1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1 1000 xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

84 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 4,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1 1000 xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1 1000 xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1 1000 xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1 1000 xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1 1000 xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1 1000 xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1 1000 xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1 1000 xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1 1000 xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 1

LÊ THỊ TRANG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 60 TỶ LỆ 1:1000 XÃ SƠN CẨM –

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa : 2014 – 2018

Thái Nguyên, 2018

Trang 2

LÊ THỊ TRANG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 60 TỶ LỆ 1:1000 XÃ SƠN CẨM –

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa : 2014 – 2018

Giáo viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Đức Nhuận

Thái Nguyên, 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm

Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản

lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài nguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà mình đang học tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Đại Dương Việt

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo T.S Nguyễn Đức Nhuận đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này

Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty cổ phần đầu

tư và phát triển Đại Dương Việt, các anh trong Đội đo đạc đã tận tình giúp

đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Lê Thị Trang

Trang 4

UTM : Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc

VN-2000 : Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 15

Bảng 2.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 16

Bảng 2.3: Số lần đo quy định 17

Bảng 2.4: Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định 17

Bảng 2.5: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ 18

Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2017 40

Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Sơn Cẩm 42

Bảng 4.3: Số liệu điểm gốc 45

Bảng 4.4: Bảng kết quả tọa điểm lưới và độ cao sau bình sai hệ tọa độ phẳng vn-2000 kinh tuyến trục: 104°45'ellipsoid : wgs-84 46

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 13

Hình 2.2: Trình tự đo 21

Hình 2.3: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas 27

Hình 4.1: Bản đồ xã Sơn Cẩm 34

Hình 4.2: Sơ đồ lưới kinh vĩ I 48

Hình 4.3: Kết quả đo vẽ một số điểm chi tiết 49

Hình 4.4: Chọn thông số trên phần mềm DPSurvey 50

Hình 4.5: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 51

Hình 4.6: Chọn file dữ liệu 51

Hình 4.7: File số liệu sau khi được sử lý 52

Hình 4.8: Chuyển điểm chi tiết lên bản vẽ 53

Hình 4.9: Hiển thị sửa chữa số liệu đo 53

Hình 4.10: Một số điểm đo chi tiết 54

Hình 4.11: Nối vẽ các đối tượng 55

Hình 4.12: Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ 60

Hình 4.13: Sửa lỗi tự động 61

Hình 4.14: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 62

Hình 4.15: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 62

Hình 4.16: Bản đồ sau khi phân mảnh 63

Hình 4.17: Tạo nhãn cho thửa đất 64

Hình 4.19: Đánh số thửa tự động 65

Hình 4.20: Đánh số thửa tự động 65

Hình 4.21: Gán dữ liệu từ nhãn 66

Hình 4.22: Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn 66

Hình 4.23: Vẽ nhãn thửa 67

Hình 4.24: Sửa bảng nhãn thửa 68

Hình 4.25 : Tạo khung bản đồ địa chính 69

Hình 4.26: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 69

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

MỤC LỤC v

Phân 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Bản đồ địa chính 4

2.1.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 12

2.1.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa 14

2.1.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 18

2.1.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 22 2.1.6 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử 27

2.2 Cơ sở pháp lý 28

2.3 Cơ sở thực tiễn 29

2.3.1 Tình hình đo đạc bản đồ địa chính trên cả nước 29

2.3.2 Tình hình đo đạc bản đồ địa chính ở Thái Nguyên 30

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 31

3.3 Nội dung 31 3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Sơn Cẩm 31

Trang 8

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất 31

3.3.3 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 31

3.3.4 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết 31

3.3.5 Đánh giá chung về việc ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ thành lập bản đồ địa chính 32

3.4 Phương pháp nghiên cứu 32

3.4.1 Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu 32

3.4.2 Công tác ngoại nghiệp 32

3.4.3 Công tác nội nghiệp 32

3.4.4 Phương pháp đo đạc 32

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 33

3.4.6 Phương pháp bản đồ 33

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 34

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Sơn Cẩm 34

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 36

4.1.3 Điều kiện kinh tế- xã hội 37

4.2 Tình hình quản lý đất đai của xã 39

4.2.1 Hiện trạng 39

4.2.2 Tình hình quản lý đất đai 41

4.3 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ xã Sơn Cẩm 43

4.3.1 Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu 43

4.3.2 Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ 45

4.3.3 Bình sai lưới kinh vĩ 45

4.4 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation V8i và Gcadas 48

4.4.1 Đo vẽ chi tiết 48

Trang 9

4.4.2 Ứng dụng phần mềm Gcadas, DPSurvey và Microstation V8i

thành lập bản đồ địa chính 50

4.4.3 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 70

4.5 Đánh giá chung về ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính 70

