1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHƯƠNG1 DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC

4 794 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 22,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC

Trang 1

CHƯƠNG 1 NGÔN NGỮ VÀ NGÔN NGỮ HỌC

(TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ/NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA NGÔN

NGỮ)

I Khái niệm ngôn ngữ :

-Ngôn ngữ là một hệ thống ký hiệu đặc biệt, được dùng làm phương tiện giao tiếp quan trọng nhất và phương tiện tư duy của con người.

Bản chất của ngôn ngữ:

+ Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu

+ Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội

- Khái niệm và đặc điểm của ký hiệu: Ký hiệu là một đối tượng vật chất có

thể tri giác, cảm giác được, dùng thay thế một đối tượng khác trong hoạt

động giao tiếp và nhận thức Ký hiệu có các đặc điểm như tính hai mặt, tính

võ đoán (và tính quy ước), tính đa trị,

- Ngôn ngữ cũng có các đặc điểm trên của ký hiệu và được giải thích như

sau:

Tính hai mặt:

- Ký hiệu ngôn ngữ có 2 mặt, cái biểu đạt (hình ảnh âm

thanh) và cái được biểu đạt (khái niệm) (tức là ý nghĩa )

- Cả 2 mặt có quan hệ gắn bó với nhau, có mặt này thì phải có mặt kia.(trong đó mặt nội dung/ý nghĩa (cái được biểu đạt) là mặt quyết định.)

VD: Ký hiệu “Nhà” (từ “nhà”) là sự kết hợp của 2 mặt

+Cái biểu hiện: hình thức ngữ âm /nhà/

+Cái được biểu hiện: khái niệm sự vật “nhà”(ý nghĩa)

Tính võ đoán (và tính quy ước): - Mối quan hệ giữa 2 mặt của ký hiệu

ngôn ngữ là không giải thích được/ Giữa cái biểu đạt và cái được biểu

đạt của ký hiệu ngôn ngữ không có một mối quan hệ tự nhiên nào mà

do người bản ngữ quy ước Đặc điểm này cũng thể hiện tính quy ước

của ngôn ngữ (VD: Để diễn đạt khái niệm “sách” thì tiếng việt có “sách”, tiếng anh có

từ “book”, tiếng Pháp có từ “livre”

Tính đa trị: Một vỏ ngữ âm có thể biểu đạt nhiều ý nghĩa (từ đa

nghĩa) Một ý nghĩa có thể được biểu đạt bằng nhiều vỏ ngữ âm khác nhau (từ đồng nghĩa: đường(ăn), đường (đi) )

Tính bất biến đồng đại: Vỏ âm thanh (hay từ) liên tưởng đến một

khái niệm hay một nghĩa cụ thể có tính cộng đồng, một cá nhân không

quyết định thay đổi mối quan hệ này

Trang 2

Khả năng biến đổi lịch đại: Các ký hiệu NN có thể biển đổi qua thời

gian, thể hiện qua sự biến đổi vỏ ngữ âm, biến đổi khái niệm hay biến

đổi trong quan hệ giữa vỏ ngữ âm và khái niệm

Tính hệ thống: Hệ thống là bao gồm nhiều yếu tố, các yếu tố có quan

hệ với nhau (còn gọi là cấu trúc), giá trị của yếu tố bày do các yếu

khác quy định.Các đơn vị chủ yếu của hệ thống ngôn ngữ từ nhỏ đến lớn, từ thấp đến

cao: âm vị,hình vị,từ,câu Các yếu tố (đơn vị trong hệ thống ngôn ngữ) có các

quan hệ: quan hệ tôn ti (quan hệ thứ bậc/ quan hệ cấp bậc), quan hệ

ngữ đoạn (quan hệ kết hợp/ quan hệ tuyến tính), quan hệ đối vị (quan

hệ liên tưởng)

+ Quan hệ tôn ti (quan hệ cấp độ) là mối quan hệ giữa các đơn vị ở các cấp độ thuộc

các bậc chức năng khác nhau: như giữa hình vị với từ,âm vị với hình vị,từ với câu VD: quan hệ giữa giáo và viên VS giáo viên trong tiếng Việt

Quan hệ giữa teach và er VS teacher trong tiếng Anh

+ Quan hệ kết hợp (quan hệ ngữ đoạn, quan hệ tuyến tính,quan hệ ngang) là mối

quan hệ giữa các đơn vị cùng loại cùng xuất hiện và tổ hợp với nhau để tạo ra một đơn

vị lớn hơn.( mối quan hệ này bao giờ cũng diễn ra giữa những đơn vị cùng loại: âm

vị-âm vị, hình vị-hình vị, từ-từ )

VD: “Chúng tôi rất thích môn học ấy” => giữa “chúng tôi” và “rất thích những môn học ấy” là quan hệ kết hợp

