Và hiện nay đất đai từng bước được sử dụng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và trở thành nội lực quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển đô thị,kinh tế xã hội Trong công tác quả
Trang 1TRẦN TRỌNG CHIẾN
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 19 TỶ LỆ 1:1000
XÃ QUỲNH HẬU, HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Tài nguyên và Môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2015 – 2019
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2TRẦN TRỌNG CHIẾN
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 19 TỶ LỆ 1:1000
XÃ QUỲNH HẬU, HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Tài nguyên và Môi trường Lớp : K47 – QLTN & MT
Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2015 – 2019
GV Hướng Dẫn: PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng chân thành của mình,trước hết em xin cảm ơn các thầy,
cô giáo trong trường,thầy cô trong khoa Quản lí tài nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện
Qua đây cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc
nhất đến PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn, người đã tận tình hướng dẫn
giúp đỡ em trong suốt thời gian làm khóa lận tốt nghiệp
Trong suốt quá trình thực tập làm khóa luận tốt nghiệp của mình em
đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ đoàn đo đạc của công ty
cổ phần Địa chính và Tài nguyên môi trường, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những sự giúp đỡ quý báu đó
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Sinh viên
Trần Trọng Chiến
Trang 4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 10 Bảng 2.2: Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính 14 Bảng 2.3: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 15 Bảng 2.4: Một vài thông số kỹ thuật của máy toàn đạc Sokkia SET 500 31 Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất tại xã Quỳnh Hậu 37 Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa
chính 39 Bảng 4.3: Số lần đo quy định 40 Bảng 4.4: Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ
chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định 40 Bảng 4.5: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ 41 Bảng 4.6: Số liệu điểm gốc 43 Bảng 4.7: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao lưới cấp 1 sau khi bình sai 43 Bảng 4.8: Kết quả đo một số điểm chi tiết 46
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Hệ tọa độ vuông góc UTM [1] 7
Hình 2.2: Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ 17
Hình 2.3: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 19
Hình 2.4: Trình tự đo 20
Hình 2.5: Giao diện MicroStation V8i 22
Hình 2.6: Thanh công cụ thuộc tính 22
Hình 2.7: Thanh công cụ Primary 22
Hình 2.8: Thanh công cụ chuẩn 22
Hình 2.9: Thanh công cụ chính 23
Hình 2.10: Bảng Snap Mode 23
Hình 2.11 Task 23
Hình 2.12: Cửa sổ Working Units 24
Hình 2.13: Thanh menu chính của phần mềm 27
Hình 2.14: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Vietmap 29
Hình 2.15: Máy toàn đạc điện tử Sokkia Set 500 30
Hình 4.2: Thành quả tính toán tọa độ bình sai bằng phần mềm Pronet 44
Hình 4.3: Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ cấp 1, 2 45
Hình 4.4: Cấu trúc file dữ liệu 47
Hình 4.5 Kết quả tính XYH 47
Hình 4.6: Nhập file XYH vừa xuất ra 48
Hình 4.7: Kết quả sau khi triển điểm lên bản vẽ 48
Hình 4.8: Kết quả sau khi nối điểm 49
Hình 4.9: Kết quả những ngày đo tiếp theo 49
Hình 4.10: Giao diện của phần tìm sửa lỗi 50
Hình 4.11: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 50
Trang 6Hình 4.12: Bản đồ sau khi được đặt tỷ lệ 1:1000 51
Hình 4.13: Thửa đất sau khi được vẽ nhãn thửa 52
Hình 4.14: Bản đồ sau khi được điền đầy đủ các thông tin 52
Hình 4.16: Kết quả vẽ khung bản đồ địa chính 53
Hình 4.17: Kiểm tra và hoàn thiện bản đồ, tờ bản đồ địa chính 54
Trang 8MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ,TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.2 Cơ sở pháp lý 5
2.2 Cơ sở toán học 6
2.2.1 Hệ quy chiếu 6
2.2.2 Tỷ lệ của mảnh bản đồ địa chính 7
2.2.3 Phương pháp chia mảnh và đánh số mảnh bản đồ địa chính 7
