1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập nhóm luật hình sự

50 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễ

Trang 2

Bài tập nhóm Luật Hình Sự - Lớp chiều

5 Lê Sĩ Hoàng Sơn

6 Nguyễn Phương Thanh

7 Phạm Minh Trí

8 Đặng Phúc Đạt

Trang 4

Câu 1:

a,Hiệu lực của Bộ luật hình sự 2015 theo thời gian:

Trang 6

• Khái niệm:

Là phạm vi áp dụng BLHS 2015 đối với hành vi phạm tội trong khoảng thời gian nhất định

• Cơ sở pháp lý:

Điều 7 BLHS 2015 Điều 7 Hiệu lực của Bộ

luật hình sự về thời gian:

Trang 7

1 Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội làđiều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành

vi phạm tội được thực hiện

2 Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm

vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ

trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa

án tích và quy định khác không có lợi cho người phạm tội, thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành

Trang 8

+ Đối với tội phạm được thực hiện trong một khoảng thời gian thì tất cả quá trình thực hiện tội phạm là thời điểm thực hiện tội phạm.

+ Điều luật được áp dụng là điều luật đang có hiệu lực thi hành vào thời điểm cuối cùng của việc thực hiện tội phạm

Trang 9

3 Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích và quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành

Chúng ta xác định thời điểm thực hiện tội phạm qua 02 trường hợp:

b, Thời điểm xảy ra vụ án: là ngày 7/11/2016

Trang 10

Việc áp dụng BLHS năm 1999 và BLHS năm 2015 trong cùng một vụ án khi quyết định hình phạt của Toà án cấp sơthẩm là có phù hợp bởi vì:

- Tất cả điều khoản của BLHS 2015 được áp dụng để khởi

tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án đối với người

thực hiện hành vi phạm tội từ 0 giờ 00 phút ngày

Trang 11

đối với người đang được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, xóa án tích.

- Các điều luật mới quy định tội được tách ra từ các tội

ghép trong BLHS số 15/1999/QH10 đã được sửa đổi, bổ

sung một số điều theo luật số 27/2009/QH12 (BLHS 1999):+ Nếu có lợi cho người phạm tội thì được áp dụng đối với

cả những hành vi phạm tội xảy ra trước 0 giờ 00 phút ngày 01/01/2018 để giải quyết

+ Nếu không có lợi cho người phạm tội thì vẫn áp dụng quy định tương ứng của các văn bản quy phạm pháp luật về hình

sự có hiệu lực trước 0 giờ 00 phút ngày 01/01/2018 để giải quyết Trong TH này thì điều khoản 1 Điều 106 của BLHS năm 1999 có lợi cho ông Hồ Văn T : "Điều 106 Tội cố ý gây

Trang 12

thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác

do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng 1 Người nào cố ýgây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người

khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên hoặc dẫn đến chết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù

từ ba tháng đến một năm."

Câu 2: Tội phạm

*Khái niệm:

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong

Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an

Trang 13

toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa.

*Các yếu tố của tội phạm: bao gồm 04 yếu tố sau: mặt

khách quan, mặt chủ quan, chủ thể, khách thể

- Mặt khách quan của tội phạm:

Là những biểu hiện của tội phạm diễn ra hoặc tồn tại bên ngoài thế giới khách quan Những dấu hiệu thuộc về

khách quan của tội phạm gồm những hành vi nguy hiểm cho xã hội: tính trái pháp luật của hành vi; hậu quả nguy hiểm cho xã hội; mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và

hậu quả của tội phạm; ngoài ra còn có các dâu hiệu khác

Trang 14

nhau như: phương tiện, công cụ, phương pháp thủ đoạn, thời gian, địa điểm, thực hiện tội phạm.

