Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 20 tỉ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn – huyện Sông Lô – tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 20 tỉ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn – huyện Sông Lô – tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 20 tỉ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn – huyện Sông Lô – tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 20 tỉ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn – huyện Sông Lô – tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 20 tỉ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn – huyện Sông Lô – tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 20 tỉ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn – huyện Sông Lô – tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 20 tỉ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn – huyện Sông Lô – tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
HOÀNG ĐỨC THIỆN
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 20 TỶ LỆ 1:1000 XÃ NHẠO SƠN – HUYỆN SÔNG LÔ – TỈNH VĨNH PHÚC”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2NHẠO SƠN – HUYỆN SÔNG LÔ – TỈNH VĨNH PHÚC”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân
em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm
Sau gần 4 tháng nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài nguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà mình đang học tại Công ty Cổ phần Trắc địa địa chính và Xây dựng Thăng Long
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – ThS Nông Thu Huyền đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Trắc địa Địa Chính và Xây dựng Thăng Long, các chú, các anh trong công ty
và Đội đo đạc số 1 đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Emxin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 9 , tháng 5 năm 2016
Sinh viên Hoàng Đức Thiện
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã Nhạo Sơn năm 2015 38
Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lướiđường chuyền địa chính 43
Bảng 4.3 Số lần đo quy định 44
Bảng 4.4: Số liệu điểm gốc 45
BẢNG 4.5: BẢNG KẾT QUẢ TỌA ĐỘ PHẲNG VÀ ĐỘ CAO SAU BÌNH SAI HỆ TỌA ĐỘ PHẲNG VN-2000 KINH TUYẾN TRỤC : 105°00'ELLIPSOID : WGS-84 46
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 : Vị Trí địa lí xã Nhạo Sơn 32
Hình 4.2:Bản đồ xã Nhạo Sơn 33
Hình 4.3: Sơ đồ lưới kinh vĩ I xã Nhạo Sơn 48
Hình4.4 : Kết quả đo vẽ một số điểm chi tiết 50
Hình 4.5:trút số liệu từ máy đo điện tử T-com 51
Hình 4.6: Cấu tru ́ c file dữ liệu từ máy đo điện tử 52
Hình 4.7 : Xử lý số liệu bằng phần mềm trắc địa 53
Hình 4.8 : File số liệu sau khi được sử lý 53
Hình4.9: Tính tọa độ và độ cao điểm chi tiết 54
Hình 4.10: Đưa số liệu đo chi tiết lên bản vẽ 55
Hình 4.11 : Phun điểm chi tiết lên bản vẽ 56
Hình 4.12 : Một số điểm đo chi tiết 57
Hình 4.13: Bản vẽ của khu vực đo vẽ 58
Hình 4.14 : Tự động tìm, sửa lỗi Clean 64
Hình 4.15 : Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 65
Hình 4.16: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 65
Hình 4.17 : Bản đồ sau khi phân mảnh 66
Hình 4.18 : Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 67
Hình 4.19 : Đánh số thửa tự động 68
Hình 4.20: Gán dữ liệu từ nhãn 69
Hình4.21 : Vẽ nhãn thửa 70
Hình 4.22 : Sửa bảng nhãn thửa 71
Hình 4.23 : Tạo khung bản đồ địa chính 72
Hình 4.24: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 72
Trang 7MỤC LỤC
Phần 1.Lời mở đầu 1
1.1:Tính cấp thiết của đề tài. 1
1.2: Mục đích của đề tài 2
1.3: Yêu cầu 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài. 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Bản đồ địa chính 4
2.1.1 Khái niệm 4
2.1.2 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính 5
2.1.3.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 9
2.1.4: Lưới chiếu Gauss – Kruger 9
2.1.5: Phép chiếu UTM 10
2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 13
2.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 13
2.2.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 14
2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa 15
2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 15
2.3.3: Thành lập đường truyền kinh vĩ 17
2.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 18
2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 18
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 19
2.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 23
2.5.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office 23
2.5.2 Phần mềm famis 24
PHẦN 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 29
3.3 Nội dung 29
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Nhạo Sơn 29
Trang 83.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 30
3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết 30
3.4 Phương pháp nghiên cứu 30
PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 32
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Nhạo Sơn 32
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 34
4.1.3 Điều kiện kinh tế- xã hội 35
4.1.4 Tình hình quản lý đất đai của xã 38
4.2 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ xã Nhạo Sơn 41
4.2.1 Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu. 41
4.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis 50 4.3.1 Đo vẽ chi tiết 50
4.3.2 Ứng dụng phần mềm FAMIS,Emap và Microstation thành lập bản đồ địa chính. 51
4.3.3 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 73
4.4 Nhận xét chung về sử dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm famis,microstation trong quá trình đo vẽ,thành lập và sử dụng bản đồ địa chính 75
4.4.1.Máy toàn đạc điện tử(Topcon): 75
4.4.2.Phần mềm microstation và Famis trong việc thành lập bản đồ 75
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1 Kết luận 75
5.2 Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 91
Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng.Đất đai là sản phẩm của
tự nhiên; là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Đất đai
là cội nguồn của mọi hoạt động sống; đặc biệt là hoạt động sống của con người; nếu không có đất sẽ không có sản xuất và không có sự tồn tại của con người Không những thế trong sự nghiệp của mỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau; là tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy
sự phát triển nền kinh tế đất nước
Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng
ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai,đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước
Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của
tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản
đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là
Trang 10“Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 20 tỉ lệ 1:1000 xã Nhạo Sơn – huyện Sông Lô – tỉnh Vĩnh Phúc”
1.2 Mục tiêu của đề tài
-Mục tiêu chung:Tìm hiểu, nắm rõ quy trình thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc điện tử, thực tập ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tại xã Nhạo Sơn Lồng ghép việc hỗ trợ việc quản lý, xây dựng hồ sơ đi ̣a chính , cơ sở dữ liê ̣u đi ̣a chính , công tác quản lý nhà nước của UBND xã, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất
-Mục tiêu riêng:Sử dụng máy toàn đạc điện tử (Topcon) và các phần mềm Microstation, famis vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết xây dựng tờ bản đồ địa chínhsố 20 trên địa bàn xã Nhạo Sơn – huyện Sông Lô – tỉnh Vĩnh Phúc
1.3 Yêu cầu
- Bản đồ địa chính thành lập phải tuân thủ các quy trình, quy phạm hiện hành như
Trang 11Khóa luận đầy đủ ở file: Khóa luận full