2- Kỹ năng: Vận dụng kiến thức trên trong việc nghiên cứu và giải quyết các bài toán của phần động học.Xác định được vị trí của một chất điểm trên một quỹ đạo cong và trên một mặt phẳng.
Trang 1Ngày giảng Lớp Sĩ số Học sinh vắng mặt
Học sinh phải phân biệt được các khái niệm cơ bản như:
+ Chuyển động là gì ? Chuyển động như thế nào là chuyển động cơ học ?
+ Khi nào thỡ một vật tham gia chuyển động được coi là một chất điểm ?
+ Thế nào là quỹ đạo của vật ? Hình ảnh quỹ đạo của vật mô tả thế nào ?
+ Khái niệm vật mốc, mốc thời gian, hệ quy chiếu và cách xác định sự thay
đổi vị trí của một vật trong không gian theo thời gian
2- Kỹ năng:
Vận dụng kiến thức trên trong việc nghiên cứu và giải quyết các bài toán của
phần động học.Xác định được vị trí của một chất điểm trên một quỹ đạo
cong và trên một mặt phẳng Giải được một số bài toán đổi mốc thời gian,
làm được các bài tập trong sách giáo khoa , sách bài tập
3- Thái độ:
Cú hứng thỳ học vật lớ, yờu thớch tỡm tũi khoa học,lĩnh hội kiến thức
mới ,trõn trọng những đóng góp của vật lí học với xó hội
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Giáo án và các đồ dùng dạy học Các ví dụ về cách xác
định vị trí của một điểm nào đó trong thực tế Một số bài toán về đổi mốc
Hoạt động1: Đặt vấn đề :Tôi muốn tìm
lớp học 10A2 trong một trường học thì
ĐN: SGK
Trang 2GV: Nhận xét câu trả lời và 2 ví dụ của
h/s; kết luận và đưa ra ĐN CĐcơ
+ Khi nào một vật chuyển động được coi
là một chất điểm? cho ví dụ
- Lấy ví dụ để đưa ra KN chất điểm
GV:Quỹ đạo của một vật chuyển động
là gỡ?
- Tập hợp tất cả các vị trí c/đ?
- Trả lời câu hỏi C1?
Hoạt động 2: Khảo sát một chuyển động
(SGK trang 9)
+ Cách xác định vị trí của một vật trên
một đường thẳng và trong một mặt
phẳng
- Trả lời câu hỏi C2
- Trả lời câu hỏi C3
HS:
-GV:Nếu cần xác định vị trí của một chất
điểm trên một mặt phẳng thì làm thế
nào?
Hoạt động 3 : Nghiên cứu về cách xác
định thời gian của chuyển động
GV:Để mô tả chuyển động của một vật
ta phải biết tọa độ của vật đó ở những
thời điểm khác nhau , muốn thế ta phải
chỉ trừ mốc thời gian (hoặc gốc thời
gian) tức là thời điểm mà ta bắt đầu đo
thời gian và phải đo khoảng thời gian trôi
đi kể từ mốc thời gian bằng dồng hồ
GV:
- Trả lời câu hỏi C4 ? Qua đó nêu:
+ Thế nào thời điểm và thời gian ?
từ vật làm mốc đến vật (hình 1.2 sách giáokhoa)
* Chọn vật làm mốc
* Chọn một hệ trục toạ độ gắn với vật làm mốc và thước đo để xác đinh vị trí của vật
2 Hệ toạ độ:
* Chọn gốc toạ độ.
* Chọn hệ trục toạ độ vuông góc.(Hệ toạ độ cầu;Hệ toạ độ trụ )
Nêu cách xác định vị trí một điểm M như SGK.
III.Cách xác định thời gian trong chuyển động
Trang 3+ Bảng giờ tầu cho ta biết điều gì?
+ Hóy tớnh xem đoàn tàu chạy từ ga Hà
Nội đến ga Sài Gòn: t = ?
HS:
*Theo bảng 1.1 sách giáo khoa thì đoàn
tầu chạy từ ga Hà Nội đến ga Sài Gòn
hết 33 giờ
Hoạt động 4 : Nghiên cứu về hệ qui
chiếu
GV:
-Các yếu tố cần có trong một hệ qui
chiếu ? Hệ quy cho ta biết điêù gì về
chuyển động?
- Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu?
IV Hệ qui chiếu
Hệ qui chiếu gồm :
* Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc
* Một mốc thời gian và một đồng hồ
3 Củng cố : Hệ thống nội dung bài
- Hệ quy chiếu khác hệ tọa độ như thế nào ?
- Cách xác định thời gian trong cđ
4.Hướng dẫn,dặn dò :-Học bài làm bài tập 4,5,6 ,7 ,8 9
Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳn đều
- Học sinh định nghĩa được khái niệm vận tốc phân biệt với khái niệm tốc
độ và cách biểu diễn véc tơ vận tốc, vận dụng công thức xác định đường đi
và phương trình chuyển động để giải các bài tập
2- Kỹ năng:
Vận dụng linh hoạt các công thức trong các bài toán khác nhau.Viết được
PTCĐ của CĐ thẳng đều
Vẽ được đồ thị toạ độ - Thời gian của CĐ thẳng đều
- Biết cách phân tích đồ thị để thu thập thông tin về CĐ và biết cách sử lý
thông tin thu thập từ đồ thị
- Nhận biết được một CĐTĐ trong thực tế nếu gặp phải
3- Thái độ:
-Có thái độ khách quan trung thực,tác phong tỉ mỉ,cẩn thận chính xác,có tinh
thần hợp tác trong việc học môn vật lí
Trang 4-Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lớ vào đời sống nhằm cải thiện điều
kiện sống,học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên
1 - Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là chuyển động cơ ? Cho ví dụ
+ Khái niệm chất điểm? Cách xác định vị trí của một vật trong không
gian theo thời gian?
2 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1 : Khảo sát về chuyển động
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh và
đưa ra kết luận cuối cùng
thẳng đều
HS: + Xác định công thức tính đường đi
trong chuyển động thẳng đều?
+Nêu đặc điểm của quãng đường trong
t
Quãng đường đi được được
T/gchuyển động
Trang 5động và đồ thị toạ độ của cđ thẳng đều.
GV: Giải quyết bài toán thí dụ SGK trang
14, từ đó xây dựng được phương trình toạ
độ
- Giải thích các đại lượng trong biểu
thức?
- Nhận xét và nhấn mạnh các vấn đề
chính khi xây dựng phương trình toạ độ
như :
*/ Cách chọn vật mốc
*/ Cách chọn gốc thời gian
*/ Cách chọn chiều chuyển động
x = 5 + 10
- Đồ thị cho ta biết sự phụ thuộc giữa các
đại lượng nào?
Chỳ ý:
-Nếu 2 cđ có cùng vận tốc nhưng toạ độ
ban đầu khác nhau, đồ thị là những
đường thẳng song song.Từ bài toán ta có
- Dạng của đồ thị :
Là một đường thẳng
-Cách vẽ đồ thị: Dựa vào bảng biến thiên trên II Phương trình c.đ và đồ thị toạ độ - thời gian của c đ thẳng đều 1 Phương trình chuyển động thẳng đều: */ Chọn gốc toạ độ tại 0 */Chọn gốc thời gian lúc khảo sát chuyển động (t 0 = 0) */ Chọn chiều dương là chiều chuyển động 0 A s M +
x0
x
x = x0 + s = x0 + v t
2 Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều:
- Cho biết sự phụ thuộc giữa toạ
độ vào thời gian của chuyển động
5
T 1
0
X
10 15
3 Củng cố: Trong việc vẽ và đọc đồ thị cần hướng dẫn kỹ cho học
sinh khả năng lập bảng biến thiên và căn cứ vào bảng biến thiên đó củng cố cho học sinh kỹ năng vận dụng để vẽ đồ thị và khả năng đọc đồ thị của học sinh , khả năng nhận xét đồ thị
Bài tập 6: D BT 7: D BT 8: A
x
(km)
Trang 64 Hướng dẫn,dặn dò : Về nhà học bài và làm bài tập 9,10(15)
Ngày giảng Lớp Sĩ số Học sinh vắng mặt
A6
Tiết 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (2t)
I.Mục tiêu:
1- Kiến thức:
-Học sinh nhận biết được thế nào là chuyển động biến đổi, chuyển động biến
đổi đều Đại lượng nào đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận
tốc
-Học sinh phải nắm được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi
đều Xây dựng được công thức tính a theo v và S Quy ước về dấu của các
đại lượng trong biểu thức , và phạm vi áp dụng của các biểu thức đó
2- Kỹ năng:
-Cách vẽ đồ thị vận tốc - thời gian, từ đồ thị vận tốc có thể nhận biết được
các đặc điểm và các tính chất chuyển động của vật
-Vận dụng các kiến thức để giải các bài tập trong sách giáo khoa , sách bài
tập
3- Thái độ:
Cú hứng thỳ học vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học,trân trọng những đóng
góp của vật lí học với xã hội Cú ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào
GV- Trên các quãng đường khác
I.Vận tốc tức thời Chuyển động thẳng biến đổi đều
Trang 7nhau, vận tốc chuyển động của vật
có bằng nhau không ?
