Câu hỏi ôn tập đồ gá : 1. Nguyên tắc 6 điểm định vị phôi ?2. Quá trình gá đặt phôi là gì ? Các loại quá trình gá đặt phôi . 3. Thế nào là định vị . Các loại bề mặt chuẩn cơ bản dùng để định vị ? 4. Các cơ cấu định vị khi chuẩn là mặt phẳng ? ( Với mỗi cơ cấu , nêu rõ số bậc tự do mà cơ cấu đó hạn chế . Chỉ rõ đó là bậc tự do nào 5. Các yêu cầu về phương , chiều , điểm đặt của lực kẹp chặt ? 6. Nguyên tắc chung khi tính giá trị lực kẹp chặt cần thiết ? 7. Các cơ cấu kẹp chặt điển hình ? ( Kể tên ) 8. Các cơ cấu sinh lực kẹp chặt phổ biến ? ( Kể tên ) 9. Nêu vai trò , nguyên tắc làm việc của cơ cấu dẫn hướng dụng cụ cắt ? 10. Nêu vai trò , nguyên tắc làm việc của cơ cấu phân độ ? 11. Nêu một số cơ cấu đồ gá phổ biến dùng trên máy tiện ? 12. Nêu một số cơ cấu đồ gá phổ biến dùng trên máy phay ?
Trang 1Câu hỏi ôn tập đồ gá :
1 Nguyên tắc 6 điểm định vị phôi ?
2 Quá trình gá đặt phôi là gì ? Các loại quá trình gá đặt phôi
3 Thế nào là định vị Các loại bề mặt chuẩn cơ bản dùng để định vị ?
4 Các cơ cấu định vị khi chuẩn là mặt phẳng ? ( Với mỗi cơ cấu , nêu rõ số bậc tự do
mà cơ cấu đó hạn chế Chỉ rõ đó là bậc tự do nào
5 Các yêu cầu về phương , chiều , điểm đặt của lực kẹp chặt ?
6 Nguyên tắc chung khi tính giá trị lực kẹp chặt cần thiết ?
7 Các cơ cấu kẹp chặt điển hình ? ( Kể tên )
8 Các cơ cấu sinh lực kẹp chặt phổ biến ? ( Kể tên )
9 Nêu vai trò , nguyên tắc làm việc của cơ cấu dẫn hướng dụng cụ cắt ?
10 Nêu vai trò , nguyên tắc làm việc của cơ cấu phân độ ?
11 Nêu một số cơ cấu đồ gá phổ biến dùng trên máy tiện ?
12 Nêu một số cơ cấu đồ gá phổ biến dùng trên máy phay ?
Trang 2Câu 1 : Trình bày nguyên tắc 6 điểm định vị
* Nguyên tắc: Một vật rắn đặt trong không gian 3 chiều, có 6 khẳ năng chuyển động
tự do, đó là 3 chuyển động tịnh tiến theo 3 phương và 3 chuyển động quay theo 3 phương Người ta gọi đó là 6 bậc tự do của một vật rắn tuyệt đối Muốn vật rắn có vị trí xác định trong không gian 3 chiều Oxyz, ta phải khống chế 6 bậc tự do của vật rắn tuyệt đối
a Khái niệm bậc tự do: Là khả năng di chuyển của vật theo phương nào đó mà không bị bất kỳ một cản trở nào
b 6 bậc tự do của vật trong không gian:
Trong cơ học chất rắn, mỗi vật thể trong không gian đều có thể có 6 chuyển động cơ bản xác định bằng 3 toạ độ: OX, OY và OZ
- 3 bậc tự do chuyển động tịnh tiến theo các phương ox, oy, oz
- 3 bậc tự do quay theo các phương ox, oy, oz
- Mặt phẳng xoy hạn chế 3 bậc tự do
+ Điểm 1 hạn chế bậc tự do tịnh tiến theo phương oz + Điểm 2 hạn chế bậc tự do quay quanh oy
+ Điểm 3 hạn chế bậc tự do quay quanh ox
Trang 3- Mặt phẳng yoz hạn chế 2 bậc tự do
+ Điểm 4 hạn chế bậc tự do tịnh tiến theo phương ox + Điểm 5 hạn chế bậc tự do quay quanh oz
- Mặt phẳng zox hạn chế 1 bậc tự do còn lại:
+ Điểm 6 hạn chế bậc tự do tịnh tiến theo phương oy
Ví dụ :
- sử dụng 6 bậc tự do để định vị chi tiết gia công
Hình 1.6 Hạn chế 3 bậc tự do
Hình 1.7 Hạn chế 4 bậc tự do
Trang 4Hình 1.8 Hạn chế 5 bậc tự do
Hình 1.9 Hạn chế 6 bậc tự do
Trang 5Câu 2 : Quá trình gá đặt phôi là gì ? Các loại quá trình gá đặt phôi ?
