Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1 1000 xã Văn Lãng – huyện Yên Bình – tỉnh Yên BáiỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1 1000 xã Văn Lãng – huyện Yên Bình – tỉnh Yên BáiỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1 1000 xã Văn Lãng – huyện Yên Bình – tỉnh Yên BáiỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1 1000 xã Văn Lãng – huyện Yên Bình – tỉnh Yên BáiỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1 1000 xã Văn Lãng – huyện Yên Bình – tỉnh Yên BáiỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1 1000 xã Văn Lãng – huyện Yên Bình – tỉnh Yên BáiỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1 1000 xã Văn Lãng – huyện Yên Bình – tỉnh Yên BáiỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1 1000 xã Văn Lãng – huyện Yên Bình – tỉnh Yên BáiỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1 1000 xã Văn Lãng – huyện Yên Bình – tỉnh Yên BáiỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1 1000 xã Văn Lãng – huyện Yên Bình – tỉnh Yên BáiỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1 1000 xã Văn Lãng – huyện Yên Bình – tỉnh Yên BáiỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1 1000 xã Văn Lãng – huyện Yên Bình – tỉnh Yên Bái
Trang 1XÃ VĂN LÃNG, HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản Lý Đất Đai
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
XÃ VĂN LÃNG, HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản Lý Đất Đai
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Đàm Xuân Vận
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực hiện chương trình liên kết đào tạo nhằm nâng cao tay nghề, tạo điều kiện cho sinh viên học tập thực tế tại các doanh nghiệp về lĩnh vực Trắc địa - Bản đồ Qua 3 tháng thực tập được sự phân công của khoa Quản Lý Tài Nguyên, được sự hướng dẫn nhiệt tình chu đáo của cơ quan, tổ chức và chính quyền địa phương UBND xã Văn Lãng và tập thể cán bộ trong Trung Tâm Môi Trường Tài
Nguyên Miền Núi, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin
học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1:1000
xã Văn Lãng – huyện Yên Bình – tỉnh Yên Bái”
Tuy thời gian thực tập ngắn nhưng em đã học được rất nhiều điều bổ
ích Để có được thành công này em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Đàm Xuân Vận đã nhiệt tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập, xin
cảm ơn các anh chị trong Công ty cổ phần trắc địa – địa chính và xây dựng Thăng Long đã truyền đạt cho em nhiều kinh nghiệp làm việc
Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, anh em bạn bè đã luôn động viên quan tâm trong quá trình học tập và rèn luyện
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh Viên Thực Tập
Lương Xuân Huy
Trang 4UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 13 Bảng 4.1: Kết quả tổng hợp các loại đất 54
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger 8
Hình 2.2: Phép chiếu UTM 8
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 11
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 15
Hình 2.5: Trình tự đo 17
Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Famis 23
Hình 4.1 Vị trí huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái 31
Hình 4.2 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính 35
Hình 4.3 Sơ đồ lưới khống chế xã Văn Lãng 38
Hình 4.4 Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 40
Hình 4.5 File số liệu sau khi được xử lý 41
Hình 4.6 Nhập số liệu đo vào phần mềm 42
Hình 4.7 Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 43
Hình 4.8 Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 45
Hình 4.9 Các thửa đất sau khi được nối 45
Hình 4.10 Các lỗi thường gặp 48
Hình 4.11 Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 49
Hình 4.12 Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 49
Hình 4.13 Một góc tờ bản đồ trong quá trình tạo tâm thửa 50
Hình 4.14 Đánh số thửa đất 51
Hình 4.15 Gán thông tin thửa đất 51
Hình 4.16 Vẽ nhãn thửa 52
Hình 4.17 Tạo khung bản đồ địa chính 53
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1.Khái niệm bản đồ địa chính 4
2.1.2.Tính chất, vai trò của BĐĐC 4
2.1.3.Các loại bản đồ địa chính 5
2.1.4.Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính 6
2.1.5.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 7
2.1.6.Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 9
2.2.Cơ sở thực tiễn 10
2.3.Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 10
2.3.1.Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 10
2.3.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 11
2.4.Thành lập lưới khống chế trắc địa 12
2.4.1.Khái quát về lưới tọa độ địa chính 12
2.4.2.Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 12
2.4.3.Thành lập đường chuyền kinh vĩ 14
Trang 82.5.Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 14
2.5.1.Đo chi tiết và xử lý số liệu 14
2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 15
2.6 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 18
2.6.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office 18
2.6.2 Phần mềm Famis 19
2.7 Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc điện tử 24
2.8 Tình hình đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính 24