- Nhận xét câu trả lời của h/s và đưa
ra câu trả lời hoàn chỉnh
HS: Trả lời câu hỏi C1: s=0,1m
GV: Thế nào là vận tốc tức thời?
Vận tốc tức thời cho ta biết điều gì ?
- Véc tơ vận tốc tức thời đặc trưng
cho chuyển động về sự nhanh chậm
và về phương chiều
- Nhận xét câu trả lời của h/s và đưa
ra câu trả lời hoàn chỉnh
- Trả lời câu hỏi C2: vcon=40km/h
vtải=30km/h.ôtô tải đi theo hướng
Lập luận giải thích và đưa ra khái
niệm gia tốc, biểu thức đơn vị?
GV:Gia tốc trong cđ nhanh dần đều
có đặc điểm gì?
Vì sao gia tốc là đại lượng véc tơ?
Véc tơ gia tốc có đặc điểm gì?
- Đặc điểm : Nêu đặc điểm theo sách giáo khoa
- Hai loại chuyển động đó là:
+ Chuyển động thẳng nhanh dần đều
+ Chuyển động thẳng chậm dần đều
II-CĐ thẳng nhanh dần đều
1-Gia tốc trong cđ thẳng nhanh dần đều
a.Khái niệm gia tốc :(SGK)Biểu thức :
t
v v
v v t
v a
Trang 8b.Đồ thị vận tốc- thời gian: SGK.
3 Củng cố : Vận tốc tức thời,chuyển động thẳng biến đổi đều
Gia tốc ,vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
Trả lời câu hỏi 1-3(22) SGK
4 H ướng dẫn, dặn dò : Yêu cầu về nhà học bài và làm bài tập số ng d n, d n dò : Yêu c u v nh h c b i v l m b i t p s ẫn, dặn dò : Yêu cầu về nhà học bài và làm bài tập số ặn dò : Yêu cầu về nhà học bài và làm bài tập số ầu về nhà học bài và làm bài tập số ề nhà học bài và làm bài tập số à học bài và làm bài tập số ọc bài và làm bài tập số à học bài và làm bài tập số à học bài và làm bài tập số à học bài và làm bài tập số à học bài và làm bài tập số ập số ố
9,10(22)SGK
Ngày giảng Lớp Sĩ số Học sinh vắng mặt
A6
Tiết 4: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (tt)
I.Mục tiêu:
1- Kiến thức:
-Học sinh viết được công thức tính quãng đường đi và phương trình chuyển
động của chuyển động thẳng nhanh dần đều,chậm dần đều nói rừ dấu của
các đại lượng trong các công thức và phương trình đó.Công thức liên hệ giữa
gia tốc vận tốc và đường đi
2- Kỹ năng:
Vận dụng các kiến thức để giải các bài tập đơn giản về chuyển động thẳng
biến đổi đều
3- Thái độ:
Cú hứng thỳ học vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học,trân trọng những đóng
góp của vật lí học với xã hội Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào
đời sống
II.Chuẩn bị:
1-Giáo viên: Giáo án và các đồ dùng dạy học
2-Học sinh : Học và đọc trước phần tiếp theo của bài 3 SGK
III.Tiến trình lên lớp:
1 -Kiểm tra bài cũ :
Vận tốc tức thời,chuyển động thẳng biến đổi đều
Gia tốc ,vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
2- B i m i : à học bài và làm bài tập số ớng dẫn, dặn dò : Yêu cầu về nhà học bài và làm bài tập số
Hoạt động1 : Tìm hiểu về công thức
tính đường đi trong chuyển động
Trang 9Khi đó gia tốc a có giá trị âm ,
nghĩa là ngược dấu với vận tốc
+ Thế nào là chuyển động thẳng
chậm dần đều?