“Tôi đọc sách” => “Tôi” và “đọc” là quan hệ ngữ đoạn /” đọc” và “sách” là quan

hệ ngữ đoạn

+ Quan hệ đối vị (quan hệ liên tưởng,quan hệ dọc) là mối quan hệ giữa các đơn vị

cùng loại có khả năng thay thế nhau ở 1 vị trí nhất định.Xác lập dựa trên cơ sở quan

hệ đồng nghĩa,gần nghĩa(đôi khi là trái nghĩa) giữa các đơn vị ngôn ngữ Các đơn vị

có quan hệ đối vị với nhau lập thành một hệ đối vị

VD: Trong chuỗi lời nói “nó đang đọc sách” có 4 từ.Mỗi từ luôn luôn tồn tại trong mqh với các từ cùng nghĩa khác ở dạng tiềm tàng trong vốn từ tiếng việt

=> “nó” cùng nhóm với tôi, họ, hắn, chúng nó, / “đang” cùng nhóm với vừa, mới, đã./

- Chức năng của ngôn ngữ:

=> Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trọng yếu của con người và là công cụ

của tư duy (Ngôn ngữ là phương tiên giao tiếp phổ biến nhất, cần thiết cho mọi

Trang 3

người, ở mọi nơi, mọi lúc NN là phương tiện có khả năng thể hiện đầy đủ và chính xác tất cả những tư tưởng, tình cảm, cảm xúc mà con người muốn thể hiện Ngôn ngữ và tư duy là một thống nhất, nhưng không đồng nhất Qua NN, con người thực hiện các hoạt động tư duy, không có tư duy thì không có NN Chức năng làm phương tiện giao tiếp và chức năng phương tiện tư duy của NN không tách rời nhau

- Chức năng giao tiếp của NN bao gồm(4) : Chức năng truyền thông tin;

Chức năng yêu cầu; Chức năng biểu cảm; Chức năng xác lập mối quan hệ

II

Khái niệm ngôn ngữ học: Ngôn ngữ học là khoa học nghiên cứu về

ngôn ngữ.

- Đối tượng nghiên cứu của ngôn ngữ học: là ngôn ngữ và lời nói (NN

là hiện tượng xã hội, mã chung cho toàn bộ mộtcộng đồng NN, LN mang

tính cá nhân, khả biến, khó dự báo.)

- Hệ thống và cấu trúc ngôn ngữ:

+ Các yếu tố của hệ thống ngôn ngữ: (a,b,c thuộc bình diện NN, d thuộc bình diện lời nói)

a Âm vị: Đơn vị âm thanh nhỏ nhất, không có nghĩa, có chức năng khu biệt

nghĩa

VD:- âm vị /a/, /i/, /b/, /t/

-Ba,ca,ma,la,xa là 5 từ trong tiếng việt.Trong đó mỗi từ được cấu tạo

bằng 2 âm vị, âm a là giống nhau => phân biệt chúng bằng các âm b,c,m,l,x

b Hình vị: Hình vị là đơn vị NN nhỏ nhất có nghĩa, có chức năng cấu tạo từ và tạo dạng thức của từ (trong tiếng việt là “TIẾNG”)

VD:-giáo/viên, máy/bay, hòa/tan, teach/er/ (2hìnhvị), care/ful/ly,dang/er/ous (3 hình vị)

-cấu tạo dạng thức: s,es,ed

c) Từ: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa, có khả năng hoạt động độc

lập, tức có khả năng đảm nhiệm một chức năng cú pháp trong câu

VD: Tôi/đọc/sách (3 từ)

d) Ngữ đoạn và câu cũng là đơn vị ngôn ngữ nhưng thuộc bình diện lời nói.

Ngữ đoạn và câu thuộc bình diện lời nói, vì chúng không phải là đơn vị có

sẵn mà chỉ được hình thành khi nói và có số lượng vô hạn

+ Ngữ đoạn là đơn vị lời nói đảm nhiệm một chức năng cú pháp trong câu + Câu là đơn vị lời nói nhỏ nhất dùng để giao tiếp.

Trang 4

 8 phân ngành (chuyên ngành) của ngôn ngữ học

+ Ngữ âm học

+ Từ vựng học

+ Ngữ pháp học

+ Ngữ pháp văn bản

+ Ngữ dụng học

+ Ngữ nghĩa học

+ Phong cách học

+ Phương ngữ học

+ Phong cách học

 Các phân ngành của NNH có tính liên ngành

 Xã hội học + Ngôn ngữ học  Ngôn ngữ học xã hội

 Nhân học + Ngôn ngữ học  Ngôn ngữ học nhân học

 Tâm lý học + Ngôn ngữ học  Ngôn ngữ học tâm lý

 Thần kinh học + Ngôn ngữ học  Ngôn ngữ học thần kinh

 Tin học + Ngôn ngữ học  Ngôn ngữ học điện toán

- Các hướng tiếp cận nghiên cứu ngôn ngữ của ngôn ngữ học:

+ Ngôn ngữ học lịch đại: Nghiên cứu diễn tiến của ngôn ngữ qua các thời

điểm lịch sử

+ Ngôn ngữ học đồng đại: Nghiên cứu ngôn ngữ ở một trạng thái tĩnh, tức ở

một thời điểm nhất định mà không tính đến sự biến đổi của ngôn ngữ

Ngày đăng: 24/07/2020, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w