đây là tập bài giảng của trường đại học nội vụ hà nội. Kinh tế học là học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương. Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các nguyên lý kinh tế học, bao gồm khối kiến thức về vấn đề ra quyết định và lựa chọn kinh tế tối ưu; cung cầu, thị trường và chi phí, giá cả, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp; các nguyên lý đo lường, hạch toán thu nhập quốc dân; tổng cầu, tổng cung và mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế; tiền tệ và chính sách tiền tệ; chính sách tài khóa và mô hình IS LM; các nhân tố quyết định đến việc làm, lạm phát và thất nghiệp.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI GIỚI THIỆU… 6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT - THUẬT NGỮ - QUY ƯỚC 8
DANH MỤC ĐỒ THỊ, BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH 11
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC 14
A Mục tiêu của chương 1 14
B Nội dung chương 1 14
1.1 Khan hiếm nguồn lực và Sự lựa chọn 14
1.1.1 Khan hiếm nguồn lực 14
1.1.2 Các nguồn lực đầu vào 15
1.1.3 Lựa chọn kinh tế tối ưu và giới hạn khả năng sản xuất 16
1.2 Cơ chế kinh tế và Các vấn đề kinh tế cơ bản 21
1.2.1 Cơ chế kinh tế 21
1.2.2 Khái niệm kinh tế học 24
1.2.3 Ba vấn đề kinh tế cơ bản ……… 26
1.3 Kinh tế học thực chứng, kinh tế học chuẩn tắc và phương pháp nghiên cứu.28 1.3.1 Kinh tế học thực chứng 28
1.3.2 Kinh tế học chuẩn tắc 29
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu 30
C Tóm tắt các nội dung chính của chương 1 32
D Các thuật ngữ chính 33
E Phần ôn tập và thảo luận 33
F Tài liệu tham khảo của chương 35
CHƯƠNG 2 THỊ TRƯỜNG VÀ CUNG, CẦU HÀNG HÓA 36
A Mục tiêu của chương 2 36
B Nội dung chương 2 36
2.1 Thị trường 37
2.1.1 Khái niệm thị trường 37
2.2.2 Đặc điểm của thị trường 37
2.2.3 Chức năng của thị trường 2.2 Cầu 37
Trang 22.1.1 Khái niệm 37
2.1.2 Biểu cầu, luật cầu, đồ thị đường cầu và hàm số cầu 38
2.1.3 Các yếu tố hình thành cầu 42
2.1.4 Sự vận động dọc đường cầu và sự dịch chuyển đường cầu 44
2.3 Cung 47
2.2.1 Khái niệm 47
2.2.2 Biểu cung, luật cung, đồ thị đường cung và hàm số cung 48
2.2.3 Các yếu tố xác định cung 51
2.2.4 Sự vận động dọc đường cung và sự dịch chuyển đường cung 53
2.4 Cân bằng cung, cầu thị trường 56
2.3.1 Trạng thái cân bằng trên thị trường 56
2.3.2 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt thị trường 59
2.5 Độ co giãn 61
2.4.1 Co giãn của cầu theo giá 61
2.4.2 Co giãn của cung theo giá 64
C Tóm tắt các ý chính của chương 2 66
D Các thuật ngữ chính 67
E Phần ôn tập 67
F Tài liệu tham khảo của chương 70
CHƯƠNG 3 LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ HÀNH VI NHÀ SẢN XUẤT 71
A Mục tiêu của chương 3 71
B Nội dung chương 3 71
3.1 Lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng ……… 71
3.1.1 Khái niệm lợi ích ……… … 71
3.1.2 Lợi ích tiêu dùng tối ưu ……… 81
3.1.3 Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu ……… 81
3.2 Lý thuyết về sản xuất 71
3.2.1 Công nghệ sản xuất và hàm sản xuất 71
3.2.2 Lựa chọn yếu tố đầu vào 75
3.3 Lý thuyết về chi phí sản xuất 79
3.3.1 Khái niệm 79
Trang 33.3.2 Phân loại chi phí sản xuất. 79
3.4 Doanh thu và lợi nhuận 83
3.4.1 Doanh thu 83
3.4.2 Lợi nhuận 85
C Tóm tắt các ý chính của chương 3 104
D Các thuật ngữ chính 105
E Phần ôn tập 106
F Tài liệu tham khảo của chương 109
CHƯƠNG 4 ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ 110
A Mục tiêu của chương 4 110
B Nội dung chương 4 110
4.1 Một số vấn đề kinh tế vĩ mô then chốt 4.1.1 Khái niệm kinh tế học vĩ mô ……… 81
4.1.2 Mục tiêu của kinh tế vĩ mô ……… 81
4.1.3 Chính sách của kinh tế vĩ mô ……… 81
4.2 Tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân 110
4.2.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 112
4.2.1 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) 120
4.3 Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác 122
4.3.1 Thu nhập quốc dân ròng 122
4.3.2 Thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân có thể sử dụng được 122
4.3.3 Chỉ số giá và tỷ lệ lạm pháp … ……… 111
C Tóm tắt các ý chính của chương 4 124
D Các thuật ngữ chính 124
E Phần ôn tập 125
F Tài liệu tham khảo của chương 129
CHƯƠNG 5 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 130
A Mục tiêu của chương 5 130
B Nội dung chương 5 130
5.1 Tổng cầu và tổng cung 130
5.1.1 Tổng cầu và những thay đổi trong tổng cầu 130
5.1.2 Tổng cung và những thay đổi trong tổng cung 131
5.1.3 Mức giá và sản lượng cân bằng của nền kinh tế 133
Trang 45.2 Mô hình tổng cầu và chính sách tài khóa 134
5.2.1 Mô hình tổng cầu 134
5.2.2 Tổng cầu và sản lượng cân bằng trong nền kinh tế giản đơn 138
5.2.3 Chính sách tài khóa 142
5.3 Tiền tệ và chính sách tiền tệ 146
5.3.1 Khái niệm và chức năng của tiền tệ 146
5.3.2 Mức cung tiền và vai trò kiểm soát tiền tệ của ngân hàng trung ương .148
5.3.3 Mức cầu tiền 156
5.3.4 Cân bằng thị trường tiền tệ 157
5.3.5 Chính sách tiền tệ 164
C Tóm tắt các ý chính của chương 5 166
D Các thuật ngữ chính 167
E Phần ôn tập 167
F Tài liệu tham khảo của chương 174
CHƯƠNG 6 THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT 175
A Mục tiêu của chương 6 175
B Nội dung của chương 6 175
6.1 Thất nghiệp 175
6.1.1 Khái niệm 175
6.1.2 Tác hại của thất nghiệp 176
6.1.3 Các loại thất nghiệp 176
6.1.4 Hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp 178
6.2 Lạm phát 179
6.2.1 Khái niệm 179
6.2.2 Tác hại của lạm phát 181
6.2.3 Các nguyên nhân gây ra lạm pháp 182
6.2.4 Khắc phục lạm phát 185
6.3 Mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm pháp …… 179
6.3.1 Đường Phillips ban đầu ………
6.3.2 Đường Phillips mở rộng ………
C Tóm tắt các ý chính của chương 6 186
Trang 5E Phần ôn tập 187
F Tài liệu tham khảo của chương 189
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC TRONG 190
TẬP BÀI GIẢNG 190
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 190
Trang 6LỜI GIỚI THIỆU
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu những sự lựa chọn mà các cánhân, doanh nghiệp, chính phủ và toàn xã hội đưa ra khi trong thực tế họ không thể
có mọi thứ như mong muốn
Theo truyền thống, kinh tế học được chia thành hai nhánh chính: Kinh tế học
vi mô và kinh tế học vĩ mô, là học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cươngtrong chương trình đào tạo trình độ đại học chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản
lý văn hóa, Quản lý nhà nước, Quản trị văn phòng, Khoa học thư viện, Hệ thốngthôn tin, Lưu trữ học, Luật, Chính trị học
Với mục tiêu là trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các nguyên
lý kinh tế học, bao gồm nguyên lý về sự lựa chọn kinh tế tối ưu; các lý thuyết cơbản về cung, cầu hàng hóa, dịch vụ, về thị trường và giá cả; lý thuyết hành vi củadoanh nghiệp và lợi ích của khách hàng; các nguyên lý đo lường, hạch toán thunhập quốc dân; tổng cầu, tổng cung và mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế;tiền tệ và chính sách tiền tệ; các nhân tố quyết định đến việc làm, lạm phát và thấtnghiệp, tác giả đã biên soạn tập bài giảng Kinh tế học, bao gồm 6 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về kinh tế học
Chương 2: Thị trường và cung, cầu hàng hóa
Chương 3: Lý thuyết hành vi người tiêu dung và hành vi nhà sản xuất
Chương 4: Đo lường các biến số kinh tế vĩ mô
Chương 5: Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
Chương 6: Thất nghiệp và lạm phát
