1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De Thi Lop 1 den Lop 5

41 459 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Lớp 1 Dẫn Lên Lớp 5
Trường học Trường Tiểu Học An Thạnh 2A
Chuyên ngành Tiếng Việt, Toán
Thể loại Đề thi kiểm tra định kỳ cuối học kỳ
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 329,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Đọc thành tiếng các từ ngữ 3 điểm -Đọc to rõ ràng đảm bảo thời gian qui định:0,5 điểm/từ ngữ 0,25 điểm /tiếng -Đọc sai hoặc không đọc được dừng quá giây/từ ngữ:không được điểm c.Đọc th

Trang 1

Trường Tiểu Học An Thạnh 2A Kiểm tra định kì cuối học kì ILớp 1… Môn: Tiếng Việt

trong vòm lá mới chòi non

chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa

d.Nối ô cho phù hợp:

-II.KIỂM TRA VIẾT :(10 điểm)

âu

Trang 2

ua, ong, om, anh, iêm, uôt :

b.từ ngữ: thành phố , đu quay, trăng rằm, cánh diều:

c.câu: Những bông cải nở rộ nhuộm vàng cả cánh đồng

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM

Môn: Tiếng Việt 1 (Khóa thi ngày….tháng… năm 2008)

1.Kiểm tra đọc:10 điểm

a.Đọc thành tiếng các vần (3 điểm)

-Đọc đúng, to ,rõ ràng,đảm bảo thời gian qui định:0,5 điểm/vần

-Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/vần): không được điểm

b.Đọc thành tiếng các từ ngữ (3 điểm)

-Đọc to rõ ràng đảm bảo thời gian qui định:0,5 điểm/từ ngữ 0,25 điểm /tiếng

-Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá giây/từ ngữ):không được điểm

c.Đọc thành tiếng các câu văn xuôi (2 điểm)

-Đọc đúng, to, rõ ràng, trôi chảy: 1điểm/câu ,đúng mỗi tiếng cho 0,14 điểm /tiếng -Đọc sai hoặc không đọc được(dừng quá 5 giây/ từ ngữ):không được điẻm

Trang 3

d.Nối ô từ ngữ (2 điểm)

-Đọc hiểu và nối đúng: 0,5 điểm /cặp từ ngữ

(các cặp từ ngữ nối đúng:bông hồng –thơm ngát ;con –đường ; con mèo -trèo cây cau ;âu - yếm

-Nối sai hoặc không nối được:không được điẻm

2 kiểm tra viết:10 điểm

a.Vần (3 điểm )

-Viết đúng ,thẳng dòng,đúng cỡ chữ :0,5 điểm/ vần

-Viết đúng, không đều nét ,không đúng cỡ chữ:0,25điểm/vần

b.từ ngữ (4 điểm)

-Viết đúng mỗi từ , đúng mẫu 1 điểm ( sai mỗi tiếng trừ 0,5 điểm / tiếng )

-Viết dúng, không đều nét,không đúng cỡ chữ:0,25 điểm/ tiếng

c.câu (3 điểm)

- Viết đúng câu, đúng mẫu chữ ( 3 điểm )

-Viết không đều nét, không đúng cỡ chữ trừ toàn câu 1 điểm

Trường tiểu An thạnh 2A Đề Kiểm Tra Định Kì Cuối Học Kì I

Trang 5

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM

Môn :Toán 1Ngày kiểm tra :

Bài 1: 2 điểm

Bài 1 a:

- Viết đúng dãy só liên tiếp từ 1 – 10 ( 1 điểm )

-Đúng 5 số liên tiếp ( 0,5 điểm )

Bài 1 b: Đọc đúng mỗi số ( 0,25 điểm )

Bài 2: 2 điểm

( mỗi bài 0,25 điểm)

Bài 3: 1 điểm

(mỗi câu 0,5 điểm )

Bài 4: 1 điểm (ghi dược 1 hình chấm 0,25 điểm, ghi được 2 hình 0,5 điểm ,ghi được

3 hình 1 điểm)

Bài 5: 1 điểm (đúng mỗi bài 0,25 điểm)

Bài 6: 1 điểm ( mỗi bài 0,25 điểm )

Bài 7: 2 điểm (đúng câu a được 1 điểm,đúng câu b mỗi câu được 0,5 điểm )