4.5.1 Ưu điểm Máy toàn đạc điện tử Lecia TS02 và phần mềm Gcadas 70

4.5.2.Nhược điểm của máy toàn đạc Lecia và phầm mềm gcadas 72

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

5.1 Kết luận 73

5.2 Kiến nghị` 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 10

Phân 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước

Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ Trong những năm trước đây, với những yêu cầu đỏi hỏi của thực trạng công tác quản lý đất đai, ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh đã rất nỗ lực trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSD đất để phục vụ cho mục tiêu quản lý của mình Tuy nhiên ở mỗi thời điểm, do nguồn kinh phí để thực hiện có hạn, một số yêu cầu kỹ thuật thường xuyên thay đổi nên công tác đo đạc lập bản đồ địa chính không được triển khai thực hiện đồng

bộ và chính quy ngay từ đầu

Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu

cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính

Trang 11

Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản

lý Tài nguyên, Đội đo đạc thuộc Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Đại Dương Việt với sự hướng dẫn của thầy giáo T.S Nguyễn Đức Nhuận em tiến hành thực hiện đề tài:

“Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản

đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1:1000 xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử và tính năng của nó, nắm rõ quy trình thành lập bane đồ bằng phương pháp toàn đạc điện tử, thực tập ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo

vẽ, đo vẽ chi tiết và biện tập một tờ bản đồ địa chính tại xã Sơn Cẩm

- Lồng ghép việc hỗ trợ việc quản lý, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, công tác quản lý nhà nước của UBND xã, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất

- Khai thác và ứng dụng phần mềm MicroStationV8i, gCadas trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính

- Tìm hiểu cơ sở khoa học lý luận và thực tiễn ứng dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong công tác quản lý đất đai

- Góp phần giúp cho cán bộ quản lí đất đai hiểu thêm một số tính năng

và công cụ trong MicroStationV8i và Gcadas, để từ đó cán bộ sẽ sử dụng hiệu quả hơn trong công việc

Trang 12

- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biện tập một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái nguyên

- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho UBND các cấp

- Giúp cho cán bộ quản lý đất đai quản lý tốt đất tại địa phương một cách

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Trong học tập và nghiên cứu khoa học

+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức

đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc

- Trong thực tiễn

+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:

- Thống kê đất đai

- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở

- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất

- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi

- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết

- Giải quyết tranh chấp đất đai

Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính

Trang 14

Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, thông tin được thể hiện trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin

rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng

Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin được lưu trữ dưới dạng số, sử dụng hệ thống ký hiệu đã số hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá Khi thành lập bản đồ địa chính phải quan tâm đến các yêu cầu sau:

- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất Ngoài ra, bản đồ địa chính thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin .Ở vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình

- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp

để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất [5]

2.1.1.2 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính

a Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan

Yếu tố điểm: Là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt

Thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng

Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua

các điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn

Trang 15

thẳng Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng

Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai, là một mảnh tồn tại ở

thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể

có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của chủ

sử dụng đất

Thửa đất phụ: Mỗi thửa đất lớn có thể có các thửa nhỏ có đường ranh giới

phân chia không ổn định, các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế

Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Lô đất được

giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện như có cùng độ cao, độ dốc, giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng

Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu

đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu

Thôn, bản, xóm, ấp: Là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người

cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có

sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp

Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc

đường phố Là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình [5]

b Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính

Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:

Trang 16

- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Thể hiện đầy đủ các điểm

khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế

đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ

- Địa giới hành chính các cấp: Thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia,

địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính, các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn

- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Ranh giới thửa đất được thể hiện bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong Với mỗi thửa đất, còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là

số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng

- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông

nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Trên bản

đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết

- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở

vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài và cần biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng

- Ranh giới sử dụng đất: Cần thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh

giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội,

- Hệ thống giao thông: Thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,

đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố .Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và

Trang 17

tính chất cong đường Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5

mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng

- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ,

Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độ rộng lớn hơn 0,5 mm phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thì vẽ một nét theo đường tim của nó Đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy

- Địa vật quan trọng: Cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng

- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy

hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều

- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất

bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao [5]

2.1.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản

đồ Lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ

Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau [6]

Trang 18

2.1.1.4 Lưới chiếu Gauss – Kruger

Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:

* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:

2.1.1.5 Phép chiếu UTM

Lợi thế của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương đối đồng nhất Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngoài ưu điểm là biến dạng nhỏ,

Trang 19

dùng múi chiếu UTM thuận lợi hơn trong việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 sử dụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000

Sốhiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữsố: 02 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ

X, 03 chữ số sau là 03 sốchẵn km của tọa độY của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính

Trang 20

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷlệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông

có kích thước thực tếlà 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ

lệ 1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03

số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông

có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính

tỷ lệ 1:1000

Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữcái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm

số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông

- Bản đồ tỷ lệ 1:500

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ

Trang 21

lệ 1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh sốthứtựbằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Sốhiệu mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:500 bao gồm sốhiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

- Bản đồ tỷ lệ 1:200

Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính

tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ

lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông (Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính) [6]

2.1.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.1.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn đạc điên tử và máy kinh vĩ thông thường

- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa

- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ địa chính cùng tỷ lệ

Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước

Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở)

Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành chính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính) [5]

Trang 22

2.1.2.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng các máy toàn đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử

Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn khu đo với mật độ điểm dày đặc Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất càng nhiều thì phải tăng số lượng điểm khống chế

Phương pháp toàn đạc được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở những khu vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không có ảnh máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1:2000; 1: 1000; 1:500

Phương pháp này sẽ tận dụng tất cả các máy toàn đạc điện tử hiện đại Hiện nay với việc sử dụng các phần mềm đồ họa và quản lý bản đồ trên máy tính thì việc chuyển các số liệu toàn đạc thành lập bản đồ khá thuận lợi

Xác định ranh giới hành chính cấp xã phường

Xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Đo vẽ ở ngoại nghiệp

Biên tập bản đồ địa chính

Tổ chức đăng ký Biên bản xác định ranh giới thửa đất Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc

Hoàn thành bản đồ, nhân bộ

Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính [3]

Trang 23

2.1.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.1.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính

Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1: 200 ở các vùng đô thị

Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa

độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước

Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc gia, đo đạc với độ chính xác cao, được xử lý tổng hợp với các số liệu khác đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV được xây dựng ở một số vùng, đảm bảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều

Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp

Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử [4]

2.1.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ

Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường chuyền tuân theo bảng sau:

Trang 24

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ

Ghi chú: KV1 là đường chuyền kinh vĩ 1 [3]

Lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền đã quy định ở bảng trên

Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5 lần,

số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000

Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,05m; Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:

Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa các lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo)

Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và

đo về phải nhỏ hơn ± 100√L mm (L là chiều dài tính theo km) [3]

Trang 25

2.1.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ

Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính của khu đo

Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và

độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2

Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm địa chính trở lên

Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên [3]

Bảng 2.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới

đường chuyền địa chính STT Các yếu tố cơ bản của đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật

3

Chiều dài đường chuyền:

- Nối 2 điểm cấp cao

- Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai

Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường

chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong

đường chuyền hoặc vòng khép)

≤ 5 n giây

7 Sai số khép giới hạn tương đối fs/ [s] ≤ 1: 25.000

Trang 26

- Vài thông số kỹ thuật được quy định trong Thông tư BTNMT:

25/2014/TT-+ Cạnh đường chuyền được đo bằng máy đo dài có trị tuyệt đối sai số trung phương đo dài lý thuyết theo lý lịch của máy đo (ms) không vượt quá 10 mm + D

mm (D là chiều dài tính bằng km), được đo 3 lần riêng biệt, mỗi lần đo phải ngắm chuẩn lại mục tiêu, số chênh giữa các lần đo không vượt quá 10 mm;

+ Góc ngang trong đường chuyền được đo bằng máy đo góc có trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc lý thuyết theo lý lịch của máy đo không vượt quá

5 giây, đo theo phương pháp toàn vòng khi trạm đo có 3 hướng trở lên hoặc theo hướng đơn (không khép về hướng mở đầu)

Bảng 2.3: Số lần đo quy định

1 Máy có độ chính xác đo góc 1 - 2 giây ≥4

2 Máy có độ chính xác đo góc 3 - 5 giây ≥6

Bảng 2.4: Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định

(giây)