Tập bài giảng do ThS Trần Thiện Chiến biên soạn, nội dung biên soạn đượcxây dựng theo đề cương chi tiết của học phần Kinh tế học với mã học phần:HRF1015 ban hành năm 2018 Hình thức kết hợp giữa lý thuyết và bài tập thựchành, Trong quá trình biên soạn, tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu liên quan củacác trường Đại học khối ngành kinh tế với nhiều tác giả và các nhà xuất bản khácnhau để cập nhật những kiến thức mới nhất đưa vào giảng dạy
Trang 7Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Tácgiả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, các em sinh viêncùng đông đảo bạn đọc để tập bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu đó
TÁC GIẢ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT - THUẬT NGỮ - QUY ƯỚC
Trang 8Danh mục chữ viết tắt
Trang 10NNP Thu nhập quốc dân ròng
Trang 11DANH MỤC ĐỒ THỊ, BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH
Danh mục đồ thị:
Đồ thị 1.1 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Đồ thị 2.1 Đường cầu thị trường gạo (D)
Đồ thị 2.2 Đường Engel
Đồ thị 2.3 Sự vận động dọc đường cầu
Đồ thị 2.4 Sự dịch chuyển đường cầu
Đồ thị 2.5 Đường cung thị trường gạo
Đồ thị 2.6 Sự vận động dọc đường cung
Đồ thị 2.7 Sự dịch chuyển đường cung
Đồ thị 2.8 Điểm cân bằng thị trường
Đồ thị 2.9 Mức giá sàn và sự dư thừa hàng hóa
Đồ thị 2.10 Mức giá trần và sự thiếu hụt hàng hóa
Đồ thị 2.11 Đường cầu và độ co giãn của cầu theo giá
Đồ thị 3.1 Đường đồng lượng
Đồ thị 3.2 Đường đồng phí
Đồ thị 3.3 Sự lựa chọn phối hợp giữa các yếu tố đầu vào
Đồ thị 3.4 Các đường chi phí
Đồ thị 3.5 Các đường chi phí đơn vị
Đồ thị 3.6 Đường chi phí dài hạn
Đồ thị 3.7 Đường doanh thu và doanh thu biên
Đồ thị 3.8 Lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh tối ưu
Đồ thị 3.9 Lựa chọn mức sản lượng trong ngắn hạn
Đồ thị 3.10 Điểm hòa vốn và điểm đóng cửa
Đồ thị 3.11 Cân bằng dài hạn của ngành
Trang 12Đồ thị 3.12 Đường cầu và đường doanh thu biên TTĐQ bán
Đồ thị 3.13 Quyết định sản lượng, giá bán trên TTĐQ bán
Đồ thị 3.14 Mức sản lượng mua của TTĐQ mua
Đồ thị 3.15 Đường cầu trong TTCTĐQ
Đồ thị 3.16 Quyết định sản xuất tối ưu trong TTCTĐQ
Đồ thị 3.17 Cân bằng trong ngắn hạn
Đồ thị 3.18 Cân bằng trong dài hạn
Đồ thị 5.1 Đường tổng cầu theo giá
Đồ thị 5.2 Đường tổng cung ngắn hạn (SAS) và đường tổng cung dài hạn (LAS)
Đồ thị 5.4 Đường chi tiêu dùng của hộ gia đình
Đồ thị 5.5 Đường chi tiêu dùng và đường tiết kiệm của hộ gia đình
Đồ thị 5.6 Đường cung tiền
Đồ thị 5.7 Sự dịch chuyển đường cung tiền
Đồ thị 5.8 Đường cầu tiền theo lãi suất
Đồ thị 5.9 Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ
Đồ thị 5.10 Biến động trên thị trường tiền tệ
Đồ thị 5.11 Đường IS
Đồ thị 5.12 Đường LM
Đồ thị 5.13 Sự cân bằng đồng thời trên thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ
Đồ thị 6.1 Sự biến động giá do lạm phát chi phí đẩy
Đồ thị 6.2 Sự biến động giá do lạm phát cầu kéo
Đồ thị 6.3 Sự biến động giá do lạm phát ỳ
Danh mục bảng biểu:
Bảng 1.1 Phương án phân phối sản xuất
Bảng 2.1 Biểu cầu gạo của khách hàng trên thị trường X ở mỗi mức giá
Bảng 2.2 Cầu cá nhân và cầu thị trường sản phẩm gạo ở mỗi mức giá
Bảng 2.3 Biểu cung gạo của nhà sản xuất trên thị trường X ở mỗi mức giáBảng 2.4 Cung cá nhân và cung thị trường gạo trên thị trường X
Bảng 2.5 Thị trường xe ô tô 5 chỗ Kia Morning ở thị trường Hà Nội
Bảng 2.6 Mối quan hệ giữa độ cô giãn, giá bán và doanh thu
Bảng 3.1 Năng suất biên và năng suất bình quân theo biến số đầu vào
Trang 13Bảng 4.1 Giá trị sản xuất và giá trị hàng hóa dịch vụ cuối cùng
Bảng 5.1 Quá trình tạo tiền gửi của ngân hàng thương mại
Danh mục sơ đồ, mô hình:
Sơ đồ 1.1 Thị trường dựa vào quy luật cung, cầu để giải quyết ba vấn đề kinh tế
Mô hình 1.1 Cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Mô hình 1.2 Cơ chế kinh tế thị trường
Hình 4.1 Sơ đồ chu chuyển của nền kinh tế
Hình 5.1 Sơ đồ mức cung tiền
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC
A Mục tiêu của chương 1
Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
- Trình bày được khái niệm, mục tiêu, vai trò và công cụ của kinh tế học, kinh tế học vi mô, kinh tế học vĩ mô.
- Trình bày và hiểu được bản chất của các nhóm chủ thể và các nhóm nguồn lực trong nền kinh tế.
- Hiểu được các lý do cần phải lựa chọn kinh tế tối ưu và chi phí cơ hội của phương án kinh tế tối ưu đã lựa chọn.
- Vẽ và mô tả được các đặc điểm của đường giới hạn khả năng sản xuất trên
đồ thị
- Hiểu được ba vấn đề kinh tế cơ bản và các mô hình của nền kinh tế.
B Nội dung chương 1
1.1 Khan hiếm nguồn lực và sự lựa chọn
1.1.1 Khan hiếm nguồn lực
Khan hiếm là một thuật ngữ chỉ mối quan hệ giữa nhu cầu và khả năng, khanhiếm tồn tại bất cứ khi nào nhu cầu của một cá nhân hoặc một chủ thể kinh tế lớnhơn khả năng sẵn có về tài nguyên để thỏa mãn nhu cầu đó Mỗi cá nhân, mỗi cộngđồng xã hội đều gặp vấn đề kinh tế giống nhau đó là nhu cầu luôn lớn hơn khảnăng Hãy xem xét một trong các vấn đề kinh tế của một cá nhân đó là sử dụng thunhập hữu hạn của mình như thế nào để thỏa mãn một số lượng vô hạn các sản phẩm
mà chúng ta mong muốn được đáp ứng
Để thỏa mãn nhu cầu của con ngươi, xã hội phải sử dụng các nguồn lực khanhiếm làm yếu tố sản xuất để tạo ra hàng hóa, dịch vụ
Nguồn lực kinh tế của mọi xã hội đều là hữu hạn, hay khan hiếm so với nhucầu vô hạn của các thành viên trong xã hội Vì thế, khả năng sản xuất hàng hóa và
Trang 15dịch vụ của nền kinh tế là hữu hạn, cũng giống như khả năng thỏa mãn nhu cầu củamỗi cá nhân.
Để thực hiên sự lựa chọn thông minh ta phải so sánh chi phí và lợi ích gắnliền với mỗi phương án Các cá nhân, các hãng và chính phủ đều thực hiện việc sosánh lợi ích chi phí trước khi quyết định hành động Vì mỗi sự lựa chọn đều đem lạilợi ích và gây ra chi phí, nên khi thay sự lựa chọn này bằng sự lựa chọn khác thì lợiích và chi phí đã thay đổi Cần phải so sánh phần lợi ích tăng thêm và chi phí tăngthêm để ra quyết định Phần lợi ích tăng thêm khi mở rộng mức độ hoạt động thêmmột đơn vị được gọi là lợi ích cận biên Phần chi phí tăng thêm khi mở rộng mức độhoạt động thêm một đơn vị được gọi là chi phí cận biên Nếu lợi ích cận biên lớnhơn chi phí cận biên thì nên mở rộng hoạt động, ngược lại thì thu hẹp hoạt động.Khi lợi ích cận biên bằng chi phí cận biên thì mức độ hoạt động là tối ưu vì lúc đólợi ích ròng lớn nhất
Đứng trước sự khan hiếm của các nguồn lực kinh tế xã hội nên các chủ thểbuộc phải có những lựa chọn kinh tế tối ưu nhằm bảo đảm hiệu quả kinh tế cao nhấtvới chi phí thấp nhất
1.1.2 Các nguồn lực đầu vào
Sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người luôn kéo theo sự gia tăng khôngngừng các nhu cầu về ăn uống, nhà ở, giải trí… Trong số đó, chỉ có ít nhu cầu là cóthể được thỏa mãn từ nguồn tự nhiên như không khí, nước, đất Phần lớn các nhucầu khác được đáp ứng bằng các sản phẩm của lao động Để sản xuất ra của cải vậtchất đáp ứng nhu cầu của con người trong xã hội, chúng ta cần sử dụng các nguồnlực đầu vào còn được gọi là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm vốn tàisản, lao động, đất đai, nguyên nhiên vật liệu…
Các yếu tố đầu vào là một hay nhiều đầu vào mà các doanh nghiệp sử dụngtrong quá trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ của họ Các yếu tố đầu vào thường đượckết hợp với nhau để tạo yếu tố đầu ra là các sản phẩm
Hệ thống yếu tố đầu vào hầu hết nằm trong các nhóm: Vốn, lao động, đấtđai, khả năng kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế
Đất đai hay tổng quát hơn là tài nguyên thiên nhiên, là tặng vật của thiênnhiên cho các quá trình sản xuất của chúng ta Nó bao gồm diện tích đất nôngnghiệp, đất dùng làm nhà ở, xây dựng nhà máy, xí nghiệp, làm đường giao thông
Trang 16Ngoài ra yếu tố này bao gồm cả năng lượng, các tài nguyên phi năng lượng và cácnguồn lực khác như không khí, nước, khí hậu.