- Cho biết sự phụ thuộc về phương
và chiều giữa véc tơ gia tốc và véc
5.Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
Chất điểm M xuất phát từ A có tọa độ x0 CĐ thẳng
ND đều với vận tốc đầu v0 và với gia tốc a thì tọa độ
M ở thời điểm t là: x=x0+sHay x=x0 + v0t + 21 at2 (2) đây là PTCĐ của CĐ thẳng ND đều
III Chuyển động thẳng chậm dần đều:
1.Gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều:
a Công thức tính gia tốc:
t
v t
v v
Vì vectơ v cùng hướng nhưng ngắn hơn vectơ v0
nên vectơ ∆v ngược chiều với các vectơ v và v0
Đồ thị vận tốc - thời gian có dạng như hình vẽ
3 Công thức tính quãng đường đi được và phươngtrình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần
2
3
4
5
Trang 10-Lấy thêm các ví dụ về chuyển động
thẳng chậm đần đều và phân tích
cho học sinh thấy các đặc điểm và
các tính chất của chuyển động ?
-Cho nhận xét về chuyển động
chậm dần đều giống và khác với
chuyển động nhanh dần đều ở điểm
nào ?
-Từ đó cho thấy có thể tìm ra công
thức tính quãng đường đi tương tự
như chuyển động nhanh dần đều
hay không ?
-Chú ý cách sử dụng dấu của gia tốc
a trong công thức này như thế nào ?
đều:
a)Công thức tính quãng đường đi được:
t a t
v
1
3 Củng cố : Hệ thống nội dung bài
Công thức tính đường đi của chuyển động thẳng nhanh dần đều,chậm dần
đều.Phương trình CĐ Công thức liên hệ giữa a,v và s.Gia tốc vận tốc trong
CĐ thẳng CD đều
4 Hướng dẫn,dặn dò :
H c b i , l m b i t p 12,13,14,15(22).Gi sau b i t p ọc bài và làm bài tập số à học bài và làm bài tập số à học bài và làm bài tập số à học bài và làm bài tập số ập số ờ sau bài tập à học bài và làm bài tập số ập số
Ngày giảng Lớp Sĩ số Học sinh vắng mặt
A6
Trang 11- Giúp học sinh có khă năng suy luận lô gíc sáng tạo và giải các bài tập nângcao.
3- Thái độ: Có hứng thú học vật lí , yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọngnhững đóng góp
của vật lí với xã hội Giữ gìn và bảo vệ môi trường
II.Chuẩn bị:
Giáo viên : - Giải bài tập 9 (15);12 - 15 (SGK trang 22)
- Giáo án và đồ dùng giảng dạy
Học sinh : Chuẩn bị đầy đủ bài tập ở nhà theo yêu cầu của GV
III.Tiến trình lên lớp
1- Kiểm tra bài cũ:
+ Định nghĩa gia tốc ? Viết biểu thức tính gia tốc ?+ Viết các biểu thức của chuyển động thẳng biến đổiđều ?
2.Bài mới:
Hoạt động 1 : Nhắc lại các kiến thức
s a v
Bài giải:
a, sA=vAt=60t
sB=vBt=40t
Trang 12xe trên cùng hệ trục tọa độ.
c,Từ đồ thị ta thấy hai xe gặp nhau khi có tọa độ(0,5;30) tức là sau 0,5h
xe A đuổi kịp xe B,vị trí gặp nhau cách gốc tọa độ 30km
Bài 12 (22)a,Gia tốc của đoàn tàu là :
2 0
60
0 1 , 11
s m t
v v
1
.0,185.602 = 333(m)c,Thời gian tàu đạt vận tốc 60 km/h
là :
s a
v v
185 , 0
1 , 11 6 , 16 1
2
s
m
Bài 14 (22)Gia tốc của đoàn tàu là : 0 0 /09, 2
120 1,11
v
1
0,09.1202 = 666(m)
Trang 13HS: Tóm tắt đầu bài và phân tích bài
toán hướng dẫn học sinh làm bài tập
này
+ Xác định tính chất chuyển động
của vật trong thời t = 4(s)
+ Xác định quãng đường vật đi
được?