2 Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo 8

3 Dao động 2C trong 1 lần đo (đối với máy không có

bộ phận tự cân bằng)

12

5 Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy “0” (quy

Trang 27

Bảng 2.5: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ

STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới

khống chế đo vẽ

Chỉ tiêu kỹ thuật Lưới KC đo

vẽ cấp 1

Lưới KC đo

vẽ cấp 2

1 Sai sốtrung phương vị trí điểm sau

bình sai so với điểm gốc

2 Sai sốtrung phương tương đối cạnh

sau bình sai

≤1/25.000 ≤1/10000

3 Sai sốkhép tương đối giới hạn ≤1/10000 ≤1/5.000

2.1.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.1.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu

Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có nhiều phương pháp đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, vv Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao thường áp dụng phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất

a Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:

Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc

đo chi tiết ( điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử [8]

Trang 28

b Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:

Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau:

XP = XA1 + DXA1-P

YP = YA1 + DYA1-P Trong đó: DXA1-P = Cos aA1 - P * S

DYA1-P = Sin aA1 - P * S

2.1.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

a Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết

Máy toàn đạc điện tử (Leica) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình

Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là ghép nối giữa 3 khối chính là máy

đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU

Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ

số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng) và góc đứng v (hay thiên đỉnh z) Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy(K), số liệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X,Y,H) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy( im), chiều cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field book-

sổ tay điện tử) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS) cài đặt trong máy tính [8]

Trang 29

b Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử

* Công tác chuẩn bị máy móc

Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp

kế, một thước thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng, để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại điểm chi tiết có thể dùng gương sào Máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh

- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy

sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc bằng 1(kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1(hoặc góc thiên đỉnh z1)

Trang 30

Hình 2.2: Trình tự đo

* Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU

Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:

Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:

XAB= XB - XA YAB= YB - YA Tính góc định hướng của cạnh mở đầu:

SAB= artg Tính góc định hướng của cạnh SA1

SA1= SAB + 1 (Vì trị số hướng mở đầu BC đã đạt 00'00'00")

- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:

SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1

- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

XA1= SA1cos SA1 YA1= SA1sin SA1 Tính toạ độ mặt phẳng của điểm chi tiết 1:

X1= XA+ XA1 Y1= YA + XA1

Trang 31

- Tính chênh cao giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

HA1= SA1tgv+v1+ im- lg Hoặc HA1= SA1cotgZ1+ im- lg

- Tính độ cao điểm chi tiết 1:

H1= HA+hA1 Như vậy số liệu toạ độ không gian ba chiều (x,y,H) của điểm chi tiết 1 được CPU tự động tính toán Số liệu này có thể được biểu thị trên màn hình tinh thể hoặc lưu giữ trong bộ nhớ trong hoặc bộ nhớ ngoài ( Field book ) [8]

2.1.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

2.1.5.1 Phần mềm MicroStationV8i

MicroStationV8i là một phần mềm đồ họa trợ giúp thiết kế Có khả năng quản lý khá mạnh, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính rất lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu lớn Do vậy nó thuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địa hình, địa chính từ các nguồn dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ xung rất tiện lợi MicroStationV8i cho phép in bản đồ và các bản vẽ thiết kế theo nhiều

hệ thống tọa độ khác nhau MicroStationV8i có một giao diện đồ họa đầy đủ

và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng

Trong việc biên tập và trình bày bản đồ, MicroStationV8i cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường và dạng màu tô

mà rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là rất khó sử dụng đối với một số phần mềm khác

Các bản vẽ trong MicroStationV8i được ghi dưới dạng các file *.dgn ngoài ra còn có các định dạng file khác như *.dwg, *.dxf, *.dgnlib,*.rdl Mỗi file bản vẽ đều được định vị trong một hệ tọa độ nhất định với các tham số về lưới tọa độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc Không gian làm việc là hai chiều thì có file 2D (x,y) và ba chiều thì có file 3D (x,y,z)

Trang 32

MicroStationV8i còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ liệu đồ họa sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg) Chức năng nhập dữ liệu trong MicroStationV8i Xây dựng dữ liệu không gian cho phần mềm chính là tạo cơ sở dữ liệu bản đồ số Dữ liệu không gian được tổ chức theo nguyên tắc phân lớp các đối tượng, mã hóa, số hóa để có tọa độ trong hệ tọa độ và được lưu chủ yếu ở dạng vector MicroStationV8i cho phép thành lập bản đồ từ các nguồn dữ liệu như: dữ liệu đo ngoại nghiệp, bản đồ giấy hay trao đổi dữ liệu từ các phần mềm khác