Lao động bao gồm cả thời gian của con người chi phí trong quá trình sảnxuất Lao động vừa là đầu vào thông thường nhất, vừa là đầu vào quan trọng đối vớicác nền công nghiệp tiên tiến, và nó càng quan trọng trong một nền kinh tế tri thức
Vốn, các nguồn vốn hình thành nên các hàng hóa lâu bền của nền kinh tế,được sử dụng để sản xuất ra các hàng hóa khác Tích lũy vốn là một nhiệm vụ cấpbách trong phát triển kinh tế xã hội của quốc gia
Ngoài ra, một số nhà kinh tế còn cho rằng trình độ quản lý, khả năng kinhdoanh và công nghệ cũng là một yếu tố của quá trình sản xuất Trình độ quản lý haychức năng quản lý có thể kết hợp tất cả các nguồn lực kinh tế theo cách tốt nhất vàtìm ra những cơ hội mới để thu được lợi nhuận Khả năng kinh doanh được đặctrưng bởi sự sẵn sàng chấp nhận rủi ro gắn liền với công việc kinh doanh mạo hiểm
1.1.3 Lựa chọn kinh tế tối ưu và giới hạn khả năng sản xuất
1.1.3.1 Lựa chọn kinh tế tối ưu
a Các chủ thể của nền kinh tế
Trong nền kinh tế có ba nhóm chủ thể ra quyết định về việc sử dụng cácnguồn lực khan hiếm đó là: Doanh nghiệp, hộ gia đình và chính phủ Đó là nhữngchủ thể cơ bản của các hệ thống xã hội
Hộ gia đình: Là người tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ratrong nền kinh tế Đây là khu vực quyết định số lượng hàng hóa, dịch vụ được muatrên thị trường Đồng thời, hộ gia đình cũng là khu vực sở hữu và cho thuê các yếu
tố sản xuất trên thị trường đầu vào
Doanh nghiệp: Là đơn vị sản xuất ra các hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho nềnkinh tế Đây là khu vực quyết định việc phân bổ các nguồn lực để sản xuất ra cáchàng hóa, dịch vụ trên thị trường đầu ra Đồng thời, doanh nghiệp cũng là chủ thểthuê mua và sử dụng các yếu tố sản xuất trên thị trường đầu vào
Chính phủ: Là những hợp thể nhân tạo, khác với doanh nghiệp, chính phủ lànơi vực ban hành các quy định, các luật lệ và các mục tiêu nhất định để tạo ra môitrường thuận lợi cho sự hoạt động của các chủ thể kinh tế Xét trên quan điểm kinh
tế, các chính phủ tạo ra những hàng hóa và dịch vụ khác nhau vì yêu cầu về chính
Trang 17Trong các nền kinh tế hiện đại còn có các đầu mối ra quyết định khác nhưcác hiệp hội thương mại, các tổ chức kinh doanh, các câu lạc bộ, các tổ chức kinh tếquốc tế khác thông qua đó, các cá nhân, các tổ chức kết hợp với nhau để ra cácquyết định lựa chọn kinh tế cụ thể.
b Lựa chọn kinh tế tối ưu
Lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động kinh tế của các chủ thể trong nềnkinh tế có ý nghĩa quyết định đến việc bảo đảm hiệu quả kinh tế của các chủ thểtrong kinh doanh Sự lựa chọn kinh tế giải thích cách thức mà các doanh nghiệp cácyếu tố đầu vào khác nhau để đưa ra những quyết định của mình thông qua cách tínhtoán, so sánh những lợi ích mà sự lựa chọn mang lại
Nguồn lực kinh tế xã hội luôn khan hiếm nên con người không thể sản xuấtmọi thứ theo sự mong muốn được Vì vậy, với nguồn lực hiện có, các chủ thể kinh
tế phải lựa chọn phối hợp các đầu vào thế nào để đạt tới tối ưu Trong kinh doanh,lợi nhuận là lợi ích kinh tế cao nhất của các chủ thể nói chung, là tiêu chuẩn của sựlựa chọn
Lựa chọn tức là sự đánh đổi, nói cách khác để nhận được một lợi ích nào đó
buộc chúng ta phải đánh đổi hoặc bỏ qua một lợi ích nào khác (chi phí nhất định
nào đó) cho lựa chọn đó Chi phí đó được gọi là chi phí cơ hội.
Chi phí cơ hội của một phương án đã được lựa chọn là giá trị lớn nhất củacác phương án bị bỏ qua, bị hi sinh, đánh đổi khi các chủ thể kinh tế quyết địnhthực hiện một phương án đã lựa chọn
Sự lựa chọn kinh tế là cần thiết bởi vì các nguồn lực luôn có giới hạn (khanhiếm) Hay nói cách khác, chi phí cơ hội luôn tồn tại Ví dụ, một nhà nông có mộtthửa ruộng có giới hạn về diện tích, anh ta tính trồng loại cây này thì thôi trồng câyloại kia, một doanh nghiệp, có một lượng vốn, nếu anh ta dùng để sản xuất mặthàng này thì mặt hàng khác sẽ không được sản xuất
Sự lựa chọn kinh tế có thể thực hiện được bởi vì một nguồn lực khan hiếm cóthể sử dụng cho mục đích này hay mục đích khác Ví dụ, người tiêu dùng có thể tiêudùng nhiều loại hàng hóa khác nhau, nhà sản xuất cũng có thể sản xuất nhiều mặthàng trong phạm vi nguồn lực cho phép của mình
Các nguồn lực khan hiếm có thể thay thế cho nhau trong quá trình sản xuấttrong tổng thể một lượng ngân sách có giới hạn nhất định Một hàng hóa có thể
Trang 18được sản xuất bằng nhiều các yếu tố đầu vào khác nhau, mối quan hệ giữa sự kết
hợp các yếu tố đầu vào khác nhau để tạo ra cùng một mức sản lượng (đầu ra).
Sự lựa chọn kinh tế được thực hiện trên cơ sở những mục tiêu của những tácnhân kinh tế Người tiêu dùng sẽ chọn các hàng hóa cho phép tối đa hóa lợi ích của
họ trên cơ sở những giới hạn được xác định bởi ràng buộc về ngân sách và giá cảhàng hóa Các doanh nghiệp cũng có một hàm mục tiêu, thông thường các doanhnghiệp sẽ theo đuổi mục tiêu lợi nhuận hay các mục tiêu khác Khi theo đuổi mụctiêu lợi nhuận, doanh nghiệp thường xuyên phải chạy theo những cơ hội khác nhau
mà nó có được Chi phí cơ hội của việc theo đuổi một cơ hội sẽ là sự bỏ qua cơ hội
có lợi hơn sau khi cơ hội đã chọn Không có các cơ hội khác nhau thì cũng không
có chi phí cơ hội
1.1.3.2 Giới hạn khả năng sản xuất
Những quyết định của mỗi cá nhân và doanh nghiệp có ảnh hưởng đến toàn
bộ nền kinh tế Để sản xuất ra bất cứ hàng hóa, dịch vụ nào cũng cần có các tàinguyên được gọi là các yếu tố sản xuất
Nguồn lực các yếu tố đầu vào là khan hiếm nên không thể sản xuất mọi thứ
theo sự mong muốn được Vì vậy, với nguồn lực hiện có, các chủ thể kinh tế (hộ gia
đình, doanh nghiệp và quốc gia) phải lựa chọn phối hợp các đầu vào thế nào để đạt
tới tối ưu Chính sự lựa chọn đúng đắn sẽ cho phép chúng ta thu được nhiều lợi íchnhất cả về mặt kinh tế và xã hội
Việc các chủ thể kinh tế có thể sản xuất bao nhiêu trong một khoảng thờigian nào đó luôn có một giới hạn nhất định Việc lựa chọn kinh tế để có nhữngquyết định tối ưu được tiến hành trên đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) mô tả mức sản xuất tối đa mà mộtnền kinh tế có thể đạt được với số lượng đầu vào và công nghệ sẵn có Nó cho biếtkhả năng sản xuất khác nhau mà một xã hội có thể lựa chọn
Ví dụ: Một nền kinh tế giả định có khả năng và chỉ tập trung sản xuất 2 loạisản phẩm xe hơi (X) và lương thực (Y), sử dụng toàn bộ các nguồn lực hiện có theocách phối hợp sản xuất như sau
Bảng 1.1 Phương án phân phối sản xuất
Trang 19Mỗi phương án sản xuất của nền kinh tế được biểu thị bằng một điểm trênđường giới hạn khả năng sản xuất (PPF), được thể hiện trên đồ thị dưới đây.
Trang 20Đồ thị 1.1 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Nhận xét đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF):
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) là một đường cong lồi ra khỏi gốctọa độ thể hiện chi phí cơ hội luôn tồn tại và luôn có sự đánh đổi giữa việc quyếtđịnh sản xuất hai loại sản phẩm xe hơi và lương thực, nghĩa là, muốn tăng sản xuấtlượng xe hơi, chỉ có thể đạt được bằng cách giảm sản xuất lương thực xuống vàngược lại
Những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất (A, B, C, D, E, F) lànhững cách phối hợp tối ưu về sản lượng xe hơi và sản lượng lương thực mà nềnkinh tế có thể sản xuất Tại những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất,nền kinh tế sản xuất một cách hiệu quả Việc tăng thêm sản lượng của một mặt hàngchỉ có thể đạt được bằng cách hy sinh sản lượng của mặt hàng khác
Những điểm nằm phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất (điểm M) lànhững điểm không hiệu quả hay nói cách khác ở những điểm đó thì nền kinh tế để
Trang 21Những điểm nằm phía ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất (điểm N) lànhững điểm mà nền kinh tế không thể đạt được Biết rằng sẽ tốt hơn nếu xã hội sảnxuất được nhiều hơn xe hơi (sản phẩm X) và cả sản lượng lương thực (sản phẩm Y),nhưng thực tế phải chấp nhận là do nguồn lực khan hiếm và buộc phải chọn lựaphương án phân bổ các nguồn lực giữa các yêu cầu sử dụng cạnh tranh nhau.