2.2.4 Khung bản đồ địa chính 11
2.2.5 Phá khung bản đồ 11
2.2.6 Độ chính xác của bản đồ địa chính 11
2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 12
2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa 13
2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 13
Trang 92.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 15
2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 16
2.4.4 Lưới khống chế đo vẽ 17
2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 18
2.5.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 18
2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 18
2.6 Hệ thống phần mềm 21
2.6.1 Phần mềm Microstation V8i 21
2.6.2 Phần mềm Vietmap xm 26
2.6.3 Phần mềm bình sai lưới trắc địa Pronet, Dpsurvey 29
2.7 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử Sokkia Set 500 30
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đối tượng nghiên cứu 32
3.2 Phạm vi nghiên cứu 32
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 32
b Phương pháp nghiên cứu 33
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, thực trạng quản lí và hiện trạng sử dụng đất của xã Quỳnh Hậu 34
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
4.1.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội 35
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 36
4.1.4 Thực trạng quản lí đất đai 37
4.2 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ 38
4.2.1 Công tác khảo sát, đo vẽ 38
4.2.2 Bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ 42
Trang 104.3 Đo vẽ chi tiết, biên tập tờ bản đồ số 19 tỷ lệ 1:1000 bằng phần mềm
Microstation V8i và VietMap XM 45
4.3.1 Đo vẽ chi tiết 45
4.3.2 Biên tập tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1:1000 51
4.3.3 Kiểm tra, chỉnh sửa, nghiệm thu tờ bản đồ địa chính 53
4.4 Khó khăn, tồn tại và giải pháp trong công tác thành lập bản đồ địa chính xã Quỳnh Hậu 54
4.4.1 Khó khăn, tồn tại 54
4.4.2 Giải pháp 55
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
Qua quá trình làm đề tài, em rút ra được những kết luận sau: 56
5.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC
Trang 11PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá,là tư liệu sản xuất đạc biệt trong sản xuất nông lâm nghiệp, là một trong những nguồn lực quan trọng cho chiến lược phát triển nền nông nghiệp quốc gia nói riêng cũng như chiến lược phát triển nền kinh tế nói chung Nó là môi trường sống, là
cơ sở tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đối với con người,đất đai cũng có vị trí vô cùng quan trọng, con người không thể tồn tại nếu không có đất đai, mọi hoạt động đi lại, sống và làm việc đều gắn với đất đai Và hiện nay đất đai từng bước được sử dụng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và trở thành nội lực quan trọng góp phần thúc đẩy phát
triển đô thị,kinh tế xã hội
Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai thì thành lập bản đồ địa chính là một công việc hết sức quan trọng bởi vì bản đồ địa chính là tài liệu giúp cho Nhà nước quản lí chặt chẽ quỹ đất quốc gia thong qua việc giao đất thu hồi đất,cho thuê đất,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tính thuế sử dụng đất, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất…
Đo đạc địa chính bao gồm đo đạc ban đầu để thành lập bản đồ , hồ sơ địa chính ban đầu và đo đạc hiệu chỉnh được thực hiện khi thửa đất có sự thay đổi về hình dạng và kích thước,sản phẩm của đo đạc địa chính là bản
đồ địa chính và các văn bản mang tính kĩ thuật và pháp lí cao phục vụ trực tiếp cho quản lí địa chính và quản lí đất đai
Cùng với sự phát triển của công nghệ điện tử và tin học thì việc nghiên cứu một quy trình tự động hóa trong đo vẽ thành lập bản đồ địa chính là một công việc hết sức cần thiết
Xuất phát từ nhu cầu đó và được sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS
Nguyễn Khắc Thái Sơn và các thầy cô giáo trong khoa quản lý tài nguyên
Trang 12– trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã chọn đề tài “Ứng dụng
công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ
số 19 tỷ lệ 1:1000 xã Quỳnh Hậu, huyện Quỳnh Lưu , tỉnh Nghệ An”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xây dựng,thành lập lưới khống chế đo vẽ
- Biên tập tờ bản đồ số 19 bằng các phần mềm tin học như Microstation V8i,VietMap XM…
- Chỉ ra được khó khăn,tồn tại và đề xuất được những giải pháp trong quá trình đo vẽ,thành lập bản đồ
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
+ Giúp cho sinh viên nghiên cứu,thu thập được những kinh nghiệm
và kiến thức trong thực tế,đồng thời cũng củng cố và hoàn thiện những kiến thức đã học khi còn ngồi trên ghế nhà trường
+ Nâng cao kĩ năng sử dụng các phần mềm tin học ứng dụng vào việc xây dựng bản đồ địa chsinh
- Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Qua nghiên cứu ,tìm hiểu ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được nhanh hơn,đầy đủ hơn và chính xác hơn
+ Áp dụng công nghệ số vào việc đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính,hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của bộ tài nguyên và môi trường
Trang 13
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận
a Các khái niệm liên quan
Bản đồ địa chính: Theo mục 13 điều 4 Luật Đất đai 2013: “Bản đồ
địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yêu tôi liên quan, lập theo đơn vị mình chính ra, phường, thị trấn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”
Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung cho bản đồ góc được đo vẽ
bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa, đo vẽ bàng các phương pháp chụp ảnh bàng máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ngoài thực địa hay được thành lạp trên cơ sở biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hính cùng tỷ lệ đã
có Bản đò đia chính đươc đo kín ranh giới hành chính và kín khung, mãnh bản đồ
Bản đồ địa chính số là bản đồ được thành lập dựa trên sự kết hợp
giữa phương pháp bản đồ truyền thống và công nghệ máy tính điện tử
Mảnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo (gọi chung là mảnh hoặc bản
trích đo) là tên gọi cho bản vẽ có tỷ lệ lớn hoăc nhỏ hơn tỷ le bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết từng thủa đất trong các ô, thửa có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiên các chi tiết theo yêu cầu quản lý đát đai
Thửa đất là tên gọi của phạm vi ranh giới sử dụng đất của từng chủ
sử dụng và phải tồn tại, xác định được trên thựcđịa về vị trí, hình thể, diện tich Trong mỗi thửa đấtcủa từng chủ sử dụng có thể có môt hoặc một số loại đất Trên bản đồ địa chính tất cả các thủa đất điều được xác định vi trí, ranh giới, diện tích dưới dạng hình khép kín và đươc đánh số thứ tự Các trường hợp do thửa quá nhỏ không đủ chổ để ghi chú só thứ tự, diên tích,
Trang 14loại đất thì được lập bản trích đo hoăc thể hiện ở bản ghi chú ngoài khung bản đồ
b Nội dung của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính thể hiện các yếu tố nội dung chủ yếu sau:
- Khung bản đồ
- Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc
ổn định
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp
- Mốc giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, thủy lợi, điện và các công trình khác có hành lang an toàn
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất
- Nhà ở và công trình xây dựng khác tại khu vực đô thị, các khu đô thị thuộc khu vực nông thôn và các khu đất của tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
Chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính (nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, bể chứa…), không thể hiện các công trình tạm thời Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật – dự toán
- Các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất
- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao;
- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình)
- Các ghi chú thuyết minh
c Mục đích của việc thành lập bản đồ địa chính
Thành lập bản đồ địa chính là nhằm cơ sở để:
- Thành lập hệ thống hồ sơ địa và cấp GCNQSDĐ
Trang 15- Xác nhận hiện trạng,biến động sử dụng đất trong từng đơn vị hành chính
- Lập quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất,giao đất,thu hồi đất
- Giải quyết tranh chập đất đai,thanh tra và kiểm tra việc sử dụng đất