Chức năng biên tập dữ liệu: Một số chức năng để biên tập bản đồ trong MicroStationV8i như: * Biên tập các text theo đúng cỡ chữ, font… bằng công

Void: Tác động đến các đối tượng hoàn toàn bên ngoài fence

Void – Overlap: Chỉ tác động đến các đối tượng nằm hoàn toàn bên ngoài và nằm chờm lên đường fence

Void – Clip: Tác động đến các đối tượng nằm hoàn toàn bên ngoài fence

và phần bên ngoài của đối tượng nằm chờm lên fence

Chức năng in bản đồ Phần mềm MicroStationV8i cho phép in các bản đồ

ở các tỷ lệ theo đúng hiện trạng của nó [11]

2.1.5.2 Phần mềm Gcadas

a.Giới thiệu chung

gCadas là một phần mềm chuyên nghiệp – phiên bản 2015 với sự kết

hợp của các công cụ hỗ trợ - phục vụ công tác đo đạc thành lập bản đồ địa

Trang 33

chính (eMap), đăng ký - lập hồ sơ địa chính (eCadas), kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), xây dựng cơ sở dữ liệu địa

chính (eData), thống kê - kiểm kê đất đai theo “Thông tư số

28/2014/TT-BTNMT” trong môi trường Microstation V8i Phần mềm ra đời với mục đích

làm đơn giản hoá, tự động hoá các khâu trong thành lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng góp phần làm tăng năng suất lao động một cách tối đa, giảm thời gian nội nghiệp

b Các chức năng của phần mềm Gcadas

- Nhập số liệu đo đạc: Tạo mới tệp DGN theo hệ quy chiếu VN2000, Nhập số liệu đo đạc từ Văn bản

-Tạo Topology: Tìm lỗi dữ liệu, Sửa lỗi thủ công, Sửa lỗi tự động, Tạo thửa đất từ ranh thửa, Tạo thửa đất cho nhiều tờ, Tạo vùng nhà, Tạo vùng nhà cho nhiều tờ

- Bản đồ tổng: Tạo sơ đồ phân mảnh, Đánh số hiệu tờ bản đồ, Cắt thửa giao thông, thủy lợi, Cắt mảnh bản đồ gốc, Cắt mảnh bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính: Đánh số thửa, Đánh số thửa cho nhiều tờ, Vẽ khung bản đồ, Vẽ nhãn địa hình, Đồng bộ nhãn từ dữ liệu, Vẽ nhãn quy chủ, vẽ nhãn quy chủ cho nhiều tờ, Xuất kết quả ra Famis

Hồ sơ thửa đất: Sơ đồ hình thể thửa đất, Hồ sơ thửa đất, In hồ sơ thửa đất Xuất phiếu giao nhận diện tích, Xuất hồ sơ kĩ thuật

Trang 34

* Hồ sơ địa chính:

Phần này bao gồm quy trình thực hiện việc kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm bằng chức năng nào,bao gồm các chức năng sau:

- Xuất Excel điều tra thông tin kê khai đăng kí; Nhập thông tin từ Excel; Nhập thông tin từ nhãn; Gán thông tin: Gán thông tin từ TMV Map, gán thông tin từ Famis, gán thông tin thửa đất từ nhãn địa chính, gán thông tin theo nhóm; Thông tin thuộc tính; Quản lý đơn đăng ký; Quản lý Giấy chứng nhận; Quản lý thửa đất; Quản lý chủ sử dụng/ chủ sở hữu; Quản lý nhà ở/ căn

hộ chung cư

* Cơ sở dữ liệu địa chính:

Bao gồm quy trình thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, mô tả chi tiết các bước của quy trình thực hiện trên phần mềm bằng chức năng nào,

có các chức năng như sau:

- Biên giới, địa giới: Tạo mốc biên giới, địa giới; Tạo lớp đường biên giới, địa giới; Tạo shape địa phận xã; Tạo lớp địa phận xã

- Cơ sở đo đạc: Tạo lớp điểm tọa độ cơ sở quốc gia; Tạo lớp điểm tọa độ địa chính

- Giao thông: Tạo mép đường bộ thửa đất; Tạo lớp mép đường bộ; Tạo lớp tim đường bộ; Tạo lớp ranh giới đường sắt; Tạo lớp đường sắt; Tạo lớp cầu giao thông