Một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì cácđiểm lựa chọn để sản xuất phải nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó
Để xác định sản xuất cụ thể tại điểm nào có hiệu quả nhất trước hết đó là điểm phảinằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất và điểm đó phải thỏa mãn tối đa hóa cácnhu cầu của xã hội và con người mong muốn
1.2 Cơ chế kinh tế và các vấn đề kinh tế cơ bản
Các nguồn lực xã hội luôn luôn khan hiếm Tất cả các chủ thể trong nền kinh
tế đều có nhu cầu vô hạn và khả năng để thỏa mãn nhu cầu đó là hữu hạn Chính vìthế mà trong cuộc sống hàng ngày, các chủ thể trong nền kinh tế, dù lớn hay nhỏđều phải đối mặt và giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản Xem xét cách thức giảiquyết các vấn đề kinh tế cơ bản theo cơ chế kinh tế nào là hiệu quả và phù hợp Cơchế kinh tế tồn tại và phát triển chủ yếu phụ thuộc vào trình độ phát triển của lựclượng sản xuất xã hội Trong lịch sử, chúng ta đã biết đến các nền kinh tế khác nhaunhư nền kinh tế cộng đồng, nền kinh tế tự nhiên, nền kinh tế thị trường, nền kinh tế
kế hoạch hóa tập trung và nền kinh tế hỗn hợp
Cơ chế kinh tế là cách thức tổ chức các hoạt động kinh tế trong một quốc gia
để giải quyết vấn đề khan hiếm và ba vấn đề kinh tế cơ bản sản xuất cái gì, sản xuấtnhư thế nào, sản xuất cho ai Cách thức tổ chức các hoạt động kinh tế đó được thểhiện ở cơ chế phối hợp sự lựa chọn của các chủ thể kinh tế với nhau Các cơ chếkinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản của nềnkinh tế và theo đó tác động trực tiếp đến trình độ phát triển kinh tế của quốc gia
Trang 22- Sản xuất cái gì?
- Sản xuất như thế nào?
- Sản xuất cho ai?
Nền kinh tế luôn trong trạng thái động Các yếu tố sản xuất di chuyển từ khuvực người tiêu dùng sang khu vực kinh doanh để sản xuất hàng hóa, dịch vụ Ngườitiêu dùng sẽ nhận được thu nhập thông qua tiền lương, tiền cho thuê, tiền lãi và lợinhuận Nguồn thu này sau đó lại được sử dụng để mua sắm hàng hóa, dịch vụ
Các hoạt động này được thể hiện thông qua cơ chế kinh tế tổng quát, đượcminh họa bằng sơ đồ dòng luân chuyển kinh tế như sau:
Sơ đồ 1.1 Thị trường dựa vào quy luật cung, cầu để giải quyết ba vấn đề kinh tế
Có ba mô hình kinh tế chủ yếu là: Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung,
mô hình kinh tế thị trường và mô hình kinh tế hỗn hợp
1.2.1.1 Cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Trong mô hình kinh tế này, việc lựa chọn ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuấtcái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai đều do nhà nước thực hiện và quyếtđịnh Nhà nước sẽ đưa ra mọi quyết định liên quan đến việc phân bổ nguồn lực của
xã hội
Mô hình 1.1 Cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Quyết định của chính phủ
Trang 23Sản xuất cái gì Sản xuất như thế nào Sản xuất cho ai
Với cơ chế kinh tế này, đối với câu hỏi “sản xuất cái gì”, nhà nước quyếtđịnh sản xuất sản phẩm nào, số lượng bao nhiêu và giao chỉ tiêu kế hoạch cho cácdoanh nghiệp nhà nước đảm nhiệm Khi hoàn thành nhiệm vụ, doanh nghiệp giaonộp sản phẩm và tích lũy của cải cho nhà nước theo kế hoạch Đối với câu hỏi “sảnxuất như thế nào”, nhà nước quyết định công nghệ sản xuất và phân phối vốn, kỹthuật, máy móc … cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Đối với câu hỏi “sảnxuất cho ai”, nhà nước sẽ sử dụng chế độ phân phối bằng hiện vật cho các đơn vịkinh tế nhà nước, thực hiện chế độ tem phiếu để phân phối cho người tiêu dùng
Ưu điểm của hệ thống kinh tế này là việc quản lý được thống nhất tập trung
và giải quyết được nhu cầu công cộng của xã hội Những vấn đề quan trọng kháccủa quốc gia như an ninh, quốc phòng và các vấn đề xã hôi cũng được giải quyết ởmột mức đô nhất định Đông thời, sự phân hóa giàu nghèo, những bất công xã hộicũng được hạn chế, nguồn lực được tập trung để giải quyết các cân đối lớn của nềnkinh tế quốc dân
Tuy nhiên, nhược điểm của hệ thống này là việc nảy sinh cơ chế tập trung,quan liêu, bao cấp, kìm hãm sự phát triển sản xuất Hiện tượng phân phối bình quânkhông xuất phát từ nhu cầu thị trường, triệt tiêu sức mạnh cạnh tranh trong nền kinh
tế, triệt tiêu động lực phát triển Cạnh tranh và vài trò của thị trường bị bóp méo,phân phối và sử dụng nguồn lực khan hiếm kém hiệu quả, kém linh hoạt và thiếuđộng lực khuyến khích các chủ thể trong nền kinh tế
1.2.1.2 Cơ chế kinh tế thị trường
Cơ chế kinh tế thị trường là mô hình kinh tế trong đó thị trường đưa ra mọiquyết định liên quan đến việc phân bổ nguồn lực của xã hội
Trong cơ chế kinh tế thị trường việc lựa chọn ba vấn đề kinh tế cơ bản: Sảnxuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai đều được thực hiện thông quahoạt động của quan hệ cung cầu và giá cả trên thị trường
Nền kinh tế thị trường tôn trọng các hoạt động của thị trường, quy luật củasản xuất và lưu thông hàng hóa Kinh tế thị trường là nền kinh tế năng động vàkhách quan
Mô hình 1.2 Cơ chế kinh tế thị trường
Trang 24Cung thị trường Thị trường Cầu thị trường
(sản xuất cái gì, như thế nào và cho ai)
Ưu điểm của mô hình này là thông qua các hoạt động cạnh tranh trên thịtrường, các nhà sản xuất tìm mọi cách để phân phối và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực hữu hạn của nền kinh tế để theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.Người tiêu dùng được thỏa mãn tối đa lợi ích của mình dựa trên giới hạn ngân sách
mà mình có
Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình kinh tế này là vì các chủ thể đều hướngđến động cơ lợi nhuận nên dễ dẫn đến các vấn đề trong nền kinh tế như phân hóagiàu nghèo, bất công xã hội, thất nghiệp, ô nhiễm môi trường…
1.2.1.3 Mô hình kinh tế hỗn hợp
Mô hình kinh tế hồn hợp là mô hình kinh tế trong đó có sự kết hợp giữa hai
mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung và mô hình kinh tế thị trường
Mô hình kinh tế hỗn hợp đòi hỏi trước hết phải phát triển các quan hệ cungcầu, cạnh tranh, tôn trọng vai trò thị trường, lấy lợi nhuận làm mục tiêu và động cơphấn đấu Bên cạnh đó cũng đòi hỏi phải tăng cường vai trò và sự can thiệp củachính phủ để khắc phục những khuyết tật của nền kinh tế thị trường
Hiện nay, không có nền kinh tế nào có mô hình giống hệt như mô hình kinh
tế thị trường hay mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung Tất cả các nền kinh tế trênthế giới thực là kinh tế hỗn hợp Chúng là sự pha trộn của hai mô hình kinh tế trên.Mức độ pha trộn rất đa dạng Có thể nói mỗi hệ thống kinh tế quốc gia là duy nhất,
có sự pha trộn giữa sở hữu công và sử hữu tư nhân nhân, việc ra quyết định cá nhân
và nhà nước, và việc thực hiện bằng mệnh lệnh và thị trường
1.2.2 Khái niệm kinh tế học
Kinh tế học mới chỉ xuất hiện và phát triển hơn hai thế kỷ qua, kinh tế họcphát triển qua nhiều giai đoạn khác nhau Mọi hoạt động của con người trong đờisống xã hội đều được xem xét dưới góc độ kinh tế, có thể là sự lựa chọn kinh tế haytính hiệu q
Trang 25uả kinh tế mang lại… Một nhà sản xuất quyết định sản xuất loại sản phẩmnào, số lượng và cách thức sản xuất ra sao; các hộ gia đình quyết định tiêu dùng loạisản phẩm, dịch vụ nào, số lượng bao nhiêu để đạt được lợi ích tiêu dùng nhiều nhất;hay một quốc gia quyết định sản xuất bao nhiêu lương thực và bao nhiêu vũ khí …đều là các vấn đề kinh tế.