d.Vai trò và ý nghĩa của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính có vai trò vô cùng quan trọng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội cũng như trong công tác quản lí đất đai,nó giúp cho việc quản lí đất đai được chặt chẽ,chính xác từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá quy hoạch sử dụng đất đai,các hoạch định về các chính sách pháp luật đất đai,điều chỉnh quan hệ đất đai một cách hợp lý và toàn diện.Bản đồ địa chính được xem như là tài liệu pháp lý trong hồ sơ địa chính,là cơ sở quản lí đất đai đến từng đơn vị nhỏ của thửa đất,là cơ sở để thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất,giải quyết các tranh chấp đất đai,giúp cho nhà nước phân hạng và định giá đất,đồng thời dựa vào nội dung bản đồ ta có thể biết được các đặc điểm tự nhiên,kinh tế và xã hội của khu vực giúp cho người sử dụng đất thực hiện tốt các chính sách về pháp luật đất đai
2.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và
nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính”
- Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 (Gọi
Trang 16tắt là Quy phạm 2008) - Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 ban hành theo quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng Cục Địa chính
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng Cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000
- Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về việc sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế trắc địa
2.2 Cơ sở toán học
2.2.1 Hệ quy chiếu
Ngày 12/7/2000 Thủ tướng chính phủ ban hành quyết định số 83/2000/QĐ-TTg về việc sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia gọi tắt là hệ tọa độ VN-2000
- Ellipxoid quy chiếu: WGS 84 toàn cầu có kích thước như sau: + Bán trục lớn: a=6378137.000m
Trang 17Hình 2.1: Hệ tọa độ vuông góc UTM [1]
- Hệ quy chiếu độ cao: Gốc độ cao có độ cao: 0.0 (Điểm đặt tại đảo Hòn Dấu, Hải Phòng)
2.2.2 Tỷ lệ của mảnh bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là loại bản đồ tỷ lệ lớn, căn cứ vào giá trị kinh tế của thửa đất,độ chính xác của bản đồ và phạm vi đo vẽ để chọn tỷ lệ bản đồ sao cho phù hợp:
- Tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000 cho khu vực đất ở nội thành, thị xã, thị trấn
- Tỷ lệ 1:1000, 1:2000 cho khu vực đất ở khu dân cư ngoại thị xã,thị trấn
- Tỷ lệ 1:2000, 1:5000 cho khu vực đất nông nghiệp, chuyên canh…
- Tỷ lệ 1:10000,1:25000 là tỷ lệ đo vẽ cơ bản cho khu vực đất lâm nghiệp
2.2.3 Phương pháp chia mảnh và đánh số mảnh bản đồ địa chính
Theo điều 5, khoản 5 tại thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định như sau:
- Bản đồ địa chính được thành lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000; trên mặt phẳng chiếu hình ở múi chiếu 3 độ,
Trang 18kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành
Phương pháp chia mảnh và đánh số
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000,được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc
ta (ha) ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02
số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
Ví dụ: 10-565417
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03
số đầu là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản
đồ địa chính
Ví dụ:636742
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Trang 19Chia mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000,gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
Ví dụ:406732-6
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh, bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và
đồ địa chính tỷ lệ 1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản
đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa
Trang 20Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
Ví dụ:403246-2-(7)
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
- Tên gọi của mảnh bản đồ:Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính cơ sở
là tên gọi của đơn vị hành chính (tỉnh-huyện –xã) đo vẽ bản đồ Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính(tỉnh-huyện-xã) lập bản đồ Số hiệu của mảnh bản đồ,ngoài số hiệu của bản đồ địa chính cơ sở còn có số hiệu của đơn vị hành chính cấp xã bằng số Arap