- Thủy hệ: Tạo lớp đường mép nước; Tạo đường bờ nước từ thửa đất; Tạo lớp đường bờ nước; Tạo máng dẫn nước từ thửa đất

- Địa danh: Tạo lớp địa danh; Quy hoạch: Tạo lớp mới quy hoạch; Tạo lớp chỉ giớ quy hoạch; Hiển thị các lớp dữ liệu; Xóa hết các lớp dữ liệu không gian Siêu dữ liệu địa chính

* Kiểm kê đất đai:

Phần này đặc tả chi tiết từng quy trình thực hiện kiểm kê theo từng cấp (xã, huyện, tỉnh) và theo từng nguồn tư liệu của địa phương Các bước của quy trình được mô tả chi tiết và chỉ rõ sử dụng chức năng nào trên phần mềm

Trang 35

- Tạo khoanh đất: Tạo ranh giớ khoanh đất từ thửa đất; Tạo khoanh đất

từ ranh giớ khoanh đất; Tạo khoanh đất cấp huyện, cấp tỉnh

Thông tin thuộc tính khoanh đất: Đánh số thứ tự khoanh đất; Gán thông tin khoanh đất từ nhãn; Gán thông tin khoanh đất từ kết quả kì trước; Bảng thông tin khoanh đất

- Bản đồ kết quả điều tra: Xuất bản đồ kết quả điều tra; Xuất bảng liệt kê khoanh đất; Vẽ nhãn thông tin khoanh; Vẽ nhãn kết quả điều tra khoanh vẽ;

Vẽ nhãn khu vực khoanh đất

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Xuất bản đồ hiện trạng; Tô màu khoanh đất; Vẽ nhãn loại đất; Vẽ khung bản đồ hiện trạng

- Xử lý số liệu kiểm kê

- Xuất biểu kiểm kê

- Kiểm tra: Kiểm tra tính đúng đắn của loại đất

- Kiểm tra: Kểm tra tiếp biên; Lỗi duyệt tiếp biên; Tìm lỗi ranh thửa tiếp biên

- Xử lý sổ bộ: Chuyển đổi sổ mục kê thành Excel đầu vào

Trang 36

c Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas

Lưu trữ, in bản đồ

Hình 2.3: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas [6]

2.1.6 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử

2.1.6.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử

Như đã giới thiệu ở phần 2.4.2.1

Kết nối cơ sở dữ liệu

- Nhập số liệu đo đạc( file TXT)

Hiển thị, sửa chữa trị đo

Biên tập nối vẽ hình thể thửa đất và nhập tên chủ sdđ, mã loại đất theo hiện trạng sử dụng

Trên thanh công cụ Gcadas vào Bản đồ

Tìm và sửa lỗi, rồi tạo Topology

Gán các trường dữ liệu trên bản đồ (tên chủ sd,mã loại đất)

Bản đồ

- Bản đồ địa chính + Đánh số thửa + Vẽ nhãn thửa + Tạo khung bản đồ

Trang 37

2.1.6.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vi

Góc và cạnh của đường truyền kinh vĩ đo bằng máy toàn đạc điện tử Leica số liệu đo ghi vào bộ nhớ trong của máy và ghi chú vào sổ đo dã ngoại Chênh cao đo bằng phương pháp lượng giác và đo đồng thời với đo góc cạnh Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc bằng máy toàn đạc điện tử Leica

- Tạo Job là Ngày-tháng (ví dụ: 4-6) trong máy để lưu toàn bộ các số liệu

đo vào máy

- Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chênh cao máy, chiều cao gương

- Nhập tên điểm trạm máy, tên điểm định hướng, chiều cao máy, chiều cao gương

- Ngắm máy vào điểm định hướng, đặt hướng khởi đầu bằng 0, quay máy vào điểm tiếp theo đo góc, cạnh, độ chênh cao

- Sau mỗi làn bấm nút đo máy xẽ tự động ghi số liệu và được lưu vào bộ nhớ trong của máy

- Lặp lại các thao tác này với các trạm máy khác

2.1.6.3 Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử

Như đã giới thiệu ở phần 2.4.2.2

2.2 Cơ sở pháp lý

[1] Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013; [2] Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

[3] Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

[4] Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

Trang 38

[5] Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;

[6] Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

[7] Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ

Tài nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm

thu công trình, sản phẩm địa chính”;

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Tình hình đo đạc bản đồ địa chính trên cả nước