Có nhiều định nghĩa kinh tế học khác nhau, ta có thể liêt kê một số địnhnghĩa kinh tế học thông dụng dưới đây:
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu hành vi của con người trong lĩnhvực sản xuất và trao đổi
Kinh tế học là khoa học về sự lựa chọn Kinh tế học nghiên cứu cách thức
mà con người lựa chọn, sử dụng các nguồn tài nguyên sản xuất khan hiếm (vốn tàisản, đất đai, lao động, thiết bị, kiến thức, kỹ thuật) để sản xuất ra các hàng hóa khác
nhau (như lương thực, thực phẩm, quần áo, biểu diễn nghệ thuật…), và phân phối
các hàng hóa này cho tiêu dùng
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu hoạt động của con ngườitrong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa
Hay khi nghiên cứu các cơ chế kinh tế, người ta nghiên cứu cách thức giảiquyết các vấn đề kinh tế cơ bản Do kinh tế hoạch nghiên cứu cơ chế vận hành củanền kinh tế, cho nên kinh tế học được định nghĩa “Kinh tế học là môn khoa họcnghiên cứu cách thức xã hội giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sảnxuất như thế nào và sản xuất cho ai”
Một khái niệm được các nhà kinh tế học ngày nay thống nhất định nghĩa nhưsau: Kinh tế học là môn khoa học xã hội, nghiên cứu cách thức xã hội phân bổ cácnguồn tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra những hàng hóa cần thiết và phân phốicho các thành viên trong xã hội
Với các định nghĩa về kinh tế học như vậy, kinh tế học đều được nhìn nhận làmột môn khoa học xã hội nghiên cứu hành vi con người tiến hành tổ chức sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm như thế nào Tuy nhiên việc vận dụng kinh tế học học lại mangtính nghệ thuật
1.2.2.1 Kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vĩ mô là một bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các hiện tượngcủa toàn bộ tổng thể nền kinh tế như nghiên cứu ảnh hưởng vay nợ của chính phủ
Trang 26đến tăng trưởng kinh tế của một đất nước, thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp trong nềnkinh tế, quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát, nghiên cứu tác động của các chínhsách nhằm ổn định nền kinh tế
Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu hoạt động của cả nền kinh tế trên một góc nhìnrộng của những vấn đề kinh tế mang tính tổng thể của quốc gia cũng như những vấn
đề tổng hợp trong đời sống kính tế xã hội của quốc gia Nhấn mạnh đến sự tươngtác trong nền kinh tế, đề cập đến toàn bộ hệ thống kinh tế của quốc gia
Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các vấn đề chung như cách xác định tổng sảnphẩm quốc dân, tốc độ tăng trưởng kinh tế, sản lượng quốc gia, thất nghiệp, việclàm, lạm phát, tỷ giá hối đoái, các chính sách kinh tế vĩ mô … và xem xét tại saomột số quốc gia phát triển nhanh trong khi một số quốc gia khác thì trì trệ …v…v…
Các nhà kinh tế học vi mô phân tích hành vi kinh tế một cách chi tiết, nhưng
bỏ qua sự tác động qua lại với các bộ phận còn lại của nền kinh tế Chẳng hạn như,phân tích vi về việc tăng giá bán hàng hóa thông thương tập trung vào khả năngthanh toán của khách hàng và đặc điểm của nhà sản xuất chứ không xem xét ảnhhưởng gián tiếp mà việc tăng giá bán hàng hóa thông thường có thể gây ra đối vớingành du lịch, giá nhà cho thuê, làm giảm việc xây dựng nhà trọ
Trong kinh tế học vi mô sẽ nghiên cứu các mức giá được đặt ra như thế nào,
ví dụ yếu tố nào quy định giá của đất đai, lao động, vốn, nguyên vât liệu … và xemxét những ưu, nhược điểm của cơ chế thị trường
Cụ thể hơn, kinh tế học vi mô giải thích tại sao các chủ thể kinh tế đơn lẻ nàylại đưa ra các quyết định về kinh tế như giá cả, cung cầu hàng hóa, dịch vụ; đưa raquyết định lựa chọn tiêu dùng tối ưu; đưa ra quyết định về sản xuất, quảng cáo, tiếpthị, bán hàng, doanh thu, lợi nhuận và nghiên cứu cấu trúc thị trường, thị trường cácyếu tố sản xuất…
Trang 271.2.3 Ba vấn đề kinh tế cơ bản
Vì nguồn tài nguyên khan hiếm nên tất cả các quốc gia đều phải thực hiện ba
sự lựa chọn cơ bản Nghĩa là phải trả lời ba câu hỏi cơ bản và phụ thuộc lẫn nhau đólà: Các hàng hóa, dịch vụ nào sẽ được sản xuất ra với số lượng bao nhiêu? Nhữnghàng hóa, dịch vụ này sẽ được sản xuất ra như thế nào? Những hàng hóa, dịch vụnày được sản xuất cho ai - nghĩa là hàng hóa, dịch vụ sẽ được phân phối thế nào?
1.2.3.1 Sản xuất cái gì
Vì nhu cầu của các thành viên trong xã hội là vô hạn mà khả năng của xã hội
để đáp ứng các nhu cầu đó lại là hữu hạn, nên không có xã hội nào có thể sản xuất
ra được mọi thứ mà các thành viên trong xã hội muốn Vì vậy, mỗi xã hội đều phảicân nhắc, lựa chọn để thỏa mãn một số các nhu cầu khác nhau rồi sau đó quyết địnhsản xuất hàng hóa và dịch vụ gì với số lượng bao nhiêu Chẳng hạn, một xã hội cầnquyết định sản xuất bao nhiêu tấn lương thực, bao nhiêu bộ quần áo, bao nhiêu xehơi, bao nhiêu chương trình ca nhạc, bao nhiêu kw điện …
Quyết định nên sản xuất những hàng hóa gì, số lượng bao nhiêu, khi nào thìnên sản xuất và cung cấp hàng hóa ra thị trường Các nhà sản xuất phải cần trả lờiđược câu hỏi: Thị trường cần hàng hóa gì chứ không phải mình có khả năng sảnxuất hàng hóa gì
Nhu cầu của xã hội về hàng hóa, dịch vụ rất phong phú và đa dạng Songđứng trước khả năng thanh toán có giới hạn, người tiêu dùng sẽ lựa chọn tiêu dùngcác hàng hóa, dịch vụ mà họ có nhu cầu cần thiết hơn và cần thiết nhất Các nhu cầunày là căn cứ để các nhà sản xuất đưa ra các quyết định về sản xuất và cung ứnghàng hóa ra thị trường
Giá cả luôn là phương tiện phát tín hiệu báo cho nhà sản xuất biết cần phảisản xuất và cung ứng sản phẩm gì để thu được lợi nhuận cao nhất
1.2.3.2 Sản xuất như thế nào
Sau khi đã quyết định sản xuất những hàng hóa, dịch vụ nào, mỗi xã hôi phảilựa chọn các yếu tố sản xuất và phương pháp sử dụng các yếu tố sản xuất đã lựachọn để sản xuất Thông thường, các hàng hóa, dịch vụ có thể được sản xuất bằngnhiều cách khách nhau Nhà sản xuất phải lựa chọn các yếu tố sản xuất, phươngpháp sản xuất, phương tiện chuyên chở… tùy thuộc vào mỗi mục đích cụ thể
Trang 28Sản xuất như thế nào nói đến quyết định về phương pháp sản xuất, hình thứccông nghệ và cách phối hợp các đầu vào tối ưu.