- Quá trình gá đặt:
* Định vị phôi: Là quá trình xác định vị trí chính xác của phôi so với máy và dụng cụ cắt
Là quá trình cố định vị trí của phôi không cho phôi rời khỏi vị trí đã định vị trong suốt quá trình gia công dưới tác dụng của lực cắt
b- Các phương pháp gá đặt phôi
Các phương pháp gá đặt phôi
Phương pháp rà gá:
Trang 6- Rà theo máy, rà theo vạch dấu: người công nhân dùng mắt kết hợp với dụng cụ để xá định vị trí của chi tiết so với máy hoặc dụng cụ cắt
- Dụng cụ gá: Mũi rà, bàn rà, đồng hồ so, kính quang học
- Đặc điểm:
+ Ưu điểm: Có thể đạt độ chính xác cao khi sử dụng đồng hồ so, có thể tận dụng những phôi đúc kém chính xác bằng cách linh động phân bố lượng
dư khi vạch dấu
+ Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian, năng suất thấp, độ chính xác không cao, độ chính xác phụ thuộc tay nghề của công nhân
- Phạm vi ứng dụng: Sản xuất đơn chiếc, loạt nhỏ, hoặc phôi thô không sử dụng đồ gá được
* Phương pháp tự động đạt kích thước:
- Chi tiết được định vị và kẹp chặt bằng đồ gá
- Dụng cụ cắt có vị trí tương quan cố định với vật gia công
Trang 7- Vị trí tương quan cố định giữa dụng cụ cắt và vật gia công hình thành do cơ cấu định vị của đồ gá
- Kích thước của chi tiết gia công được điều chỉnh trước do máy, dao
so với bề mặt gia công của chi tiết
- Ưu điểm:
+ Đảm bảo độ chính xác gia công
+ Giảm phế phẩm
+ Chất lượng gia công không phụ thuộc tay ngề của công nhân
+ Năng suất cao
Câu 5 Các yêu cầu về phương, chiều, điểm đặt của lực kẹp chặt
1 Phương chiều của lực kẹp chặt:
– Phương của lực kẹp phải thẳng góc với mặt định vị chính
– Chiều của lực kẹp chặt hướng từ ngoài vào mặt định vị
– Chiều của lực kẹp không nên ngược chiều với lực cắt và chiều của trọng
Trang 8lượng chi tiết gia công.