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
Kích thước thực tế (m)
Diên tích
đo vẽ (ha)
Ký hiệu thêm vào Ví dụ
(Nguồn: Tổng cục Địa chính, 1999)
Trang 212.2.4 Khung bản đồ địa chính
Mảnh bản đồ địa chính được phân mảnh theo nguyên tắc một mảnh bản đồ địa chính cơ sở là một mảnh bản đồ địa chính.Kích thước khung của bản đồ địa chính lớn hơn kích thước khung của bản đồ cơ sở từ 10 đến 20cm
2.2.5 Phá khung bản đồ
Trong trường hợp biển,phần diện tích của nước láng giềng hoặc đơn
vị hành chính bên cạnh phần diện tích của đơn vị hành chính cần đo vẽ chỉ chiếm 1/5 diện tích hoặc nhỏ hơn thì có thể ghép phần này vào mảnh bản
đồ kế sát nó nếu phần đất này nối liền với mảnh bản đồ đó.Khi phá khung vẫn phải lấy chẵn 10cm trên bản đồ
2.2.6 Độ chính xác của bản đồ địa chính
Độ chính xác của bản đồ địa chính được xét trên hai mặt là định tính
và định lượng của yếu tố nội dung đã biểu thị trên bản đồ so với thực địa
Mức độ đầy đủ và chính xác của các thông tin định tính phụ thuộc vào mức độ khái quát hóa và tổng quát hóa Mức độ chính xác của các thông tin định lượng phụ thuộc vào kết quả đo đạc trên thực địa ,sai số của các quá trình biểu thị trên máy tính và trên giấy
Theo quy định của quy phạm đo vẽ thành lập bản đồ địa chính thì độ chính xác của bản đồ địa chính được quy định như sau:
- Sai số trùng phương về mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm khống chế tọa độ nhà nước gần nhất không quá 0.1mm tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập ở các vùng ản khuất không vượt quá 0.15mm.Với khu vực đô thị thì sai số nói trên không vượt quá 6cm trên thực địa áp dụng cho các tỷ lệ đo vẽ
- Sai số trùng phương về độ cao của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm tọa độ gần nhất không vượt quá 1/10 khoảng cao đường bình cơ bản
Trang 22- Sai số trùng phương về mặt vị trí góc thửa so với điểm khống chế gần nhất không vượt quá 0.4mm trên bản đồ,với các điểm không rõ nét không vượt quá 7mm trên bản đồ
- Giá trị chênh lệch về chiều dài cạnh thửa đất và khoảng cách giữa các thửa đất so với kết quả đo kiểm tra ngoài thực địa không vượt quá 0.4mm trên bản đồ,số lượng chênh lệch không vượt quá 10%
2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
a Phương pháp toàn đạc
Là phương pháp sử dụng máy toàn đạc điện tử trong đo góc, đo cạnh các điểm chi tiết và vẽ sơ họa sau đó sử dụng các phần mềm xử lý Hiện nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến, tốc độ đo vẽ nhanh nhờ các thiết bị đo hiện đại
Ưu điểm:
- Thành lập được những tờ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn,có độ chính xác cao
- Có thể đo vẽ được ở những khu vực dân cư đông đúc
Nhược điểm:
Thời gian đo kéo dài phụ thuộc vào thời tiết,đặc điểm,địa hình khu vực đo vẽ.Ở những địa hình chia cắt mạnh thì phương pháp này không phù hợp,chi phí nhân công lớn
b Phương pháp sử dụng ảnh hàng không
Phương pháp đo đạc ảnh chụp từ máy bay kết hợp với phương pháp
đo đạc bổ sung trực tiếp ngoài thực địa kết hợp với công nghệ tin học là một trong những phương pháp tiên tiến hiện nay ở Việt Nam
Ưu điểm: Giảm số lượng công việc ngoài trời,đẩy nhanh tiến độ
công tác thành lập bản đồ
Nhược điểm:
Trang 23- Phương pháp khó áp dụng cho những khu vực mà đối tượng phân
bố phức tạp,khu vực đông dân cư
Ưu điểm:
- Tốc độ đo nhanh,tiết kiệm được thời gian
- Độ chính xác cao ở những khu vực thông thoáng
Nhược điểm: Phương pháp này chỉ có thể được tiến hành để đo vẽ ở
những khu thông thoáng,để bắt được tín hiệu vệ tinh.Các máy đo GPS còn khá đắt tiền
2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới tọa độ địa chính là tập hợp các điểm được xác định nhờ các phép đo (góc và độ dài) được tiến hành trên mặt đất rồi tính toán các tọa độ X,Y trong một hệ thống nhất
Lưới địa chính được xây dựng bằng phương pháp đường truyền hoặc bằng công nghệ GPS theo đồ hình tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác để làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000; 1:2000; 1:1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1:500; 1:200 ở các khu đô thị