a/ Tính chất chuyển động và gia tốc của vật trong các khoảng thời gian đó
+/ Trong giây đầu vật chuyển động nhanh dần đều
0 8
t
vv
t (m/s2)+/ Trong hai giây tiếp theo vật chuyển động với vận tốc không đổi
v = 8 (m/s) +/ Trong giây cuối vật chuyển động chậm dần đều
1
80
3.Củng cố: Hệ thống lại các phương pháp giải bài tập
4.Hướng dẫn,dặn dò: Nhắc học sinh giờ sau học bài mới
Về nhà làm bài 15(22)
Ngày giảng Lớp Sĩ số Học sinh vắng mặt
A6
8 4
t(s) V(m/s)
Trang 14Tiết 6: SỰ RƠI TỰ DO.
II.Chuẩn bị:
1- GV:Chuẩn bị thí nghiệm biểu diễn như phần 1; thí nghiệm chứngminh về sự rơi của vật trong chân không ; thí nghiệm kiểm chứng giatốc rơi tự do (Nếu có)
2- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
III.Tiến trình giờ giảng:
1- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều , cáccông thức?
2.B i m i: à học bài và làm bài tập số ớng dẫn, dặn dò : Yêu cầu về nhà học bài và làm bài tập số
Hoạt động1: Đặt vấn đề vào bài
Từ cùng một độ cao, thả 1 chiếc lá
và hũn đá, vật nào rơi nhanh hơn?
HS: Trả lời câu hỏi và đưa ra nhận
xét ban đầu
Hoạt động 2 : Nghiên cứu về sự rơi
trong không khí và sự rơi trong
chân không
HS: Tiến hành các thí nghiệm
1,2,3,4 và yêu cầu học sinh trả lời
I Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do
1 Sự rơi của các vật trong không khí:
Kết luận chung: Vật rơi nhanh hay chậm không phải vì nặng hay nhẹ khác nhau
Trang 15câu hỏi C1
GV: Nhận xét câu trả lời của các
nhóm thảo luận và đưa ra kết luận
chung
C1: Trong TN1 vật nặng rơi nhanh
hơn vật nhẹ Trong TN4 vật nhẹ rơi
nhanh hơn vật nặng Trong TN3 hai
vật nặng như nhau lại rơi nhanh
chậm khác nhau Trong TN2 hai vật
nặng nhẹ khác nhau lại rơi nhanh
như nhau
GV: Như vậy: Không thể nói trong
không khí , vật nặng bao giờ cũng
rơi nhanh hơn vật nhẹ Mà còn phải
kể đến sự ảnh hưởng của không khí
đến vận tốc rơi của các vật đó như
thế nào
+ Tiến hành thí nghiệm về sự rơi
của vật trong ống Niutơn
+ Từ thí nghiệm 4.1 sgk cho ta nhận
định gỡ về kết quả thí nghiệm ?
Giải thích thí nghiệm của Galilê, tại
sao sức cản của không khí không
ảnh hưởng đến vật có trọng lượng
lớn.Nhận xét câu trả lời của học
sinh và đưa ra kết luận về sự rơi tự
do
+ HS: Trả lời câu hỏi C2 ?Hòn
sỏi,tờ giấy vo viên,hòn bi xe đạp là
vật rơi tự do
+ Cho học sinh lấy thêm ví dụ ?
2.Sự rơi của các vật trong chânkhông(sự rơi tự do):
-Trọng lực phải hiểu là tổng hợp của lực hấp dẫn của trái đất tác dụng lên vật
và lực quán tính li tâm do sự quay của trái đất quanh trục của nó
Ngoài trọng lực trong quá trình rơi tự do vật không chịu tác dụng của bất kỳmột lực khác như các lực ma sát ,lực cản nào khác