Trang 15

-Mặt chủ quan của tội phạm:

Là những diễn biến tâm lý bên trong của tội phạm bao gồm: lỗi, mục đích, và động cơ phạm tội Bất cứ tội

phạm cụ thể nào cũng đều phải được thực hiện bởi

hành vi có lỗi Theo quy định của pháp luật, có hai loại lỗi: lỗi cố ý và lỗi vô ý phạm tội

Trang 16

+Cố ý phạm tội là tội phạm được thực hiện một trong các trường hợp sau:

1 Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguyhiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và

mong muốn hậu quả xảy ra (lỗi cố ý trực tiếp)

2 Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguyhiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặccho hậu quả xảy ra (lỗi có ý gián tiếp)

+Vô ý phạm tội là phạm tội một trong các trường hợp sau:

Trang 17

1.Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được (vô ý

do quá tự tin)

2 Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó (vô ý do cẩu thả)

Động cơ phạm tội là cái thôi thúc tội phạm thực hiện hành

vi phạm tội để đạt được mục đích của mình

-Khách thể của tội phạm:

Trang 18

Là quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ và bị tội

phạm xâm hại Theo hệ thống pháp luật hình sự Việt

Nam những quan hệ đó là: quan hệ về độc lập, chủ

quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế

độ chính trị, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự,

an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức,

quyền con người các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân…những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa

Trang 19

-Chủ thể của tội phạm:

Là con người cụ thể đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được luật hình sự quy định là tội phạm, có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định của luật hình sự

Trang 21

*Phân loại tội phạm:

Để xác định các loại tội phạm, các nhà làm luật căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của người phạm tội Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 quy định rõ tội

phạm được phân thành 4 loại:

Trang 23

đó, cách xác đ

ịnh được

nêu cụ thể

như s

au:

Trong đó, cách xác định được nêu cụ thể như sau:

Trang 25

STT Loại tội phạm Cách xác định

1 Ít nghiêm trọng - Mức độ nguy hiểm không lớn

- Mức hình phạt cao nhất là:

+ Phạt tiền + Phạt cải tạo không giam giữ + Phạt tù đến 03 năm

2 Nghiêm trọng - Mức độ nguy hiểm lớn

- Khung hình phạt cao nhất là từ trên 03 năm đến 07 năm tù giam

3 Rất nghiêm trọng - Mức nguy hiểm rất lớn

- Khung hình phạt cao nhất là từ trên 07 năm đến 15 năm tù giam

4 Đặc biệt nghiêm trọng - Mức nguy hiểm đặc biệt lớn

- Khung hình phạt cao nhất là:

+ Trên 15 năm đến 20 năm tù + Tù chung thân

+ Tử hình

Trang 26

*Cấu thành tội phạm:

-Cấu thành tội phạm là tổng hợp các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của một tội phạm cụ thể.Các dấu hiệu đấy phải phản ánh đúng bản chất của tội phạm cụ thể,phải có tác dụng

phân biệt tội phạm này với tội phạm khác

-Cấu thành tội phạm phải có những dấu hiệu bắt buộc.Dấu hiệu bắt buộc gồm dấu hiệu bắt buộc chung của tất cả mọi cấu thành

và dáu hiệu bắt buộc riêng của từng cấu thành tội phạm cụ

thể.Dấu hiệu bắt buộc chung gồm hành vi,lỗi ,năng lực trách nhiệm hình sự,độ tuổi.Dấu hiệu bắt buộc riêng bao gồm những dấu hiệu phản ánh bản chất riêng biệt của tội phạm cụ thể như lợi dụng chức vu, quyền hạn,dấu hiệu làm nghề nhất định như kinh doanh trái phép,dấu hiệu địa điểm qua biên giới.