Trang 24Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng, đảm bảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này
bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp
1, địa chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử
Dù thành lập bằng phương pháp nào cũng đảm bảo độ chính xác sau bình sai theo quy định sau:
Bảng 2.2: Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính
không quá
2 Sai số trung phương tương đối cạnh 1:50000
3 Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới
5 Sai số trung phương vị cạnh dưới 400 mét 10’’
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2008)
Trang 25Trước khi thiết kế lưới phải tiến hành khảo sát thực địa để chọn phương pháp xây dựng lưới phù hợp và phải lưu ý sao cho thuận tiện cho phát triển lưới khống chế đo vẽ
2.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường chuyền tuân theo bảng sau:
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2005) Ghi chú: KV1 là đường chuyền kinh vĩ 1
Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền đã quy định ở bảng trên
Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5 lần, số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000
Trang 26Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,05m;
Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:
Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa các lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo)
Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi
và đo về phải nhỏ hơn ± 100√‾L mm (L là chiều dài tính theo km)
2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Thành lập đường chuyền kinh vĩ bằng máy GPS
- Lưới kinh vĩ được đo bằng công nghệ GPS (định vị toàn cầu) Theo
đồ hình tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, chuỗi tứ giác được đo nối với nhau ít nhất 3 điểm hạng cao hoặc các cặp điểm thông hướng được
đo nối với ít nhất 2 điểm hạng cao
- Máy đo và các dụng cụ đi kèm được kiểm nghiệm đầy đủ các hạng mục trước khi đo
- Xác định tọa độ và độ cao của điểm kinh vĩ được đo đồng thời bằng máy GPS
- Thời gian đo GPS trên các điểm đo là 45 phút, đo tổng trị đo là tối
đa Thời gian đo trong ngày đều đảm bảo các thông số kỹ thuật: PDOP < 4.0, số lượng vệ tinh lớn hơn hoặc bằng 5, tín hiệu vệ tinh tốt
- Đo GPS tại các điểm được tiến hành theo lịch đo đã được lập trước đó
- Ngưỡng góc cao của vệ tinh >150
- Khoảng cách giữa các điểm hạng cao không quá 10 km
Trang 27- Chiều cao Anten đo hai lần, trước và sau khi đo và đọc số đến 1mm
- Số liệu tại mỗi điểm đo như số hiệu điểm, ngày đo, người đo, thời
tiết, chiều cao Anten… và các ghi chú khác được ghi vào sổ đo GPS theo mẫu sổ đo của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
kết hợp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ
và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm địa chính trở lên
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có
độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên
Hình 2.2: Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ
Trang 282.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
2.5.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu
Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất
a Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:
Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc đo chi tiết (điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử
b Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:
Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau: X P = X A1 +
X A1-P
YP = YA1 + YA1-P
Trong đó XA1-P = Cos A1 - P * S
YA1-P = Sin A1 - P * S
2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử
a Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa địa hình
Trang 29Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.(Central Processing Unit- Micropocessor )
Hình 2.3: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D
từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết ), còn đối với kinh vĩ số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng ) và góc đứng v (hay thiên đỉnh z ) Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy (K), số liệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X,Y,H) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy (im), chiều cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field book- sổ tay điện tử ) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS) cài đặt trong máy tính
b Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử
* Công tác chuẩn bị máy móc
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và
áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp suất ), một thước thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng,
để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương
Trang 30phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùng gương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh
góc đứng v1(hoặc góc thiên đỉnh z1)
Hình 2.4: Trình tự đo
* Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU
Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:
Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:
Trang 31- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:
SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1
- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
XA1= SA1cos SA1 YA1= SA1sin SA1 Tính toạ độ mặt phẳng của điểm chi tiết 1:
X1= XA+ XA1 Y1= YA+ XA1
- Tính chênh cao giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
HA1= SA1tgv+v1+ im- lg Hoặc HA1= SA1cotgZ1+ im- lg
- Tính độ cao điểm chi tiết 1:
H1= HA+hA1 Như vậy số liệu toạ độ không gian ba chiều (x,y,H) của điểm chi tiết
1 được CPU tự động tính toán Số liệu này có thể được biểu thị trên màn hình tinh thể hoặc lưu giữ trong bộ nhớ trong hoặc bộ nhớ ngoài (Field book ) [8]
2.6 Hệ thống phần mềm
2.6.1 Phần mềm Microstation V8i
a Giao diện trong Microstation V8i
Trang 32Hình 2.5: Giao diện MicroStation V8i
* Menu của MicroStation
Menu chính của Microstation được đặt trên cửa sổ lệnh.Từ menu chính có thể mở ra nhiều menu dọc trong đó chứa rất nhiều chức năng của Microstation.Ngoài ra còn có nhiều menu được đặt ở các cửa sổ hội thoại xuất hiện khi ta thực hiện một chức năng nào đó của Microstation
* Thanh công cụ thuộc tính ( Attributes )
Hình 2.6: Thanh công cụ thuộc tính
Hộp công cụ đầu tiên dưới thanh menu bar là thanh công cụ thuộc tính Đây là nơi thay đổi các thuộc tính của đối tượng như level, màu sắc, kích thước, style,
* Thanh công cụ Primary
Hình 2.7: Thanh công cụ Primary
Hầu hết các ký hiệu trong thanh công cụ chuẩn là các chức năng thường được sử dụng
* Thanh công cụ chuẩn
Hình 2.8: Thanh công cụ chuẩn
Trang 33Hộp công cụ chuẩn được ẩn theo mặc định Nó chứa các công cụ cho phép nhanh chóng truy cập thường được sử dụng.Thanh công cụ được mở bằng cách chọn chuẩn từ menu Tools trên thanh menu chính.Tuy nhiên, hầu hết những công cụ này có thể được truy cập bằng cách sử dụng các phím tắt bàn phím
* Thanh công cụ chính
Hình 2.9: Thanh công cụ chính
Hộp công cụ chính được sử dụng để lựa chọn, thao tác, sửa đổi,… Khi bấm và giữ nút trái của chuột, các nút dữ liệu, trên một công cụ trong hộp công cụ chính, sẽ thấy một menu cho phép bạn truy cập vào tất
cả các công cụ trong đó hộp công cụ
* Các chế độ bắt điểm (Snap mode)
Các chế độ bắt điểm (Snap Modes)
Hình 2.10: Bảng Snap Mode
* Task
Hình 2.11 Task
Trang 34Trong Microstation có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ Các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh, giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng
b Đặt tỷ lệ, đơn vị đo
Sau khi khởi động Microstation tạo một bản vẽ mới thì ta phải đặt đơn vị của bản vẽ Trong Microstation, kích thước của đối tượng được xác định thông qua hệ thống toạ độ mà file đang sử dụng Đơn vị dùng để đo khoảng cách trong hệ thống toạ độ gọi là Working Units Working Units xác định độ phân giải của file bản vẽ và cả đối tượng lớn nhất có thể vẽ được trên file Thông thường trong Microstation ta nên vẽ các yếu tố với đúng kích thước thực tế của chúng, còn khi in ta có thể đặt tỷ lệ in tuỳ ý
Để xác định Working Units cho file bản vẽ ta thực hiện theo các bước sau đây:
Trên menu chính ta chọn Settings, vào Design file sau đó chọn Working Units
Trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ Working Units
Hình 2.12: Cửa sổ Working Units
Trang 35Trong phần Unit Names, ta vào đơn vị đo chính là Master Units và đơn vị đo phụ là Sub Units
Trong phần Resolution, ta vào số Sub Units trên một Master Units và
số đơn vị vị trí điểm trên một Sub Units
Trong quá trình làm việc, tất cả các kích thước và toạ độ được sử dụng đều lấy theo Master Units Thông thường các số và tỷ lệ đều được lấy như trong màn hình
c Đối tượng đồ họa (Element)
* Đối tượng điểm
+ Là một Point = Line (đoạn thẳng) có độ dài bằng 0
+ Là một Cell (một ký hiệu nhỏ) trong Microstation
Cell được định nghĩa bởi một tên riêng và được lưu trữ trong một thư viện Cell (library)
* Đối tượng đường
+ Line: Đoạn thẳng nối giữa hai điểm
+ Line string: Gồm một chuỗi các đoạn thẳng nối liền nhau (số đoạn thẳng nhỏ hơn 100)
+ Chain: Là một đường tạo bởi 100 đoạn thẳng nối liền nhau
* Đối tượng dạng chữ viết
+ Text: Đối tượng đồ hoạ dạng chữ viết
+ Text node
d Xây dựng dữ liệu trong Microstation
Trang 36Cũng như các phần mềm chuyên dụng khác, việc xây dựng dữ liệu không gian trong Microstation là tạo ra cơ sở dữ liệu bản đồ số Dữ liệu không gian được tổ chức theo nguyên tắc phân lớp các đối tượng mã hoá,
số hoá để có hệ toạ độ trong hệ toạ độ bản đồ và được lưu trữ chủ yếu ở dạng vector Các đối tượng bản đồ số được tạo ra từ các nguồn tư liệu khác nhau tuỳ thuộc vào phương pháp thành lập bản đồ (lấy từ trị đo hoặc lấy từ ảnh hàng không, các bản đồ giấy thông qua máy quét hay bản đồ số trên các phần mềm khác)
2.6.2 Phần mềm Vietmap xm
a Môi trường làm việc của VietMap
VietMap XM là phần mềm thành lập bản đồ địa chính chạy trên nền phần mềm MicroStation V8 XM, V8i và có khả năng chạy trên phần mềm ArcGis
Mục đích: thành lập nhanh bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, giúp cho người dùng không mất nhiều thời gian trong việc thành lập bản đồ
Ưu điểm của phần mềm VIETMAP XM :
- Tốc độ xử lý nhanh, không mất nhiều thời gian chờ đợi trong khi phần mềm chạy
- Hầu như các tính năng để để mở Điều này cho phép người dùng có thể tự sửa chữa theo ý muốn (VD : Thiết kế hồ sơ thửa đất,…)
- Có nhiều tính năng kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, tính năng kiểm tra bản đồ, các tính năng đồng bộ giữa dữ liệu và các đối tượng trên bản vẽ
- Các tính năng diện tích giải tỏa, xuất biểu – hồ sơ giải tỏa chuyên nghiệp
Trang 37- Phần mềm có phân hệ thành lập bản đồ với nhiều tính năng xử lý nhanh, tự động, mềm dẻo, giúp ích trong công tác thành lập bản đồ địa chính một cách nhanh chóng, dễ dàng
b Các tính năng chính của phần mềm
Giao diện phần mềm được thể hiện
Hình 2.13: Thanh menu chính của phần mềm
- Hỗ trợ hệ thống lệnh tắt giúp cho việc biên tập nhanh hơn
- Các font chữ, cỡ chữ, màu sắc của các đối tượng biên tập (ghi chú,
ký hiệu, đường nét) có thể sửa lại được để phù hợp với từng đơn vị, từng địa phương
- Các chữ ghi chú sẽ tự động quay theo hướng Bắc trong mọi trường hợp
* Bản đồ
Hỗ trợ đầy đủ các công cụ bản đồ như :
+ Tạo topology với số lượng đỉnh thửa lớn, tính diện tích chính xác, không bỏ thửa
Trang 38+ Quản lý thông tin thửa đất và tìm kiếm thửa đất nhanh chóng,
dễ dàng
+ Kiểm tra và hoàn thiện bản đồ như: kiểm tra tiếp biên mảnh bản
đồ, tạo đường bao ngoài mảnh bản đồ, đổi màu thửa theo mục đích sử dụng, kiểm tra lỗi biên tập chồng đè
* Tiện tích
- Chuẩn hoá các tên lớp thành tên theo chuẩn của MicroStation V8 như Level 1, Level 2, Khi chuyển bản vẽ lên từ MicroStation SE (V7) hoặc từ AutoCAD ta cần phải sử dụng tiện ích chuẩn hóa theo chỉ số lớp để chuẩn hoá các lớp
- Ghi thông tin nhãn thửa ra file txt: Ghi thông tin về số hiệu thửa, loại ruộng đất, diện tích trong nhãn địa chính (còn gọi là nhãn biên tập hay nhãn in) ra file text, có thể được dùng để ghi nhãn địa chính của famis ra
file text
* Trợ giúp
Nếu chưa biết cách sử dụng thì trong phần trợ giúp sẽ hướng dẫn sử dụng phần mềm VietMap XM, cập nhật phần mềm, thông tin bản quyền về phần mềm [6]
b Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm VietmapXM
Chúng ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Viet Map XM như sau: