoạt động nào có lợi cho tim mạch?
+ Những trạng thái cảm xúc nào có thể làm
cho tim đập mạnh hơn?
Khi quá vui
- Viết tên riêng Cửu Long bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ca dao: Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
bằng chữ cỡ nhỏ
- Ham thích giờ tập viết
II Đồ dùng:
- Mẫu chữ viết hoa C
- Tên riêng Cửu Long và câu ca dao viết trên dòng kẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa C
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: C, L, T, S,
- 3 HS viết bảng lớp
- Cả lớp viết bảng con: Bố Hạ, Bầu
- HS tập viết chữ C và các chữ S, N trên bảng con
Trang 15c) Luyện viết câu ứng dụng:
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao
Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vào vở.
I Mục tiêu:
- Nghe – Viết, trình bày đúng đoạn văn trong bài "Ông ngoại".
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần khó (oay); làm đúng các bài tập phân biệt r / gi / d
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- 3 HS lên bảng viết các từ: nhân dân, dâng lên, ngẩn ngơ, ngẩng lên
- Lớp nhận xét
Cửu Long C
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Trang 16 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe –
viết
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị
- Hướng dẫn học sinh nhận xét chính tả
+ Đoạn văn gồm có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
+ Các chữ đầu câu, đầu đoạn
- HS đọc lại đoạn văn viết ra giấy nháp
+ Nhấc bổng, gõ thử, loang lổ, trong trẻo,
- HS viết bài vào vở
- HS chữa bài
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Tìm 3 tiếng có vần oay (xoay)
- Tranh minh họa truyện "Dại gì mà đổi".
- Bảng lớp viết 3 câu hỏi tròn SGK
Trang 17B – Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập
* Bài tập 1:
- GV kể - GV hỏi:
+ Vì sao mẹ dọa đổi cậu bé?
+ Cậu bé trả lời mẹ như thế nào?
+ Vì sao cậu bé nghĩ như vậy?
+ Tình huống cần viết điện báo là gì?
+ Yêu cầu của bài là gì?
+ Họ, tên, địa chỉ người nhận
+ Nội dung: ghi vắn tắt
Củng cố - Dặn dò:
- Một HS đọc
- Lớp quan sát tranh SGK
+ Vì cậu rất nghịch
+ Mẹ sẽ chẳng đổi được đâu
+ Cậu cho là không ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy một đứa con nghịch ngợm
- Cả lớp bình chọn
- Điền nội dung vào điện báo
- Một HS đọc
+ Em được đi chơi xa
+ Dựa vào mẫu điện báo trong SGK
- Về nhà kể lại câu chuyện
- Biết đặt tính rồi tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ)
- Củng cố về ý nghĩa của phép nhân
- Yêu thích học toán
II Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 18- Khi đặt tính, GV lưu ý HS viết thừa số 12
ở 1 dòng, thừa số 3 ở dòng dưới, sao cho 3
- Một vài HS nhắc lại cách nhân
- Viết dấu nhân ở giữa 2 dòng trên, rồi kẻ vạch ngang
- Khi tính phải lấy 3 nhân lần lượt với từng chữ
số của thừa số 12, kể từ phải sang trái (6 thẳng cột với 3 và 2 ; 3 thẳng cột với 1)
Trang 19-Mẫu con ếch được gấp bàng giấy
-Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy
a,Giới thiệu bài học:nêu mục đích yêu
cầu của tiết học.
*Hoạt động 2: hứơng dẫn mẫu
-Bước 1:gấp cắt tờ giấy hình vuông
-Bước 2:gấp tạo 2 chân trước con ếch
-Bước 3:gấp tạo 2 chân sau và thân con
ếch.
4,Cũng cố dặn dò:
-Thu gom dụng cụ, nhận xét tuyên dương
-Kiểm tra đồ dùng môn học
-Hs nghe
-Hs quan sát nhận xét
-Hs trả lời
-Hs quan sát theo dõi và làm theo.
-Hs thu gom giấy vụn bỏ sọt rác
Trang 20- Tự lập được và học thuộc bảng nhân 7.
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân
- Ham thích học toán
II Đồ dùng:
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn (như hình vẽ trong SGK)
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 21B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài lập bảng nhân 7.
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- Đọc đúng các từ ngữ: dẫn bóng, ngần ngừ, sững lại, xuýt xoa, khuỵu xuống
- Biết phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật để thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: cánh phải, cầu thủ, khung thành, đối phương
- Phải biết tôn trọng luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng
B – Kể chuyện:
1 Rèn kỹ năng nói: Biết nhập vai nhân vật, kể lại 1 đoạn của câu chuyện.
2 Rèn kỹ năng nghe.
II Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 22+ Vì sao trận đấu phải tạm dừng lần đầu?
+ Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn?
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
"Nhớ lại buổi đầu đi học".
- HS tiếp nối nhau đọc 11 câu trong đoạn
- Đọc đúng các từ: ngần ngừ, sững lại, nổi nóng,
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn văn
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- HS đọc thầm
- 2, 3 HS đọc lại đoạn văn
- HS luyện đọc đoạn 2
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- 2, 3 HS đọc lại đoạn văn trước lớp
- Từng cặp HS luyện đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu đoạn 3
- 2 HS đọc đoạn văn trước lớp
- Từng cặp đọc đoạn văn trước lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc đoạn 1
+ Các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường.+ Vì Long mải đá bóng suýt tông phải xe gắn máy
+ Quang sút bóng chệch lên vỉa hè, đập vào đầu một cụ già qua đường
+ Không được đá bóng dưới lòng đường.+ Con đường không phải là chỗ đá bóng
- Một vài tốp HS (mỗi tốp 4 em, phân vai thi đọc toàn truyện)