Lợi nhuận là động cơ khuyến khích các nhà sản xuất phải tìm kiếm, lựa chọnphương pháp sản xuất có hiệu quả nhất
Các nhà sản xuất muốn đứng vững trên thị trường và chiến thắng trong cạnhtranh buộc phải tìm cách đổi mới kỹ thuật và công nghệ, nâng cao trình độ tay nghềngười lao động, nâng cao trình độ quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo
uy tín với khách hàng Đó chính là cách thức để các chủ thể kinh tế giải quyết vấn
đề sản xuất sản phẩm như thế nào để mang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng vàthu được nhiều lợi nhuận nhất
1.2.3.3 Sản xuất cho ai
Vấn đề cuối cùng mà mỗi nền kinh tế cần phải xem xét đó là sản xuất cho ai,nghĩa là phân phối số lượng hữu hạn các hàng hóa, dịch vụ đã được sản xuất ra chonhững người mong muốn nhận được chúng Việc phân phối chúng bằng nhau chotất cả mọi người, phân phối theo khả năng sản xuất, hay phân phối theo nhu cầuhoàn toàn phụ thuộc vào truyền thống và những giá trị văn hóa của mỗi xã hội
Để xác định sản xuất hàng hóa, dịch vụ cho ai, các nhà sản xuất cần xác định
rõ đối tượng khách hàng nào sẽ tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp mìnhsản xuất ra Quyết định sản xuất sản phẩm cho ai chính là quyết định về việc phânphối thu nhập
Thị trường quyết định giá cả của các yếu tố sản xuất Các hàng hóa, dịch vụ
(đầu ra) được cung ứng ra thị trường cũng do thị trường quyết định giá cả Giá cả
của hàng hóa phải phù hợp với thu nhập của người tiêu dùng, đó chính là mấu chốtbuộc các nhà sản xuất phải tính toán để trả lời câu hỏi là sản xuất và phân phối hànghóa, dịch vụ cho ai, cho đối tượng khách hàng nào
1.3 Kinh tế học thực chứng, kinh tế học chuẩn tắc và phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Kinh tế học thực chứng
Kinh tế học nghiên cứu cách thức các tài nguyên khan hiếm của nền kinh tếđược phân bổ như thế nào đồng thời đánh giá việc phân bổ đó Các nhà kinh tế tìmcách lý giải thế giới như nó đang tồn tại, họ hoạt động với tư cách là nhà khoa học
Do vậy, khi các nhà kinh tế tìm cách cải thiện thế giới thì các nhận định kinh tế thực
Trang 29Kinh tế học thực chứng cố gắng mô tả, giải thích và dự đoán các hiện tượngthực tế về hành vi kinh tế Trong kinh tế học thực chứng, các hiện tượng và hành vikinh tế được giải thích một cách khách quan Về khía cạnh này, kinh tế học cũnggiống như các môn khoa học tự nhiên Về tác động của thuế, các nhà kinh tế họcvới quan điểm, chính trị khác nhau vẫn thống nhất ý kiến là giá hàng hóa sẽ tăng khiđánh thuế Như vậy trong tư vấn về chính sách kinh tế cho chính phủ, các nhà kinh
tế đều nhất trí rằng đánh thuế vào một hàng hóa cụ thể, chẳng hạn mặt thuốc lá, sẽlàm giá hàng hóa đó tăng và vì thế chính phủ có thể đánh thuế để làm giảm lượngthuốc lá tiêu dùng
Như vậy, kinh tế học thực chứng vận dụng các lý thuyết và mô hình để giảithích, dự báo các hiện tượng kinh tế đã, đang và sẽ diễn ra dưới tác động của sự lựachọn Kết quả nghiên cứu kinh tế học thực chứng có tính khoa học, khách quan và
có thể kiểm chứng qua thực tế Các kết quả thường mang tính đồng nhất, khoa học
và khách quan
1.3.2 Kinh tế học chuẩn tắc
Khác với kinh tế học thực chứng, khi các nhà kinh tế tìm cách cải thiện thếgiới, kinh tế học chuẩn tắc đưa ra các nhận định chuẩn tắc yêu cầu thế giới phải nhưthế nào
Kinh tế học chuẩn tắc đánh giá sự phân bổ tài nguyên khan hiếm trong nềnkinh tế Như nghiên cứu và đánh giá tác động của thuế khóa, của bảo hộ, trợ giá, trợcấp kinh tế luôn tồn tại hai luồng quan điểm đánh giá ở khía cạnh tích cực và tiêucực Và rõ ràng việc đánh giá mang tính chủ quan, phụ thuộc vào khả năng nhậnthức, trình độ, đạo đức và đánh giá giá trị mang tính cá nhân Có nhiều vấn đề màcác nhà kinh tế không thống nhất được ý kiến vì mỗi người có quan điểm khác nhau
về việc nên làm gì và quan điểm khác nhau về nền kinh tế hoạt động thế nào Ví dụ,
có nên tăng đánh thuế vào hàng hóa tiêu dùng hay không? Khi nghiên cứu vấn đềchính phủ tăng đánh thuế vào hàng hóa tiêu dùng làm cho giá tăng lên là tốt haykhông tốt thì sẽ có nhiều phương án trả lời khác nhau Có các ý kiến cho rằng việctăng thuế sẽ làm cho sản xuất của các doanh nghiệp bị sụt giảm nên không nên tăngđánh thuế vào hàng hóa tiêu dùng Tuy nhiên cũng có nhiều ý kiến cho rằng nêntăng đánh thuế vào hàng hóa tiêu dùng vì thông qua công cụ thuế, chính phủ sẽ lấybớt thu nhập của người giàu san sẻ cho những người nghèo trong xã hội
Trang 30Như vậy, nghiên cứu các vấn đề thuộc kinh tế học chuẩn tắc là dựa trênnhững nhận định mang tính chủ quan, tùy thuộc vào quan điểm riêng của mỗingười, vì vậy các nhà kinh tế thường hay bất đồng quan điểm với nhau Các kết quả
có thể không đồng nhất và thường mang tính chủ quan của người nghiên cứu
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu
Kinh tế học nghiên cứu hành vi của con người nhưng vẫn là một môn khoahọc Kinh tế học mang tính khoa học ở phương pháp nghiên cứu chứ không phải ởchủ đề nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu kinh tế học là xây dựng lý thuyết haycác mô hình và kiểm chứng bằng thực tế Một số phương pháp nghiên cứu kinh tếhọc bao gồm:
1.3.3.1 Phương pháp quan sát
Các nhà kinh tế học quan sát các hoạt động kinh tế và thu được kiên thứckinh tế Nhưng ghi chép lịch sử cung cấp các dữ liệu rất quan trọng Ví dụ xem xét
tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp là số phần trăm lực lượng lao động dân sự không
có việc làm Tỷ lệ thật nghiệp cao làm cho mọi công dân, mọi nhà lãnh đạo chính trị
lo lắng Các nhà lãnh đạo chính trị thực hiện những chính sách làm tăng sản lượngnhờ đó làm giảm thất nghiệp nhưng những chính sách đó lại làm tăng làm phát.Nguyên nhân nào gây ra thất nghiệp Có thể tìm ra nguyên nhân của thật nghiệp quaviệc nghiên cứu số liệu lịch sử về thất nghiệp
1.3.3.2 Phương pháp phân tích kinh tế
Ghi chép về lịch sử và thực tế không cho ta biết bản chất của sự vật, hiệntượng Để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng ta cần kết hợp thực hiện nhữngphân tích cụ thể, bằng cách xây dựng và kiểm chứng các lý thuyết hay các mô hìnhkinh tế Mô hình kinh tế là sự đơn giản giản hóa thực tế, chỉ tập trung vào nhữngđiểm cơ bản nhất để có một cái nhìn mạch lạc về thực tế
Phân tích kinh tế là gì? Đó là phương pháp bắt đầu với một tập hợp các giảđịnh và từ đó suy ra những dự đoán logic nhất định về hành vi kinh tế của các cánhân, các tổ chức kinh tế và cả nền kinh tế Ví dụ xem xét việc hạn chế nhập khẩu ô
tô bằng thuế nhập khẩu cao nhằm bảo vệ ngành sản xuất ô tô trong nước Trongnhững năm vừa qua, thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc vào Việt Nam cựu kỳ caolàm cho người tiêu dùng ô tô trong nước phải mua một số loại ô tô sản xuất ở nước
Trang 31nước, chúng ta phải trả giá bằng lợi ích của người tiêu dùng ô tô Tranh luận về ảnhhưởng của việc hạn chế nhập khẩu không có điểm kết thúc Các nhà kinh tế học sửdụng công cụ đường cung và đường cầu để xác định ảnh hưởng của việc hạn chếnhập khẩu ô tô bằng thuế quan Phân tích đó cho thấy, nếu tăng thuế nhập khẩu sẽlàm giảm lượng ô tô nhập khẩu, kích thích sản xuất trong nước, tăng sản lượng vàviệc làm của ngành sản xuất ô tô trong nước.
1.3.3.3 Phương pháp thống kê
Sử dụng số liệu thống kê kinh tế và phân tích thống kê giúp ta hiểu một cáchđầy đủ hoạt động kinh tế Có thể sử dụng các số liệu do chính phủ và các hãngcông bố để lượng hóa các mối quan hệ kinh tế Kinh tế lượng cung cấp các công cụcho ta trong lĩnh vực này
Các nhà kinh tế thực hiện việc quan sát và phân tích giống như các nhà khoahọc khác, tuy nhiên việc thực hiện các thí nghiệm trong kinh tế học thì khó khănhơn rất nhiều Các nhà kinh tế không thể đo các biến số một cách chính xác giốngnhư các nhà khoa học vật lý có thể áp dụng trong đo trọng lượng, vận tốc haykhoảng cách địa lý Thay vào đó, các nhà kinh tế học theo sát các thực nghiệm tựnhiên do lịch sử mang lại Chẳng hạn dịch cúm gia cầm bùng phát làm giảm nguồncung thực phẩm từ gia cầm, lượng gia cầm sạch bệnh giảm mạnh, giá gia cầm sạchbệnh tăng cao làm giảm mức sống của người tiêu dùng gia cầm, giảm thu nhập củangười chăn nuôi gia cầm Điều này làm các nhà quản lý vĩ mô và những người sảnxuất và tiêu dùng gia cầm lo lắng, nhưng đó lại là cơ hội tốt để các nhà kinh tếnghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi cung gia cầm đến đời sống của cả người sảnxuất và người tiêu dùng
Cũng giống như các nhà khoa học khác, để việc phân tích một hiện tượng rõràng và dễ hiểu, các nhà kinh tế học đưa ra giả định Các nhà kinh tế sử dụng nhiềugiả định khác nhau để lý giải các vấn đề kinh tế khác nhau Chẳng hạn xem xét ảnhhưởng của việc giảm lượng tiền trong lưu thông ta phải đưa ra những giả định khácnhau khi nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách này trong những khoảng thời giankhác nhau Giả định trong ngắn hạn, sản lượng hàng hóa sản xuất ra gần như khôngđổi vì thế giá cả hàng hóa sẽ giảm Nhưng trong dài hạn ta giả định sản lượng hànghóa sản xuất ra có thể thay đổi, vì thế giá sản phẩm giảm sẽ làm cho sản lượng giảm
và cuối cùng giá sẽ tăng
Trang 32Sự vật vận động và biến đổi không ngừng Có những lý thuyết kinh tế đúngtrong quá khứ nhưng lại không đúng trong hiện tại Vì thế các nhà kinh tế hoạc phảikiểm chứng các ý tưởng mới và bác bỏ các ý tưởng cũ, để kinh tế luôn thay đổi vàphát triển.
* Triển khai cuối chương 1 các nội dung sau
C Tóm tắt các nội dung chính của chương 1
Chương 1 cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về kinh tế học nóichung và hai bộ phận cơ bản là kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô Đồng thờichương này cũng đề cập đến những vấn đề cơ bản của kinh tế học, phương phápnghiên cứu kinh tế học và giới thiệu lý thuyết lựa chọn kinh tế, các quy luật kinh tếchủ yếu tác động tới việc ra quyết định của các chủ thể trong nền kinh tế
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức xã hội phân bổ các nguồnlực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ có giá trị và phân phối chocác thành viên xã hội
Kinh tế học bao gồm hai bộ phận cơ bản là kinh tế học vi mô và kinh tế học
vĩ mô Kinh tế học vi mô nghiên cứu quá trình ra quyết định của các hộ gia đình vàdoanh nghiệp, cũng như sự tương tác giữa họ với nhau trên các thị trường cụ thể vớicác nộ dung chính như cung, cầu, tiêu dùng cá nhân, sản xuất, chi phí, lợi nhuận,cạnh tranh, độc quyền, giá cả… Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các vấn đề chungcủa nền kinh tế tổng thể, các vấn đề về cách thức cải thiện kết quả hoạt động củatoàn bộ nền kinh tế nói chung Trọng tâm là các vấn đề như tổng thu nhập quốc dân,lạm phát, thất nghiệp, đầu tư, tiết kiệm…
Nền kinh tế là cơ chế kinh tế trong đó người mua, người bán tác động lẫnnhau theo quy luật cung cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh để xác định giá
cả và số lượng hàng hóa mua bán trên thị trường
Có ba mô hình kinh tế chủ yếu là: Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung,
mô hình kinh tế thị trường và mô hình kinh tế hỗn hợp
Khan hiếm là một thuật ngữ chỉ mối quan hệ giữa nhu cầu và khả năng.Khan hiếm có nghĩa là xã hội có các nguồn lực hạn chế và vì thế không thể sản xuấtmọi hàng hóa và dịch vụ mà mọi người mong muốn Chúng ta có nhu cầu vô hạn về
số lượng hàng hóa và dịch vụ nhưng chúng ta không thể mua hết được những số đó
Trang 33Sự lựa chọn kinh tế giải thích cách thức mà các chủ thể lựa chọn các yếu tốđầu vào khác nhau để đưa ra những quyết định của mình thông qua cách tính toán,
so sánh những lợi ích mà sự lựa chọn mang lại
Chi phí cơ hội của một phương án đã được lựa chọn là giá trị tốt nhất của cácphương án bị bỏ qua khi quyết định thực hiện phương án đã lựa chọn đó
Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị những kết hợp hàng hóa khácnhau mà một nền kinh tế có thể đạt được bằng các nguồn tài nguyên và công nghệhiện có
Mỗi quốc gia đều cần một hệ thống kinh tế để giải quyết ba vấn đề kinh tế cơbản là sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai
D Các thuật ngữ chính
Kinh tế học, kinh tế học vi mô, kinh tế học vĩ mô, nguồn lực khan hiếm, lựa chọnkinh tế, chi phí cơ hội, giới hạn khả năng sản xuất, ba vấn đề kinh tế cơ bản, môhình của nền kinh tế
E Phần ôn tập và thảo luận
Câu hỏi trắc nghiệm: Lựa chọn ý đúng nhất để trả lời các câu hỏi sau
1 Trong các ý sau, ý nào kinh tế học vi mô không nghiên cứu?
a Giá bán và sản lượng hàng hóa cân bằng trên thị trường
b Để tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp quyết định sản xuất mức sản lượngtại đó chi phí biên bằng doanh thu biên
c Cán cân ngoại thương năm 2012 của Việt Nam được tính thâm hụt trên 20%
d Để tối đa hóa doanh thu, doanh nghiệp thường tăng sản lượng bán ra hơn làtăng giá bán hàng hóa
2 Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng?
a Tièn thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở
b Lãi suất cao là không tốt đối với nền kinh tế
c Các chủ nhà nên được tự do đặt giá tiền cho thuê nhà
d Tiền thuê nhà quá cao
3 Theo anh (chị), vấn đề khan hiếm?
a Chỉ tồn tại trong mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Trang 34b Chỉ tồn tại trong mô hình kinh tế hỗn hợp.
c Tồn tại vì nhu cầu của con người không thể được thỏa mãn với các nguồn lực hiện có
d Không có câu nào đúng
4 Yếu tố nào dưới đây không bao hàm trong chi phí cơ hội để có thể được học
ở trường Đại học Nội vụ Hà Nội của một sinh viên?
a Lương mà bạn có thể kiếm được nếu không đi học
b Tiền chi phí cho ăn uống
c Tiền chi phí cho chi mua tài liệu, giáo trình
d Tiền học phí
5 Quy luật chi phí cơ hội tăng dần ứng với?
a Đường giới hạn khả năng sản xuất cong lồi ra ngoài
b Đường giới hạn khả năng sản xuất cong lõm vào trong
c Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng dốc xuống
d Không có dạng nào trên đây
6 Trong các ý sau, ý nào kinh tế học vĩ mô nghiên cứu?
a Lạm phát và thất nghiệp
b Mức cung tiền và vai trò kiểm soát tiền tệ của ngân hàng trung ương
c Tổng sản phẩm quốc dân và thu nhập ròng
d Tất cả các ý trên đều đúng
7 Trong nền kinh tế thị trường, các vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết?
a. Thông qua các kế hoạch của nhà nước
b. Thông qua thị trường
c. Thông qua thị trường và kế hoạch của nhà nước
d. Không có phương án nào đúng
Sử dụng tài liệu sau để trả lời câu hỏi 8 và 10: Một doanh nghiệp ngành giầy
da có 100 công nhân, sản xuất hai loại sản phẩm là giầy da và giầy thể thao Năng suất của mỗi công nhân trong ngày là 60 đôi giầy thể thao hoặc 30 đôi giầy da.
8 Chi phí cơ hội cho việc sản xuất giầy da bằng?
a 2 đôi giầy da
b 4 đôi giầy thể thao
Trang 35d 2 đôi giầy thể thao.
9 Chi phí cơ hội cho việc sản xuất giầy thể thao bằng?
a 2 đôi giầy da
b 4 đôi giầy thể thao
c ½ đôi giầy da
d 2 đôi giầy thể thao
10 Phương trình đường giới hạn khả năng sản xuất của doanh nghiệp là?
a 3060 100
t d
b 6030100
t d
c 2x + y = 6000
d Câu a & c đúng
F Tài liệu tham khảo của chương
1 PGS TS Vũ Kim Dũng và PGS.TS Nguyễn Văn Công (2012), Giáo trình Kinh tếhọc, tập 1, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, trang 1 - 30
2 PGS.TS Cao Thúy Xiêm (2012), Kinh tế học vi mô, Nhà xuất bản Tài chính,trang 3 - 26
3 PGS TS Nguyễn Ái Đoàn (2010), Giáo trình Kinh tế học vĩ mô, Nhà xuất bảnBách khoa, Hà Nội, trang 23 - 39
4 PGS TS Nguyễn Văn Dần (2012), Giáo trình Kinh tế vi mô, Nhà xuất bản Tàichính, Hà Nội, trang 16 - 30
5 PGS.TS Nguyễn Văn Luân (2012), Giáo trình Kinh tế học vi mô, Nhà xuất bảnĐại học Quốc gia Tp HCM, trang 1 - 42
Trang 36CHƯƠNG 2 THỊ TRƯỜNG VÀ CUNG, CẦU HÀNG HÓA
A Mục tiêu của chương 2:
Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
- Trình bày và phân tích được khái niệm, đặc điểm, vai trò, chức năng và các quy luật của thị trường.
- Trình bày được khái niệm, đặc điểm, phương pháp đo lường cầu thị trường
và cung thị trường về một loại hàng hóa dịch vụ.
- Biểu diễn và phân tích được đặc điểm, quy luật của đường cầu và đường cung hàng hóa, dịch vụ.
- Trình bày được các bước thiết lập hàm số cung, cầu hàng hóa, dịch vụ.
- Hiểu được đặc điểm các trạng thái thị trường trong trường hợp thị trường cân bằng, thị trường dư thùa và thiếu hụt hàng hóa.
- Hiểu được tác động của chính phủ tới cung cầu cũng như hệ số co giãn của cung và cầu
B Nội dung chương 2
Thị trường là tập hợp các thỏa thuận, thông qua đó, người mua và người bántiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ
Cung, cầu thị trường là lý thuyết nền tảng của kinh tế học Phân tích cung,cầu cung cấp một công cụ hữu ích để giải thích và dự đoán các hiện tượng kinh tếphát sinh trên thị trường và trong đời sống kinh tế xã hội
Trước hết, mô hình cung cầu giải thích cơ chế hình thành giá cả hàng hóa,dịch vụ thông qua sự tương tác giữa những người mua và người bán trên thị trường
Từ đó, lý thuyết cung, cầu giúp người học hiểu và dự đoán ảnh hưởng của việc thayđổi các điều kiện kinh tế đến giá cả, tình hình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch
vụ, đánh giá tác động của chính sách can thiệp của chính phủ thông qua kiểm soátgiá, thuế, trợ cấp…
Tiếp theo việc xác định ảnh hưởng của các chính sách này đến sản xuất vàtiêu dùng ra sao thông qua phân tích cung cầu
Trang 372.1 Thị trường
2.1.1 Khái niệm thị trường
Các tác nhân kinh tế trong nền kinh tế có thể chia thành 2 nhóm lớn theochức năng: Người bán và người mua Trong thị trường sản phẩm, người mua lànhững người tiêu dung hay các hộ gia đình, họ mua hang hóa, dịch vụ tiêu dùng.Người bán là các hãng, bán hàng hóa dịch vụ của mình sản xuất ra Trong thị trườngyếu tố sản xuất, người mua là các hãng mua dịch vụ yếu tố sản xuất, người bán làcác hộ gia đình, họ bán dịch vụ lao động, đất đai, tiền ( cho vay) Như vậy, phần lớncác hộc gia đình và các hãng đồng thời là người bán và người mua nhưng ở trongcác thị trường khác nhau
Thị trường bao gồm người bán và người mua Vì thế, có thể hiểu thị trường
là tập hợp những người bán và người mua tác động qua lại với nhau, dẫn đến khảnăng trao đổi trong các nhà kinh tế học, có nhiều định nghĩa thị trường khác nhau.Tuy nhiên, các khái niệm thì trường khác nhau đó đều cho thấy đó là khái niệm trừutượng, không gắn với không gian và thời gian, bất cứ khi nào, bất cứ nơi đâu cứ cógiao dịch diễn ra là có thị trường
Tôi đồng ý với khái niệm thị trường sau: “Thị trường là tập hợp các thỏa thuận, thông qua đó, người mua và người bán tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ.”
2.1.2 Đặc điểm của thị trường
Khi nói đến thị trường, chúng ta thường liên tưởng ngay đến các chợ, cửahàng…Đây là các hình thức cụ thể của thị trường Ở các chợ, cửa hàng, người mua,người bán trực tiếp gặp nhau, trao đổi, thỏa thuận về hàng hóa, giá cả, dịch vụ đikèm…Ở các thị trường lớn hơn như thị trường chứng khoán, thị trường lao động,thị trường tiền tệ thì việc mua, bán hàng hóa được thực hiện qua các trung gian Ởbất kỳ thị trường nào thì hàng hóa, dịch vụ cũng có giá cả của nó Giá cả được xácđịnh dựa trên chi phí sản xuất (giá thành sản phẩm) và điều chỉnh thông qua vô sốhành vi mua bán của người mua và người bán trên thị trường Giá cả của hàng hóa,dịch vụ là giá trị của chúng được tính bằng tiền Tất cả các thị trường đều thực hiệnmột chức năng kinh tế quan trọng là ấn định giá cả sao cho lượng hàng hóa cần muacân bằng với lượng hàng hóa cần bán
Trang 38Xem xét sự vận động của thị trường, ta tìm hiểu mô hình phản ánh quan hệgiữa người mua và người bán Đó là mô hình cung, cầu thị trường.
2.1.3 Chức năng của thị trường
2.1.3.1 Chức năng thừa nhận
Hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra sẽ được thị trường thừa nhận nếu nó phùhợp với những đòi hỏi của người tiêu dùng Những hàng hóa vô dụng, kém chấtlượng, cung vượt quá cầu, không cung ứng đúng thời gian và địa điểm của kháchhàng đòi hỏi thì sẽ không bán được, nghĩa là chúng không được thị trường thừanhận Điều đó có nghĩa là, hàng hóa, dịch vụ làm ra nhà sản xuất phải bán nó vàviệc bán hàng này được thực hiện thông qua chức năng thừa nhận của thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dung mua sản phẩm tức là sản phẩm
đó đã được thị trường thừa nhận, hay thị trường đã “bỏ phiếu bằng tiền” cho sự tồntại của sản phẩm Ngược lại, nếu không được thị trường thừa nhận thì doanh nghiệp
sẽ bị phá sản, không thể duy trì được hoạt động của mình Muốn được thị trườngthừa nhận thì doanh nghiệp phải cung cái thị trường cần, chứ không phải cung cáimình có hay có khả năng cung ứng”
2.1.3.2 Chức năng thực hiện
Sau khi thị trường đã thừa nhận hàng hóa, dịch vụ nào đó, thì nó sẽ thực hiệnviệc thừa nhận bằng cách xác định giá trị hàng hóa, dịch vụ đó thông qua các hoạtđộng mua bán giữa người cung ứng và người tiêu dùng Giá trị hàng hóa, dịch vụđược thực hiện thông qua giá cả thị trường, trên cơ sở giá trị sử dụng của chúngđược thị trường thừa nhận, giá trị của hàng hóa được thực hiện, người bán thu đượctiền về từ người mua thì quyền sở hữu hàng hóa được chuyển từ người bán sangngười mua Hàng hóa đi sang lĩnh vực tiêu dùng cá nhân, ở đó giá trị sử dụng củachúng được thực hiện, đó là mục đích cuối cùng của nhà sản xuất Ở đây, giá trị traođổi là cơ sở vô cùng quan trọng để hình thành nên cơ cấu sản phẩm, các quan hệ tỷ
lệ về kinh tế trên thị trường
2.1.3.3 Chức năng điều tiết, kích thích
Thông qua nhu cầu thị trường người sản xuất chủ động chuyển tư liệu sảnxuất, vốn, lao động từ ngành này qua ngành khác, từ sản phẩm này sang sản phẩmkhác để có lợi nhuận cao
Trang 39Thông qua hoạt động của các quy luật kinh tế thị trường, người sản xuất cólợi thế cạnh tranh sẽ tận dụng khả năng của mình để phát triển sản xuất Ngược lại,những người sản xuất chưa tạo ra lợi thế trên thị trường cũng phải vươn lên để thoátkhỏi nguy cơ phá sản.
Tóm lại, sự vận động của các quy luật kinh tế thị trường thông qua quan hệcung cầu và tín hiệu giá cả của thị trường sẽ phát hiện chức năng điều tiết của thịtrường với sản xuất, lưu thông và tiêu dung của xã hội Nhu cầu của thị trường làmục đích của quá trình sản xuất, thị trường vừa là mục tiêu vừa tạo động lực để thểhiện các mục tiêu đó Đây là cơ sở để chức năng điều tiết và kích thích của thịtrường phát huy vai trò của mình
2.1.3.4 Chức năng thông tin
Trong tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất hàng hóa, chỉ có thịtrường mới có chức năng thông tin Thị trường thông tin về tổng số cung, tổng sốcầu, cơ cấu cung cầu, quan hệ cung cầu đối với từng loại hàng hóa, giá cả thịtrường, các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường, các yếu tố về chất lượng sản phẩm
Thị trường cho người sản xuất biết thông tin nên cung cấp sản phẩm hànghóa nào, khối lượng bao nhiêu, khi nào, cho ai, ở đâu Thị trường chỉ cho người tiêudùng biết nên tìm kiếm mặt hàng mình cần ở đâu, nên chọn mặt hàng nào phù hợpvới khả năng của mình
Chính phủ thông qua các thông tin của thị trường để hoạch định các chínhsách điều tiết nền kinh tế
Thông tin thị trường có vai trò đối với quản lý kinh tế, trong quản lý kinh tế,một trong những nội dung quan trọng nhất là ra quyết định Ra quyết định cần cóthông tin
Bốn chức năng của thị trường có mối quan hệ mật thiết với nhau Mỗi hiện tượng kinh tế diễn ra trên thị trường đều thể hiện bốn chức năng này Không nên đặt vấn đề chức năng nào quan trọng nhất hoặc chức năng nào quan trọng hơn chức năng nào Song cũng cần thấy rằng chỉ khi chức năng thừa nhận được thực hiện thì các chức năng khác mới phát huy tác dụng.
Trang 402.2 Cầu
2.2.1 Khái niệm
Cầu là các số lượng hàng hóa mà người mua có khả năng mua và sẵn sàngmua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định, với giả thiết cácyếu tố khác ngoài giá không đổi
Như vậy, cầu bao gồm hai yếu tố hợp thành đó là ý muốn mua và khả năngmua Nếu bạn rất muốn mua một chiếc máy tính xách tay Sony Vaio đời mới rất đẹpnhưng vì giá nó rất cao và bạn không có đủ tiền thì cầu của bạn đối với máy tính đóbằng không Tương tự, nếu bạn có rất nhiều tiền nhưng bạn không muốn mua chiếcmáy tính Acer cũ thì cầu của bạn cũng không tồn tại Như vậy, cầu đối với hàng hóahoặc dịch vụ chỉ tồn tại khi người tiêu dùng vừa mong muốn mua hàng hóa đó vàsẵn sàng chi trả tiền cho hàng hóa đó
Lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và sẵn sàng muatại một mức giá nhất dịnh gọi là lượng cầu
phải thể hiện và bao quát đủ hai nội dung là thể hiện các nhu cầu mua hàng và phụthuộc vào khả năng mua của người tiêu dùng
Nhu cầu khác cầu: Nhu cầu là những trạng thái, những mong muốn của con người cần được đáp ứng bằng vật chất hoặc tinh thần (thường là vô hạn) Cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán tức là nhu cầu được đảm bảo bằng một số lượng tiền để người tiêu dùng có thể mua được hàng hóa, dịch vụ
Cầu khác với lượng cầu: Cầu là mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu, thể hiện hành vi của người tiêu dùng ở mọi mức giá Lượng cầu là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua ở một mức giá nhất định
Ví dụ, trên thị trường ca nhạc, nếu coi các yếu tố khác ngoài giá bán là không đổi, ởmức giá đĩa nhạc CD là 20.000 đồng một chiếc, người tiêu dùng sẽ mua 10 đĩa CD Nếu giá bán đĩa hát CD tăng lên 30.000 đồng một chiếc, người tiêu dùng sẽ mua 6 đĩa CD
Sự gia tăng giá của một hàng hóa, dịch vụ sẽ làm giảm lượng cầu hàng hóa, dịch vụ đó và ngược lại