2.8.1 Tình hình chung ở Việt Nam 24
2.8.2 Công tác thành lập bản đồ địa chính tại tỉnh Yên Bái 26
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu: 28
3.2 Địa điểm tiến hành 28
3.3 Nội dung 28
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Văn Lãng 28
3.3.2 Tình hình quản lý đất đai của xã 29
3.3.3 Tổng quan về phương pháp thành lập bản đồ địa chính xã Văn Lãng 29
3.3.4 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết 29
3.4 Phương pháp nghiên cứu 29
3.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp 29
3.4.2 Phương pháp đo vẽ chi tiết 29
3.4.3 Phương pháp làm ngoại nghiệp 30
3.4.4 Phương pháp làm nội nghiệp 30
Trang 9PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 33
4.2 Quy trình thành lập bản đồ địa chính 35
4.2.1 Sơ đồ quy trình 35
4.2.2 Các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc 36
4.3 Thành lập bản đồ từ số liệu đo đạc trực tiếp 37
4.3.1 Thiết kế lưới 37
4.3.2 Công tác đo trực tiếp ngoài thực địa 39
4.3.3 Ứng dụng phần mềm Famis và MicroStation trong công tác thành lập bản đồ địa chính 39
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1.Kết luận 56
5.2.Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai – cội nguồn của mọi hoạt động sống của con người Trong sự nghiệp phát triển của đất nước, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất
là nguồn đầu vào của nhiều nghành kinh tế khác nhau, là nguồn tư liệu sản xuất của nghành nông nghiệp Không những thế, đất đai còn là không gian sống của con người Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan
hệ đất đai, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước
Hiện nay dưới sự tác động của khoa học công nghệ tin học, ngành đo đạc bản đồ đã có những sự chuyển biến phát triển vượt bậc Đó là sự ra đời của nhiều phương pháp thành lập bản đồ khác nhau: Thành lập bản đồ từ ảnh, bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp, phương pháp biên tập và cho ra sản phẩm dưới các dạng khác nhau Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm khác nhau có những mặt mạnh, mặt yếu, tuy nhiên phương pháp đo vẽ trực tiếp là phương pháp có thể đáp ứng tốt nhất về yêu cầu thành lập bản đồ địa chính được áp dụng cho mọi tỷ lệ, nó phù hợp với những khu đất đô thị, khu đất có giá trị kinh tế cao, diện tích đo vẽ nhỏ hẹp, ẩn khuất không thể dùng phương pháp khác không đạt hiệu quả kinh tế và yêu cầu về bản đồ
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho
hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái là một phần của dự án nêu trên
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản
Trang 11lý, sử dụng đất, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao
Xuất phát từ những nội dung trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái, Trung tâm Môi trường Tài nguyên miền núi
chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa xã, phường trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Văn Lãng, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trung tâm Môi trường Tài nguyên miền núi và với sự hướng dẫn trực tiếp và nhiệt tình của thầy giáo
PGS.TS Đàm Xuân Vận em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công
nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ
lệ 1:1000 xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Áp dụng quy trình công nghệ và xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn
từ các số liệu đo vẽ ngoại nghiệp
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
Trang 12đã được học trên ghế nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc cho sinh viên trong thực tiễn
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác nhận (Luật đất đai 2013, theo mục 4 điều 3) [5]
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, vì vậy bản đồ địa chính thể hiện tính chất chung của bản đồ là tính địa lý: xác định vị trí địa vật, địa hình khu vực; tính kinh tế: ở vị trí và mục đích sử dụng của thửa đất Đặc biệt, bản đồ địa chính còn mang tính pháp lý cao phục vụ quản
lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa, từng chủ sử dụng đất Tính pháp lý của bản
đồ địa chính còn được thể hiện trong hồ sơ địa chính Công tác địa chính bao gồm cả 3 mặt: tự nhiên, kinh tế, pháp lý Ba mặt này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu thiếu một trong ba yếu tố thì chưa đủ điều kiện để gọi là “Địa
chính” [4]
2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
- Bản đồ địa chính được thành lập nhằm mục đích sau:
+ Làm cơ sở để giao đất, thực hiện đăng ký đất, thu hồi, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
+ Xác nhận hiện trạng về địa giới các cấp hành chính xã, huyện, tỉnh + Xác nhận hiện trạng, thể hiện và chỉnh lý biến động của từng loại đất
Trang 14trong phạm vi xã
+ Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết
kế xây dựng các điểm dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước
+ Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và tranh chấp đất đai + Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai
+ Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp
lý có liên quan; lập trong khu vực, trong phạm vi một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, được một cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận Bản đồ địa chính gốc là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu
cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã [4]
+ Bản trích đo địa chính: Là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đất liền kề nhau, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý
có liên quan trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã trường hợp thửa đất có liên quan đến hai hay nhiều xã thì trên bản trích đo phải thể hiện đường địa giới hành chính xã để xác định diện tích thửa đất trên từng xã, được cơ quan thực hiện, ủy ban nhân dân xã và cơ quan quản lý đất đai
Trang 15cấp tỉnh xác nhận
Bản đồ số địa chính lưu ở dạng file Được lưu trong máy tính hoặc USB
2.1.4 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
2.1.4.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Một số yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất
Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng [4]
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong Đối với đoạn
thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối Đối với đường gấp khúc và Các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng [4]
Thửa đất: Là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một
đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất [4]
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế [4]
Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường lô đất
được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia
lô theo điều kiện tương đồng nhất định như có cùng độ cao, độ dốc, [4]
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất
Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu đời[4]
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư , cộng đồng người cùng
sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp [4]
Trang 16Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân
phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình[4]
2.1.4.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính
Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao
2.1.5 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở, xã, phường, mỗi bộ bản đồ gồm
có nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập, sử dụng bản đồ địa chính và quản lý đất đai, ta cần hiểu rõ bản chất một số yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố tham chiếu
Muốn xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu
và hợp lý để thể hiện bản đồ Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản
Trang 17đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau:
2.1.5.1 Lưới chiếu Gauss – Kruger
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
2.1.5.2: Phép chiếu UTM
Hình 2.2: Phép chiếu UTM
Trang 18Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương đối đồng nhất Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84 Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt Hiện nay cả nước có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090
2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
Hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc với tỉ lệ khác nhau Trong khuôn khổ báo cáo này chỉ trình bày bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000
Trang 19- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông [5]
2.2 Cơ sở thực tiễn
Hiện nay hầu hết tất cả các tỉnh thành trên nước ta đã thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử Trung tâm Môi trường Tài nguyên miền núi cùng với Công ty cổ phần trắc địa – địa chính và xây dựng Thăng Long đã xây dựng bản đồ ở rất nhiều tỉnh trên nước ta như: Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hà Giang, Yên Bái Đây là phương pháp cho kết quả và độ chính xác cao nên đây là phương pháp chủ yếu để thành lập bản đồ hiện nay
2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa )
Trang 202.3.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Đo đạc chi tiết ranh giới thửa, địa hình, địa vật kết hợp điều tra thửa đất
Nhập và xử lí số liệu đo trên máy tính, nối các điểm chi tiết In thử bản vẽ,
kiểm tra thực địa,đo bù kết hợp quy chủ sử dụng đất
Tự đồng tìm và sửa lỗi; Tạo vùng; Tính diện tích; đánh số thửa
Biên tập bản đồ địa chính cơ sở, Bản đồ địa chính ở dạng giấy và dạng số
- In bản đồ giấy
- Ghi bản số trên đĩa CD
Lập hồ sơ, giao nộp sản phẩm
Trang 212.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1:
200 ở các vùng đô thị
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa
độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các
số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảm bảo
độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn
và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng
máy toàn đạc điện tử (Nguồn: Tổng cục địa chính, Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử, 2013) [7]
2.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường truyền tuân theo bảng 2.1
Trang 22Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đ ường chuyền kinh vĩ
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu
kỹ thuật
1 Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau
bình sai
≤ 5 cm
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤ 1:50000
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m
- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m
(Nguồn:TT25-2014 của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường) [6]
Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền
Trang 23fβ =2mβ√n Trong đó: - m là sai số trung phương đo góc;
- n là số góc đường chuyền
Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác từ 3"÷ 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch hướng quy “0” phải nhỏ hơn hoặc bằng 20"
Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa các lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo)
Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và
đo về phải nhỏ hơn ± 100√L mm (L là chiều dài tính theo km)
2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính của khu đo Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm địa chính trở lên
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên
2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
2.5.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu
Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp
đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, vv Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó
là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất
Trang 242.5.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:
Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc
đo chi tiết ( điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00‟ 00‟‟ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử
2.5.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:
Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau:
XP = XA1 + ΔXA1-P
YP = YA1 + ΔYA1-P
Trong đó: ΔXA1-P = Cos αA1 - P * S
ΔYA1-P = Sin αA1 - P * S
2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử
2.5.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết
Máy toàn đạc điện tử (Total Station ) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp
Em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy
đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.( Central Processing Unit- Micropocessor )
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử
Trang 25Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ ( điểm chi tiết ), còn đối với kinh vĩ số
DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng β) và góc đứng v (hay thiên đỉnh
z) Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy ( K), số liệu khí tượng của môi trường đo ( nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao ( X,Y,H ) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy( im), chiều cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong ( RAM- Random Access Memory ) hoặc bộ nhớ ngoài ( gọi là field book- sổ tay điện tử ) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý ( GIS ) cài đặt trong máy tính
2.5.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử
a Công tác chuẩn bị máy móc
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp
kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất ), một thước thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng, để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản xạ với
bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùng gương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh
Trang 26- Đưa ống kính ngắm chính xác điểm định hướng B Bằng các phím chức năng nhập các số liệu như hằng số ( K), nhiệt độ (t0), áp xuất( P), toạ độ
và độ cao điểm trạm đo A ( XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B ( XB,YB), chiều cao máy im, chiều cao gương sào (l g) Đưa trị số hướng mở đầu về
0000'00"
- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy
sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1,
góc bằng β1( kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1( hoặc góc thiên đỉnh z1)
Hình 2.5: Trình tự đo
c Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU
Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:
Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:
ΔXAB= XB - XA
ΔYAB= YB - YA
Trang 27Tính góc định hướng của cạnh mở đầu:
Tính góc định hướng của cạnh SA1
α SAB= artg
ΔYAB ΔXAB
α SA1= αSAB+ β1
( Vì trị số hướng mở đầu BC đã đạt 0000'00")
- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:
SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1
- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
ΔXA1= SA1cos α SA1 ΔYA1= SA1sin α SA1
Tính toạ độ mặt phẳng của điểm chi tiết 1:
2.6 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính
2.6.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office
Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph bao gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các
Trang 28đối tượng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu đồ họa và phi đồ họa sử dụng trong hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ chạy trên hệ điều hành DOS/WINDOW
Mapping office gồm 5 phần mềm ứng dụng được tích hợp trong một môi trường đồ họa thống nhất, phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữ liệu, các phần mềm thành phần đó là
- MicroStation là môi trường đồ hoạ làm nền để chạy các modul phần mềm ứng dụng khác như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFClean, MRFFlag, FAMIS Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng
2.6.2 Phần mềm Famis
"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS)" là một phần mềm nằm
trong Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính
FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo
vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở
dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất Phần mềm tuân theo các quy định của Luật Đất đai 2013 hiện hành, phiên bản mới nhất hiện nay là FAMIS được phát hành trong năm 2015
Trang 292.6.2.2 Các chức năng của phần mềm FAMIS
Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn:
- Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
- Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính
a Quản lý khu đo
b Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo
c Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo
d Công cụ tích toán
e Xuất số liệu
g Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ
a Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau
- Từ cơ sở dữ liệu trị đo: Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính
- Từ các hệ thống GIS khác: FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file dữ liệu FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO (ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO- USA) DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk-USA), DGN của phần mềm GIS OFFICE (INTERGRAPH-USA)
- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Bộ Tài nguyên và Môi trường như: ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC)
b Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn: FAMIS cung
cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Bộ Tài nguyên
Trang 30và Môi trường
c Tạo vùng, tự động tính diện tích: Tự động sửa lỗi Tự động phát hiện
các lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng mô hình topology cho bản đồ số vector
d Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ: Các chức năng này
thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả
e Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ): Đây là nhóm chức năng phục vụ công
tác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa
f Thao tác trên bản đồ địa chính: Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa
chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động
g Tạo hồ sơ thửa đất: FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về
thửa đất bao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận Dữ liệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình quy chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
h Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng
- Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các số liệu thuộc tính gán với các đối tượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chức
Trang 31năng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ
i Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính: Nhóm chức năng thực hiện
việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và hệ quản trị hồ sơ địa chính Các chức năng này đảm bảo cho 2 phần mềm FAMIS và CADDB tạo thành một
hệ thống thống nhất Chức năng cho phép trao đổi dữ liệu hai chiều giữa 2 cơ
sở dữ liệu cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính và cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, giữa 2 hệ thống phần mềm FAMIS và CADDB
Chúng ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ thành lập BĐĐC trên phần mềm Famis như sau:
Trang 32Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Famis
Hiển thị, sửa chữa trị đo
- file TXT
- file ACS Nhập số liệu
Xử lý mã, tạo bản đồ tự động
Sửa chữa đối tượng bản đồ
Vào cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
Trang 332.7 Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc điện tử
Góc và cạnh của đường truyền kinh vĩ được đo bằng máy toàn đạc điện
tử Topcon GTS-235N số liệu đo được ghi vào bộ nhớ trong của máy và ghi chú vào sổ đo dã ngoại Chênh cao được đo bằng phương pháp lượng giác và
đo đồng thời với quá trình đo góc cạnh
Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N
- Tạo Job là Ngày-tháng (ví dụ: 25-11) trong máy để lưu toàn bộ các
số liệu đo vào máy
- Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chênh cao máy, chiều cao gương
- Nhập tên điểm trạm máy, tên điểm định hướng, chiều cao máy, chiều cao gương
- Ngắm máy vào điểm định hướng, đặt hướng khởi đầu bằng 0, quay máy vào điểm tiếp theo đo góc, cạnh, độ chênh cao
- Sau mỗi làn bấm nút đo máy sẽ tự động ghi số liệu và được lưu vào
bộ nhớ trong của máy
- Lặp lại các thao tác này với các trạm máy khác
2.8 Tình hình đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính
2.8.1 Tình hình chung ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã định hướng việc sử dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật như công nghệ GPS, toàn đạc điện tử,…để sử dụng trong lĩnh vực đo đạc thành lập bản đồ địa chính Đồng thời, các Sở Tài nguyên và Môi trường đã được trang bị những máy móc, thiết bị đo đạc rất đầy đủ, đa số các tỉnh đều sử dụng máy toàn đạc điện
tử và các phần mềm tin học chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường để thành lập bản đồ địa chính Hiện nay, công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính đã