Định luật Mendel – Phương pháp χ2: Kết quả mỗi hình dạng hạt cườm:... Nhiễm sắc thể khổng lồ ở ruồi giấm Hình 3: Hình vẽ các kì của nguyên phân Hình 2: Hình chụp vùng tăng sinh của chóp
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
_ _
BÁO CÁO THỰC TẬP
DI TRUYỀN 2019
Trang 3Mục lục:
Trang 4I BUỔI 1:
1 Nhuộm nhân chất ở tế bào VSV, phương pháp sử dụng trắc vi thị kính & trắc vi vật kính:
a Nhuộm nhân chất ở tế bào vi sinh vật:
b Kích thước tế bào:
D=1 khoảng chia của thước đo trắc vi vật kính = 10μm
kính 1 khoảng của trắc vi thị kính = 8 μm
2 Định luật Mendel – Phương pháp χ2:
Kết quả mỗi hình dạng hạt cườm:
Trang 53 Bảng phân công công việc:
Mitose
Chú thích Trồng hành và thu chóp rễ cố định
Trang 6Quan sát nhiễm sắc thể của chóp rễ hành:
3 Nhiễm sắc thể khổng
lồ ở ruồi giấm
Hình 3: Hình vẽ các kì của
nguyên phân Hình 2: Hình chụp vùng tăng sinh
của chóp rễ hành
Trang 7III.BUỔI 3
1 Giảm phân
Quan sát nhiễm sắc thể bao phấn bông hẹ
Hình 4: Hình chụp tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm
Hình 5: Hình chụp vùng phân chia của bao phấn của hoa hẹ Hình 6: Hình vẽ các kì của giảm phân
Trang 82 Quan sát bộ nhiễm sắc thể ở người
Bộ NST người
Hình 7: Ảnh bộ NST người
Trang 93 Lai nấm lớn
IV BUỔI 4
Cảm ứng và phân lập đột biến khuyết dưỡng Adenin ở nấm men
saccharomuces cerevisiae:
em làm không chuẩn nên mật độ tế bào dày đặc
Hình 1: nuôi cấy khuẩn lạc trên môi trường NA với 3 nồng độ pha loãng khác nhau
(10 -7 , 10 -8 ,10 -9 )
Trang 10 Các hoạt động minh họa cho các quy luật của Mendel Cụ thể:
Trang 11c qui luật Mendel
cặp ngẫu nhiên của 1 cặpalen tương ứng cho mộtcặp màu hạt cườm đượcbốc và tổ hợp một cáchngẫu nhiên
Làm với hạt cườm thoi
trắng và thoi đỏ như trên
Bốc ngẫu nhiên một bịch
của cườm tròn + một bịch
của cườm thoi
Mô phỏng quyluật phân li độclập 2 cặp tínhtrạng
Sự phân li độc lập ở mỗicặp tính trạng tương ứngmỗi dạng hạt cườm và tổhợp ngẫu nhiên của 2 cặptính trạng đây là sựkiện độc lập
Viết sơ đồ lai:
Giả sử: alen h quy định hạt tròn hồng , alen x quy định hạt tròn xanh
alen d quy định hạt thoi đỏ , alen t quy định hạt thoi trắng
Trang 13Bảng Chi bình phương
Tra bảng với bậc tự do là F=8 và χ 2 =32.74 => giá trị p << 0.01 khác biệt giữa kết quả quan sát và dự kiến kết quả tổ hợp ngẫu nhiên giữa 2 kiểu hình hạt là không tuân đúng theo định luận phân ly độc lập của Mendel
Kết luận: tổ hợp ngẫu nhiên giữa 2 kiểu hình hạt không tuân theo đúng quy luật phân li độc lập của Mendel
Giải thích: Do cỡ mẫu của thí nghiệm này nhỏ rất nhiều so với Mendel khảo sát
3 Biện luận sự đa dạng và phân nhóm các chủng LAB thu được dựa trên các đặc tính: tần suất phân lập, tính acid, các enzyme, pH
Tần suất phân lập:
Trang 14Từ biểu đồ trên ta thấy:
tần suất trung bình (qua 3 lần lặp lại) là 176 còn ở những chủng còn lại là từ750
với các chủng LB6,8,10,14
Các chủng LB7,1,2 có tần suất phân lập gần giống với các chủngLB11,12,15,16,9,3,4,5
LB2 có tần suất phân lập rất gần nhau,
Trang 15Độ Ph:
Từ biểu đồ trên ta thấy:
được ở pH giống nhau
Biểu đồ 2: độ pH
Trang 16Từ biểu đồ trên ta thấy:
LB9,10,7,8,16,14,1513,11,12
tính acid giống nhau
Các enzyme:
Biểu đồ 3: Tính Acid
Trang 17Từ biểu đồ trên ta thấy:
Các loài LB9,13 có đặc tính enzyme rất khác so với các chủngLB11,14,8,5,1,2,7,16,3,10,12,15,4,6
Các loài LB11,14,8,5,1,2 có đặc tính enzyme khác so với các loàiLB7,16,3,10,12,15,4,6
4 Xác định gen gây bệnh Hungtinton bằng phương pháp RFLP:
Biểu đồ 4: Tính enzyme
Trang 18 Kiểu gene của các thành viên trong phả hệ
là h, nên nhiễm sắc thể còn lại của VI9 là -h
Giao tử: (Bh ; CH) × (Bh ; -h)
Trang 19 Tái tổ hợp nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác của phương pháp: Vì khixảy ra tái tổ hợp, các đoạn RFLP sẽ có khả năng không còn liên kết với các locusgen gây bệnh Dẫn tới kết quả sẽ có trường hợp bất hợp lý.
gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định
Quy ước: cf+ (bình thường) trội > cf- (bệnh) lặn
đoạn RFLP và locus quy định bệnh:
locus quy định bệnh thì khả năng mắc bệnh xơ nang của thai nhi là 100%
5 Xác định tội phạm dựa vào hình biểu hiện kết quả RFLP
Trang 20 Dựa vào kết quả điện di các đoạn RFLP:
kết quả điện di RFLP mẫu máu của nạn nhân (các vạch trong ô đỏ)
đoạn RFLP nào trùng với các đoạn RFLP lạ có trong mẫu máu từ quần áo
và âm đạo nạn nhân cũng như mẫu máu của nạn nhân
đoạn RFLP trùng với các đoạn RFLP lạ có trong mẫu máu từ quần áo và âmđạo nạn nhân (vùng trong ô đỏ) Bên cạnh đó, còn xuất hiện cả các đoạnRFLP trùng với các đoạn RFLP còn lại trong Band 3, Band 4 và cả Band 2(vùng trong ô xanh lá)
A chính là tội phạm
Trang 21 Nếu chỉ dựa vào phương pháp này để xác định tội phạm sẽ cho kết quả không
có độ tin cậy cao, cần phải phối hợp với các biện pháp nghiệp vụ điều tra khác
để có thể đưa ra kết luận có tội hay không