Trang 6

Trường tiểu học An Thạnh 2A Kiểm tra định kì cuối học kì I

Lớp 2 Môn :Toán

Họ và tên:……… Ngày kiểm tra

Trang 7

Bài giải

………

………

………c) Xem tờ lịch tháng 12 dưới đây rồi trả lời câu hỏi :

Trang 8

a) có……….ngày thứ hai

b) các ngày thứ hai là……… c) ngày 5 tháng 12 là thứ ………

Học sinh làm đúng 1 bài được 1 điểm

bài a, b:2 điểm (mỗi bài 1 điểm)

Trang 9

Nêu lời giải đúng được 0,25 điểm,viết đúng và làm đúng phép tính được 0,5 điểm viết đúng đáp số 0,25 điểm.

bài c :1 điểm

a)Nêu đúng số ngày thứ hai của tháng :5 ngày được 0,25 điểm

b)Viết đúng các ngày thứ hai :1 ,8,15,22,29 được 0,25 điểm

c)Ngày 5 tháng 12 là ngày thứ sáu được 0,25 điểm

d)Tháng 12 có tất cả 31 ngày được 0,25 điểm

bài 8 :1 điểm

a) Khoanh vào C ; khoanh vào B

Trường Tiểu học An Thạnh 2A Kiểm tra định kì cuối học kì I

Lớp 3 Môn :Tiếng Việt

Họ và tên:……… Ngày kiểm tra

A Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)

Chuyện loài kiến

Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn Mỗi con ở lẻ loi một mình, tự đi kiếm

ăn Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt Bởi vậy loại kiến chết dần chếtmòn

Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm nhữngcon kiến còn sống sót, bảo:

-Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh

Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ bảo:

-Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà Ta phải đảo hang ởdưới đất mới được

Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang Con khoét đất, con tha đất đi bỏ.Được ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang, khi mưa khi nắng

Trang 10

đều có ăn Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ không để

ai bắt nạt

Theo TRUYỆN CỔ DÂN TỘC CHĂM

Đọc thầm bài “Chuyên của loài kiến”, sau đó khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời

đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1.Ngày xưa loài kiến sống thế nào?

a.Sống theo đàn

b.Sống theo nhóm

c.Sống lẻ một mình

2.Kiến đỏ bảo những kiến khác làm gì?

a.Về ở chung,sống trên cây,dự trữ thức ăn

b.Về ở chung, đào hang ,dự trữ thức ăn

c.Về ở chung, đào hang, kiếm ăn hàng ngà

3.Vì sao họ hàng nhà kiến không để ai bắt nạt ?

a.Vì họ hàng nhà kiến cần cù lao động

b.Vì họ hàng nhà kiến sống iền lành chăm chỉ

c.Vì họ hàng nhà kiến biết đoàn kết lại

4.Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?

a.Đàn kiến đông đúc

b.Người đông như kiến

c.Người đi rất đông

B.KIỂM TRA VIẾT

1.Chính tả nghe viết (5 điểm)-15 phút

NƯỚC BIỂN CỬA TÙNG

………

………

………

………

………

………

2.Tập làm văn (5 điểm) Hãy viết một bức thư có nội dung thăm hỏi,báo tin với một người mà em quý mến (như:ông, bà, chú, bác ,cô giáo cũ, bạn cũ…), dựa theo gợi ý dưới đây -Dòng đầu thư :nơi gửi, ngày… tháng…….năm……

-Lời xưng hô với người nhận thư

-Nội dung thư (từ 5 đến 7 câu):thăm hỏi (về sức khỏe, cuộc sống hàng ngày của người nhận thư …),báo tin (về tình hình học tập sức khỏe của em…).lời chúc và hứa hẹn …

Trang 11

-Cuối thư:lời chào ; kí tên .

Bài làm

………

………

………

………

………

………

………

………,

………

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM

Môn Tiếng việt 3 Ngày kiểm tra

A / KIỂM TRA ĐỌC : (10 Điểm )

a Đọc thành tiếng (6 điểm)

-GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các tiết ôn tập ở tuần 18 Số học sinh được kiểm tra nên rải đều ở các tiết ôn tập trong tuần

-Nôi dung kiểm tra

-Học sinh đọc đoạn văn trong các bài tập đọc đã học trong sách giáo khoa Tiếng Việt 3, tập1(do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc , số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm đọc thành tiếng)

-Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu

*Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào các yêu cầu sau

Đọc đúng tiếng đúng từ:3 điểm

(Đọc sai dưới 3 tiếng:2,5; đọc sai từ 3-đến 4 tiếng:2 điểm; đọc sai từ 5 đến 6 tiếng :1,5 điểm; đọc sai từ 7 đến 8 tiếng:1 điểm,đọc sai 9 đến 10 tiếng :0,5điểm; đọc sai trên 10 tiếng:0 điểm

+ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa :1 điểm

Trang 12

(không ngắt nghỉ hơi đúng 3 đến 4 dấu câu:0,5 điểm; không ngắt hơi đúng ở 5dấucâu trở lên:0 điểm )

+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu 1 điểm

( đọc quá 1-2 phút 0,5 điểm , đoc quá 2 phút phải đánh vần nhẩm 0 điểm

+Trả lời đúng ý câu hỏi do giá viên nêu 1 điểm (Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câunhưng diễn đạt, chưa rõ ràng:0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý:0,5điểm

b.Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm )

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm bài “ Chuyện của loài kiến” sau đó khoanh

tròn vào trước ý trả lời đúng các ý đúng là :

Câu 1: c (1 điểm) câu 2: b (1điểm) câu 3: c (1 điểm)

Câu 4: b (1 điểm)

B/ KIỂM TRA VIẾT :10 điểm

1/ Chính tả (5 điểm)

Giáo viên đọc chính tả cho học sinh viết bài : “Nước biển cửa tùng”.

Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển.Bìnhminh ,mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộmmàu hồng nhạc.Trưa,nước biển xanh lơ và khi chiều tà đổi sang màu xanh lục

Đánh giá,cho điểm : Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bàyđúng đoạn văn: 5 điểm

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai-lẫn phụ âm đầu hợac vần, thanh ;không viết hoađúng quy định): trừ 0,25 diểm

2/ Tập làm văn :5 điểm

Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:

-Viết được một bức thư theo gợi ý ở đề bài (đủ các phần ở một bức thư); riêng phầnnội dung tư viết được 5 câu trở lên

-Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng không mắc lỗi chính tả

-Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ

Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết

Trang 13

Trường tiểu học An Thạnh 2 A Kiểm tra định kì cuối học kì I

Trang 14

3 > ; < ; =

a) 4 m 3 dm……… 43 dm b) 8 m 7 cm………870 cm 4 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống : a)Giá trị của biểu thức 56 + 24 : 6 là 60

b)Giá trị của biểu thức 21 x 4 : 7 là 12 5.Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : a) Số bé là 8, số lớn là 32 số lớn gấp số bé số lần là : A 24 B 4 C 8

a) Cho 31 giờ =…………phút b) Số thích để viét vào chỗ chấm là: A 20 B 25 C 30 6 Trong hình tứ giác ABCD có hai góc vuông B C Và hai góc không vuông viết tiếp vào chỗ chấm Cho thích hợp: a)góc có đỉnh……….là góc vuông

b)góc có đỉnh………là góc không vuông A D 7.Một quyển truyện dày 128 trang An đã đọc được 41 số trang đó a ) An đã đọc được bao nhiêu trang ? b) Còn bao nhiêu trang truyện nữa mà An chưa đọc ? Bài làm ………

………

………

………

………

………

………

Trang 15

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM

Trang 16

Làm đúng mỗi câu được 0,5 điểm.(chỉ cần viết được 1góc vuông và 1góc không vuông)

Bài 7 (2 điểm )

Viết được mỗi câu lời giải tương ứng với phép tính đúng được 1 điểm yêu cầu viết đầy đủ đáp số (thiếu đáp số trừ 0,25 điểm )

Trường tiểu học An Thạnh 2A Kiểm tra định kì cuối kì II

Lớp 4… Môn :tiếng việt

Họ và tên: Ngày kiểm tra

Trang 17

nhuộm màu biến hóa muôn hình,nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật có phép tạo ra mộtchân trời rực rỡ.

Ôm quanh Ba Vì là bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nước với những suốihai, đồng mô ao vua …xanh ngát bạch đàn những đồi măng, đồi hòn…rừng ấu thơ,rừng thanh xuân.phơi phới mùa hội đua chen những cây cối.lượn giữa những hồnước vòng quanh những đảo cao hồ thấp là những con htuyền mỏng manh, nhữngchiếc ca- nô rẽ sóng chở khách dạo chơi nhìn ngắm Hơn một nghìn héc ta hồ nướclọc qua tầng đá ong mát rượi, trong veo,soi bóng bấu trời thăm thẳm, chập chờncánh chim bay mỏi.lác đác trong cánh rừng trẻ trung là những căn nhà gỗ xinhxắn.tiếng chim gù, chim gáy, khi gần khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu

sứ đoài

Theo VÕ VĂN TRỰC

Khoanh tròn vào ô trống trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1.Bài văn trên miêu tả cảnh đẹp Ba Vì vào mùa nào?

4.Bài văn có mấy danh từ riêng?

a.chín danh từ riêng

b.mười danh từ riêng

c.mười một danh từ riêng

5.Vị ngữ trong câu”tiếng chim gù chim gáy, khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ đoài.” Là những từ ngữ nào?

a.khi gần,khi xa như mỡ rộng ra không gian mùa thu xứ đoài

b mở rộng ra không gian mùa thu xứ đoài

c như mỡ rộng ra không gian mùa thu xứ đoài

6.Chủ ngữ trong câu “Từ tam đảo nhìn về phía tây,vẻ đẹp của ba vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm ,từng giờ trong ngày.” Là những từ ngữ nào?

a.từ tam đảo nhìn về phía tây

b.vẻ đẹp ba vì biến ảo lạ lùng

c.vẻ đẹp của ba vì

Trang 18

7.Trong đoạn văn thứ nhất “Từ tam đảo đến chân trời rực rỡ” tác giả sử dụng mấy

hình ảnh so sánh miêu tả ba vì?

a.một hình ảnh

b.hai hình ảnh

c.ba hình ảnh

8.Bài văn trên có mấy kiểu câu em đã học ?

a.một kiểu câu

b.hai kiểu câu

c.ba kiểu câu

B/ KIỂM TRA VIẾT

1.chính tả nghe - viết (5 điểm)-15 phút

DẾ CHOẮT

………

………

………

………

………

………

………

2.Tập làm văn (5 điểm) -35 phút Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả mà em biết) Bài làm ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 19

………

………

………

Trường tiểu học An Thạnh 2A KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I

Lớp 4… Môn Tiếng việt

Họ và tên Ngày kiểm tra

KIỂM TRA ĐỌC:

I /Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm )-30 phút

BẦU TRỜI NGOÀI CỬA SỔ

Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà ttường đầy anh sáng,đầy màu sắc ở đấy Hà thấy bao nhiêu điều lạ Một đàn vàng anh, vàng như vát vàng lên lông, lên cánh, mà con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sác lông hơn chợt bay lên rồi bay đi Nhưng có

Trang 20

lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn hót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữabầu trời ngoài cửa sổ Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâmnhững “búp vàng”.rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót.tiếng hótmang theo hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ Đàn chim chớpcánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như trong chuỗi vàng lọc nắngbay đến với Hà Chốc sau, đàn chim Chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọngmãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ.

Trích NGUYỄN QUỲNH

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1.Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà có đặc điểm gì?

a.Đầy ánh vàng

b.Đầy màu sắc

c.Đầy ánh sáng, đầy màu sắc

2.Từ “búp vàng” trong câu “những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng””.chỉ gì ?

a.Vì tiếng hót còn ngân nga mãi trong không gian

b.Vì tiếng hót cứ âm vang mãi trong trong tâm trí bé Hà

c.Vì tiếng hót còn lưu luyến mãi với cửa sổ của bé Hà

4.Câu hỏi “Sao chú chim vàng anh này đẹp thế” ? dùng thể hiện điều gì?

a.Thái độ khen ngợi

b.Sự khẳng định

c.Yêu cầu, mong muốn

5.Trong các dòng dưới đây dòng nào có 2 tính từ?

a.Óng ánh, bầu trời

7.Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh ? (gạch dưới những hình ảnh so sánh)

a.Bầu trời ngoài cửa sổ của bé hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc

b.Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót

c.Tiếng chim hót như chuỗi vàng lọc nắng bay đến với hà

8.Câu “đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như chuỗi vàng lọc nắng bay đến với hà”

a.Hai động từ (là các từ………)

Trang 21

b.Ba động từ (là các từ……….)

c.Bốn động từ (là các từ………)