– Lực kẹp chặt nên cùng chiều với lực cắt và trọng lượng của chi tiết
2 Điểm đặt của lực kẹp chặt
Điểm đặt của lực kẹp chặt thoả mãn hai điểu kiện sau:
– Kẹp chặt chi tiết ít bị biến dạng nhất, vậy điểm đặt phải tác dụng vào chỗ có độ cứng vững lớn
– Lực kẹp chặt không gây ra mô-men quay đối với vật gia công, vì vậy điểm đặt của lực kẹp chặt phải đặt ở trong diện tích định vị hoặc trong diên tích các điểm đỡ
và phải gần mặt gia công
Câu 6 Nguyên tắc chung khi tính giá trị của lực kẹp chặt cần thiết
1 Tính lực kẹp chặt cần thiết
Lực kẹp cần thiết là lực kẹp vừa đủ để chống lại lực cắt và các loại lực khác trong quá trình gia công Chọn và tính toán cơ cấu kẹp theo lực kẹp cần thiết sẽ cho ta cơ cấu nhỏ gọn, tiết kiệm vật liệu
2 Nguyên tắc chung khi tính lực kẹp cần thiết
- Phương pháp định vị và đồ định vị
- Phương chiều, điểm đặt lực kẹp (Wct)
- Phương chiều, điểm đặt của lực cắt, moomen cắt
- Trọng lực, lực ly tâm, lực quán tính (nếu có)
- Các kích thước liên quan về vị trí giữa các lực nói trên với nhau và với đồ định vị
Câu 7: Các cơ cấu kẹp chặt điển hình? (kể tên)
Cơ cấu kẹp chặt của đồ gá được sử dụng để kẹp chặt và tháo kẹp chi tiết gia công
Cơ cấu kẹp chặt phải đảm bảo cho chi tiết cố định trên đồ gá và không bị xê dịch trong quá trình gia công
Cơ cấu kẹp chặt được chia ra : cơ cấu kẹp chặt đơn giản và cơ cấu kẹp chặt tổ hợp
Trang 9Cơ cấu kẹp chặt đơn giản được cấu tạo gồm một cơ cấu kẹp ví dụ như: Kẹp chặt bằng chêm , kẹp chặt bằng ren vít , kẹp chặt bằng bánh lệch tâm ,kẹp chặt bằng tay đòn,
Cơ cấu kẹp chặt tổ hợp được cấu tạo từ nhiều cơ cấu kẹp chặt đơn giản
Ví dụ như : cơ cấu kẹp chặt ren vít- bánh lệch tâm – tay đòn
Câu 8: Các cơ cấu sinh lực kẹp chặt phổ biến.(kể tên)
Tùy theo nguồn năng lượng sử dụng, các cơ cấu sinh lực của đồ gá có thể chia ra :
Khí nén
Dầu ép
Chân không
Tử
Điện tử
Điện –cơ khí
Li tâm
So với cơ cấu kẹp bằng tay tuy chúng có một số nhược điểm như đòi hỏi các trang bị phụ kèm theo, phức tạp, song chúng có những ưu điểm cơ bản như thời gian kẹp chặt giảm , giảm nhẹ sức lao động của công nhân, lực kẹp đủ lớn,ổn định,
11 Nêu một số cơ cấu đồ gá phổ biến dùng trên máy tiện ?
Kết cấu cụ thể của đồ gá thường bao gồm:
- Cơ cấu định vị phôi
– Cơ cấu kẹp chặt phôi
- Thân đồ gá
- Bộ phận định vị và kẹp chặt đồ gá trên trục chính của máy tiện, cơ cấu phân độ
- Bộ phận định vị và kẹp chặt đồ gá trên băng máy tiện
Trang 10Là mỏ kẹp, chốt tỳ, chốt chống xoay
Vd : Đồ gá tiện lỗ Gia công các lỗ vuông góc với đoạn trục có thể được thực hiện bằng phương pháp tiện trên các máy tiện vạn năng hoặc máy tiện revonve
Chi tiết 4 được định vị vào lỗ côn của tấm 3 và mũi tâm 5 Mũi tâm 5 được ép chặt vào kẹp 6 Mỏ kẹp 6 dịch chuyển lên trên khi ta xiết đai ốc 1 và dịch chuyển xuống nếu ta nới lỏng đại Ốc 1 và nhờ lực đẩy của lò xo 2 , Mỏ kẹp 6 có đầu hình chữ nhật nằm trong rãnh của đồ gá , vì vậy nó chỉ dịch chuyển lên xuống để kẹp chặt hoặc tháo lỏng chi tiết
12 Nêu một số cơ cấu đồ gá phổ biến dùng trên máy phay ?
Kết cấu đồ gá phay thường bao gồm:
+ Cơ cấu định vị phôi và cơ cấu kẹp chặt phôi
+ Cơ cấu định vị đồ gá trên máy công cụ
+ Cơ cấu so dao bao gồm miếng gá dao và các miếng căn đệm
+ Cơ cấu phân độ và cơ cấu chép hình
Là phiến tỳ , khối v, kẹp chặt bằng bulong
Vd: Chi tiết được định vị trên khối V Kẹp chặt chi tiết được thực hiện bằng đòn kẹp lật Nguyên công được thực hiện trên máy phay chuyên dùng