Trang 27

-Các dấu hiệu trong cấu tội phạm phải được Luật Hình

sự quy định trong điều luật cụ thể nói lên đặc điểm riêngbiệt của tôi phạm dùng để định tội cũng như để phân

biệt tội phạm này với tội phạm khác

*Cấu thành tội phạm có ý nghĩa làm rõ đặc điểm pháp lý của tội phạm, có tác dụng định tội cho tội phạm xảy ra và

để phân biệt tội phạm này với tội phạm khác.Chỉ dừng lại ởnghiên cứu tôi phạm mà không nghiên cứu cấu thành tội phạm thì không thể truy cứu trách nhiệm hình sự người

phạm tội Muốn định tội chính xác phải nắm vững cấu

thành tội phạm

*Trong vụ án trên:

Trang 28

-Tội phạm: Anh Hồ Văn T phạm tội giết người và cố ý

gây thương tích

-Các yếu tố của tội phạm :

+Đâm một nhát vào lưng anh S và một nhát vào ngực anh

S khiến anh S bị chết

+Mặt chủ quan: Hồ Văn T phòng vệ, đề phòng Nguyễn

Thành T2 (lỗi cố ý gián tiếp)

+Khách thể của tội phạm: Xâm phạm tới tính mạng , sức khỏe của người khác

+Chủ thể: Anh Hồ Văn T

Trang 29

Tội phạm trong vụ án trên là loại tội phạm rất nghiêm trọng vì anh Hồ Văn T

đã có hành vi giết người với động cơ là phòng vệ bản thân

Trang 30

Câu 3:

a -Khái niệm:

Các giai đoạn thực hiện tội phạm là các bước của quá trình thực hiện tội phạm cố ý được phân biệt với nhau bởi các dấu hiệu, biển hiệu nhằm đánh giá sự diễn biến mức độ thực hiện ý định phạm tội, làm cơ sở cho việc xác định phạm vi và mức độ trách nhiệm hình sự và

hình phạt Các giai đoạn phạm tội chỉ diễn ra trong các tội được thực hiện bằng lỗi cố ý trực tiếp Đối với tội vô

ý, người phạm tội không có ý định phạm tội, không

mong muốn hậu quả xảy ra cho nên tội vô ý chỉ có thể

là những tội đã hoàn thành, không có giai đoạn chuẩn bịphạm tội hay phạm tội chưa đạt

Trang 31

-Quá trình thực hiện tội phạm có ba giai đoạn:

+Giai đoạn chuẩn bị phạm tội

+ Giai đoạn phạm tội chưa đạt

+ Giai đoạn tội phạm đã hoàn thành

Trang 32

+Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ,

phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện cần thiết khác để thực hiện tội phạm Người chuẩn bị phạm một tội nghiêm trọng phải chịu trách nhiệm hình sự Các giai đoạn phạm tội chỉ diễn ra trong các tội được thực hiện bằng lỗi cố ý trực tiếp Đối với tội vô ý, người phạm tội không có ý

định phạm tội, không mong muốn hậu quả xảy ra cho nên tội vô ý chỉ có thể là những tội đã hoàn thành, không có giai đoạn chuẩn bị phạm tội hay phạm tội chưa đạt

+Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng chưa thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội

Trang 33

+Tội phạm đã hoàn thành khi hành vi phạm tội đã thoả mãn đầy đủ các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành tội phạm Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội, tức

là khôn thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì

ngăn cản thì được miễn trách nhiệm hình sự về tội ấy

Trang 34

b, Trong vụ án trên, tội phạm thực hiện ở giai đoạntội phạm hoàn thành.

Vì: - Dù biết là con dao bấm bằng kim loại nhọn rất nguy hiêm nhưng nhưng Hồ Văn T vẫn cố ý cất vào túi quần và có ý định chống trả nếu Nguyễn

Thành T2 đánh

- Khi đâm một nhát trúng vào bụng của Trần T1 thì anh Nguyễn Trường S có ra can nhưng T không

dừng lại mà tiếp tục đâm anh S khiến anh S tử

vong Ngay sau đó Hồ Văn T không có ý định đưa anh S đi cấp cứu mà chạy về nhà Hành động của anh T cho thấy anh đã phạm tội giết người

Trang 35

Câu 4:

Phòng vê ̣chıı́nh đáng là: hành vi của môṭ con người bảo

vê ̣quyền và lơị ıı́ch của nhà nước, của tổ chức , bảo vê ̣ quyền lơị ıı́ch chıı́nh đáng của mıı̀nh hoăc ̣ Của người khác

mà không còn cách nào khác là phải chống trả 1 cách

cần thiết vıı̀ có hành vi xâm phaṃ đến lơị ıı́ch nói trên

Phòng vê ̣không phải là tôị phaṃ ( Điều 22 BLHS

2015)

Vıı́ du: ̣ anh A có xıı́ch mıı́ch với anh C nên anh C cùng

anh H đuổi đánh anh A vıı̀ không còn cách nào khác anh

A đa ̃ chống trả lại anh C và Anh H để chaỵ thoát

-Vươṭ quá giới haṇ về phòng vê ̣chıı́nh đáng là : theo

Điều 22 BLHS là Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của

Trang 36

mình, của người khác hoăc ̣ lơị ıı́ch của Nhà nước, của

cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm

Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất

và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại

Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này

Chiụ trách nhiêṃ hıı̀nh sư: ̣

Trang 37

Điều 5 Vi phạm quy định về trật tự công cộng 1, Phạt

cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000

đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khıı́ch h, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

b) Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa,câu lac ̣ bộ, nơi biểu diễn nghệ thuâṭ, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chơ, ̣ trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư, trường học, bêṇ h viêṇ , nhà ga, bến tàu, bến xe, trên đường phố, ở khu vưc ̣ cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác;

c) Thả rông động vật nuôi trong thành phố, thi ̣xã hoặc nơi công cộng

2, Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Trang 38

a) Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau;

b) Báo thông tin giả đến các cơ quan nhà nước có thẩm

quyền;

c) Say rươụ , bia gây mất trật tự công cộng;

d) Ném gac ̣ h, đất, đá, cát hoặc bất cứ vật gıı̀ khác vào nhà, vào phương tiện giao thông, vào người, đồ vật, tài sản của người khác;

đ) Tụ tâp ̣ nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng

Do đó, baṇ và những người cùng đánh nhau có thể bị

phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm cũng như mức độ ảnh hưởng của vụ

đánh nhau

Trang 39

Thứ hai, baṇ có thể se ̃ bị truy cứu trách nhiệm hình sự

về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức

khỏe của người khác được quy định trong Bộ luật Hình

sự năm 2015 như sau:

“Điều 134 Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại chosức khỏe của người khác

1, Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;

Trang 40

b) Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểmkhác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;

c) Gây cố tâṭ nhẹ cho naṇ nhân;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

Theo khoản 1 điều 106 BLHS 1999 là

Điều 106 Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

1 Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên hoặc dẫn đến chết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, thì bị phạt cảnh

cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

Quan điểm của em là theo Điều 22 bô ̣luâṭ hıı̀nh sư ̣2015 thıı̀ “phòng

vê ̣chıı́nh đáng là bảo vê ̣các lơị ıı́ch của nhà nước, của tổ chức, bảo

vê ̣lơị ıı́ch của mıı̀nh và người khác mà không còn cách nào khác là

Trang 41

phải chống trả laị 1 cách cần thiết khi có hành vi xâm phaṃ đến các lơị ıı́ch nói trên Và phòng đep ̣ không phải là tôị phaṃ ”.

Khi bị người đe daọ về tıı́nh maṇ g thıı̀ người đó đươc ̣ phép phòng vê ̣ chıı́nh đáng nhưng không đươc ̣ vươṭ quá giới haṇ Theo em thıı̀ theo khoản 1 Điều 106 Bô ̣Luâṭ hıı̀nh sư ̣1999 thıı̀ hıı̀nh phaṭ dành cho

người phòng vê ̣chıı́nh đáng mà vươṭ quá giới haṇ thıı̀ như vâỵ là hơp ̣ lý.

Câu 5 :

a Căn cứ quyết định hình phạt đối với người phạm tội

Điều 50 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về căn cứ

quyết định hình phạt như sau:

1.Khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào quy định của

Bộ luật này, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho

Ngày đăng: 28/07/2020, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w