II KIỂM TRA VIẾT 1 Chính tả nghe - viết (5 điểm) -16 phút VĂN HAY CHỮ TỐT ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2/ Tập làm văn (5 điểm) -35 phút Tả chiếc áo em thường mặc đến lớp Bài làm ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 22

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM

Môn Tiếng Việt 4Ngày kiểm tra

A / KIỂM TRA ĐỌC : (10 Điểm )

I Đọc thành tiếng (5 điểm)

-GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các tiết ôn tập ở tuần18.số học sinh được kiểm tra nên rải đều ở các tiết ôn tập trong tuần

-Nôi dung kiểm tra

-Học sinh đọc đoạn văn trong các bài tập đọc đã học trong sách giáo khoaTiếng Việt 4, tập1(do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc ,

số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm đọc thành tiếng)

-Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu

*Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:

+ Đọc đúng tiếng đúng từ:1 điểm

Trang 23

(Đọc sai dưới 3 tiếng:2,5; đọc sai từ 3-đến 4 tiếng:2 điểm; đọc sai từ 5 đến 6tiếng :1,5 điểm; đọc sai từ 2 đến 4 tiếng:0,5 điểm, đọc sai quá 5 tiếng:0 điểm.

+Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu hoẵc cụm từ rõ nghĩa :1 điểm

( ngắt nghỉ hơi đúng 2 đến 3 chỗ:0,5 điểm; ngắt hơi không đúng từ 4 chỗ trởlên:0 điểm )

+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu 1 điểm

( đọc quá 1-2 phút 0,5 điểm , đoc quá 2 phút 0 điểm

+ Giọng đọc bước đầu có tính biểu cảm: 1 điểm

( giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm:0,5 điểm ; giọng đọc không thể hiệntính biểu cảm:0 điểm

+Trả lời đúng ý câu hỏi do giá viên nêu 1 điểm

(trả lời chưa đủ ý hoặc chưa rõ ràng: 0,5 điểm ; trả lời sai hoặc trả lời khôngđược:0 điểm)

b.Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm )

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm bài “ Bầu trời ngoài cửa sổ” sau đó

khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng các ý đúng là :

Câu 1: c (0,5 điểm) câu 2: a (0,5 điểm) câu 3: b (0,5 điểm) Câu 4: a (0,5 điểm) câu 5: b (0,5 điểm) câu 6: a (0,5 điểm)

Câu 7: c (1 điểm ) hs không ghi đúng hình ảnh so sánh chỉ được 0,5 điểm Câu 8: c (1 điểm ) Hs không ghi đúng 4 động từ (chớp, khoe lọc bay) chỉ được0,5 điểm

B/ KIỂM TRA VIẾT :10 điểm

1/ chính tả (5 điểm)

Giáo viên đọc chính tả cho học sinh viết bài : “Văn hay chữ tốt”.

Thuở nhỏ, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém

Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Một buổitối,ông viết xong 10 trang vở mới chịu đi ngủ.ông còn mượn những cuốn sách chữviết đẹp để luyện nhiều nhiều kiểu chữ khác nhau

Kiên trì luyện tậpsuốt mấy năm, ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữtốt

Đánh giá, cho điểm : Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bàyđúng đoạn văn: 5 điểm

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai-lẫn phụ âm đầu hợac vần, thanh ;không viếthoa đúng quy định): trừ 0,25 diểm

2/ Tập làm văn :5 điểm

Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:

-Viết được một bức thư theo gợi ý ở đề bài (đủ các phần ở một bứ thư); riêngphần nội dung tư viết được 5 câu trở lên

-Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng không mắc lỗi chính tả

-Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ

Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết

Ngày đăng: 14/10/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?   a.Đàn kiến đông đúc. - De Thi Lop 1 den Lop 5
4. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh? a.Đàn kiến đông đúc (Trang 10)
6.Trong hình tứ giác ABCD có hai góc vuông C  Và hai góc không vuông. viết tiếp vào chỗ chấm - De Thi Lop 1 den Lop 5
6. Trong hình tứ giác ABCD có hai góc vuông C Và hai góc không vuông. viết tiếp vào chỗ chấm (Trang 14)
Câu 1: Điền thích hợp vào chỗ…để hoàn thành bảng sau: - De Thi Lop 1 den Lop 5
u 1: Điền thích hợp vào chỗ…để hoàn thành bảng sau: (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w