Trong nhưng năm gần đây công tác đo đạc trên toàn quốc có nhiều đổi

mới điển hình được triển khai rộng khắp các tỉnh, thành phố, huyện, xã như:

- Tỉnh Phú Thọ: Đã đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy được 171 xã,

đạt 61.73% số xã Tổng diện tích đã đo vẽ lập bản đồ địa chính chính quy

theo đơn vị xã là 217.881,29 ha, đạt 61,66 % tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh

Trong năm 2013 triển khai đo đạc bản đồ địa chính chính quy cho 22 xã trên

địa bàn tỉnh và thực hiện trích đo các thửa đất, khu đất chưa được cấp giấy lần

đầu trên địa bàn các huyện để thực hiện cấp giấy CNQSD đất cho các hộ gia

đình và cá nhân

- Tỉnh Cao Bằng: Những năm gần đây công tác đo đạc của tỉnh đã triển

khai trên một số xã, huyện của tỉnh như ở 07 xã, thị trấn huyện Bảo Lâm và

thị trấn Nước Hai đã hoàn thành và nghiệm thu với khối lượng như sau: xây

dựng lưới địa chính 06 điểm, đo đạc lập BĐĐC tỷ lệ 1/500: 192,6 ha (trong

đó 122,6 ha của Thị trấn Nước Hai), đo đạc lập BĐĐC tỷ lệ 1/1000: 13.492,9

ha (vượt 3.806,2 ha so với kế hoạch) Sở đã chỉ đạo đơn vị tư vấn lập Báo cáo

khảo sát thành lập “Dự án xây dựng Hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý

đất đai khu đo huyện Bảo Lạc”

Trang 39

- Thành phố Hồ Chí Minh: Công tác đo đạc bản đồ địa chính được thực

hiện trên 24 quận huyện bằng phương pháp và phương tiện kỹ thuật số từ năm

1997 Đến nay, tổng diện tích đã được đo vẽ là 207.442,10 ha với 1.719.555 thửa đất và 19.323 tờ bản đồ địa chính chiếm 99,90 % so với diện tích toàn thành phố, trong đó còn trên 203 ha (chưa đo chi tiết) thuộc khu vực sân bay Tân Sơn Nhất-quận Tân Bình Bản đồ địa chính được thành lập trên hệ tọa độ VN-2000 với các tỉ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000 và 1/5000

2.3.2 Tình hình đo đạc bản đồ địa chính ở Thái Nguyên

- Trong thời gian từ ngày 8/2 đến ngày 9/3/ 2017, Sở Tài nguyên và Môi

trường đã phối hợp với UBND các xã, thị trấn tổ chức hội nghị triển khai kế hoạch đo đạc chỉnh lý, đo đạc bổ sung bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn 15 xã, thị trấn thuộc huyện Phú Lương Đây là các hạng mục công việc của Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính các xã, thị trấn, huyện Phú Lương

và thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa, được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 Tham gia thực hiện có 15 đơn vị

tư vấn thi công, 3 đơn vị tư vấn giám sát, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 26/12/2016

- Theo kế hoạch công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính, lập

hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ trên địa bàn các xã, thị trấn, huyện Phú Lương được triển khai thực hiện từ nay đến cuối quý 4 năm 2017 sẽ hoàn thành, bàn giao sản phẩm cho các cấp để đưa vào quản lý, khai thác, sử dụng bao gồm bản đồ địa chính đã chỉnh lý, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ cấp GCN biểu tổng hợp diện tích đất đai Sản phẩm của dự án sẽ giúp tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở các cấp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện cũng như của toàn tỉnh [11]

Trang 40

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng máy toàn đạc điện tử, và các phần mềm Microstation, gcadas vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết xây dựng bản đồ địa chính

- Phạm vi nghiên cứu: Đo vẽ chi tiết, sử dụng phần mềm tin học xây dựng bản

đồ địa chính trên địa bàn xã Sơn Cẩm – thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Đại Dương Việt và xã Sơn Cẩm – thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành: Từ 17/07/2017 đến ngày 17/10/2017

3.3 Nội dung

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Sơn Cẩm

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất

3.3.2.1 Hiện trạng quỹ đất

3.3.2.2 Tình hình quản lý

3.3.3 Thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.3.4 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết

- Thành lập và biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation V8i, phần mềm Gcadas và phần mềm DPSurvey

- In và lưu trữ bản đồ

Ngày đăng: 17/05/2019, 08:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w