- Yes, they are /- No, they aren’t Lưu ý: Chủ ngữ Subject có thể là danh từ hoặc đại từ số ít hay số nhiều, do đó động từ tobe am / is / are phải được dùng tương hợp với chủ ngữ?. How
Trang 1Unit 4 BIG OR SMALL ?
(Lớn hay nhỏ)
A WHERE IS YOUR SCHOOL? (Trường của bạn ở đâu?)
1 Descriptive Adjectives (Tính từ miêu tả)
Tính từ miêu tả dùng để diễn tả tính chất , trạng thái, màu sắc, kích thước của người, vật hoặc sự việc : Big (to
lớn); small (nhỏ); good (tốt); tall (cao); pretty (đẹp); blue (màu xanh) etc.
a Tính từ miêu tả thường đi sau động từ tobe để bổ nghĩa cho chủ từ
Subject + be + adjective
1 My house is big (Ngôi nhà của tôi thì lớn)
2 The bags are small (Những cái túi này thì nhỏ)
b Tính từ miêu tả đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó
Subject + be + (a/an) + adjective + noun
3 It is a big school (Đó là một ngôi trường lớn)
4 They are small bags (Chúng là những cái túi nhỏ)
c Dạng câu hỏi: Be + subject + Adjective ?
5 Is this bag small? (Cái túi xách này có nhỏ không?)
- Yes, it is (Vâng, có)
- No, it isn’t It is big (Không, nó không nhỏ Nó lớn)
6 Are the windows big? (Những cái cửa sổ này lớn phải không?)
- Yes, they are /- No, they aren’t
Lưu ý: Chủ ngữ (Subject) có thể là danh từ hoặc đại từ số ít hay số nhiều, do đó động từ tobe (am / is / are) phải
được dùng tương hợp với chủ ngữ.
2 Possessivecas (Sở hữu cách):
Có 2 hình thức diễn đạt sự sở hữu của một danh từ.
a Sở hữu cách với “of” (của) : dùng chung cho người, vật và con vật
The house of Mary (Nhà của Mary)
The roar of lion (Tiếng gầm của sư tử)
The tail of a kite (Đuôi của cánh diều)
b Sở hữu cách với “’s” : chỉ dùng cho người và con vật
“’s” được đặt sau danh từ chỉ quyền sở hữu
The house of Mary -> Mary’s house
The roar of lion-> the lion’s roar
Ghi chú: Nếu chủ từ là số ít, ta thêm “’s” Nhưhg nếu chủ từ là số nhiều có “s”, ta chỉ thêm dấu phẩy (‘) sau “s”
My parents’ picture (hình của cha mẹ tôi)
3 OR-question (Câu hỏi với OR)
Câu hỏi với OR (hoặc, hay là) là loại câu hỏi đòi hỏi phải lựa chọn.
Is he a doctor? (Có phải anh ấy là bác sĩ không?)
Is he a teacher ? (Có phải anh ấy là giáo viên không?)
-> Is he a doctor or a teacher? (Anh ấy là bác sĩ hay giáo viên)
Để trả lời ta chọn một trong hai ý:
He is a doc tor (Anh ấy là một bác sĩ)
Hoặc He is a teacher (Anh ấy là một giáo viên)
Lưu ý: Không dùng Yes hoặc No để trả lời cho loại câu hỏi này.
B MY CLASS (Lớp của tôi)
1 Which (Nào, cái nào, người nào)
a.Muốn hỏi người nào đó học lớp mấy hoặc học ở lớp nào, ta dùng mẫu câu có dạng:
Trang 2Which grade/class + be (is/are) + subject + in?
7 Which grage are you in? (Bạn học lớp mấy?)
8 Which class is he in? (Anh ấy học lớp nào?)
Câu trả lời:
Subject + be (am/is/are) + in+grade/class + số cấp lớp/số lớp
9 I am in grade 6 (Mình học khối 6)
10 I am in class 6A (Tôi học lớp 6A)
b Muốn hỏi “ở tầng nào?” ta dùng mẫu câu có dạng:
Which floor + be (is/are) + subject + on?
11 Which floor is your classroom on? (Lớp học của bạn ở tầng nào)
Câu trả lời có dạng:
Subject + be (is/are) + on + the + số tầng + floor
12 My classroom is on the second floor (Lớp của mình ở tầng 2)
Lưu ý: -Dùng số đếm (cardinal number) để nói cấp lớp/số lớp.
-Dùng số thứ tự (ordinal number) để nói số tầng.
1 How many ?
How many (bao nhiêu) được dùng trước một danh từ đếm được (countable noun) ở số nhiều để hỏi về số
lượng của danh từ đó.
How many + noun (số nhiều) + do/does +subject + verb?
13 How many books do you have? (Bạn có bao nhiêu quyển sách?)
Để trả lời, ta dùng số đếm
14 How many classrooms does your school have?
(Trường của bạn có bao nhiêu lớp) Twenty (20) hoặc It has twenty classrooms
Ghi chú:
- Nếu chủ từ (subject) là I, we, you, they hoặc danh từ số nhiều ta dùng trợ động từ do
- Nếu chủ từ là he, she, it hoặc danh từ số ít, ta dùng trợ động từ does.
2 Ordinal numbers (Số thứ tự)
Muốn viết số thứ tự, ta theo quy tắc sau:
a thứ nhất, nhì, ba
Thứ nhất : first -> 1st
Thứ nhì: second -> 2nd
Thứ ba: third -> 3rd
b Từ thứ tư đến thứ mười chín, ta viết như số đếm và thêm th
Thứ tư : fourth -> 4th
Thứ mười chín: nineteenth -> 19th
Chú ý: Thứ năm : fifth -> 5th
Thứ tám : eighth -> 8th
Thứ chín : ninth -> 9th
Thứ mười hai : twelfth -> 12th
c Từ thứ hai mươi đến thứ chín mươi chín
Với các số chẵn chục (twenty, thirty .ninety) ta thay y thành i + eth.
Twenty -> twentieth (20th)
Trang 3 Với các số không chẵn chục, ta viết phần chẵn chục là số số đếm (twenty, thirty, forty .) phần lẽ là số thừ tự (first, second ninth).
Thứ hai mươi mốt : twenty-first -> 21st Thứ hai mươi lăm : forty-fifth -> 45th
Lưu ý: Giữa phần chẵn chục và phần lẽ có gạch ngang nhỏ (-)
C GETTING READY FOR SCHOOL (Chuẩn bị sẵn sàng để đi học)
1 THE PRESENT SIMPLE TENSE OF ORDINARY VERBS
(Thì hiện tại đơn của động từ thường)
(Xem lại phần ngữ pháp của bài 2, phần B)
Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên, một thói quen hay một hành động xãy ra thường xuyên ở hiện tại
a Nếu chủ từ là I, we, you, they hoặc danh từ số nhiều thì động từ được chia như sau:
Subject + verb (bare-infinitive)
Bare-infinitive = infinitive without to : nguyên mẫu không to
15 I get up at six o’clock (Tôi thức dậy lúc 6 giờ)
b Nếu chủ từ là he, she, it hoặc danh từ số ít, động từ được chia phải thêm s hoặc es
Subject + verb –s/es
16 She gets up at five o’clock (Chị ấy thức dậy lúc 5 giờ)
17 He washes his face (Anh ấy rửa mặt)
Cách phát âm đuôi “s hoặc “es” của động từ tương tự như cách phát âm đuôi “s”, “es” của danh từ số nhiều
2 Hỏi về hoạt động hằng ngày
Muốn hỏi về hoạt động hằng ngày ta dùng mẫu câu có dạng:
What + do/does + subject + do ?
Ta có thể thêm : every morning (mỗi sáng), every afternoon (mỗi chiều), ebery evening (mỗi tối), every day (mỗi
ngày) để hỏi về hoạt động hằng ngày
18 What do you do every morning? (Bạn làm gì mỗi sáng?)
19 What does he do every day? (Anh ấy là gì mỗi ngày?)
3 Hỏi và trả lời về giờ giấc:
a Muốn hỏi giờ ta dùng câu:
What time is it? (Mấy giờ rồi?)
b Cách trả lời :
Giờ chẵn: It’s + số giờ (one, two, three ) + o’clock
20 It’s five o’clock (5 giờ)
Để phân biệt sáng hay chiều, ta thêm A.M (sáng) và P.M (chiều)
21 It’s three p.m (3 giờ chiều)
22 It’s five a.m (5 giờ sáng)
Giờ lẽ : It’s + số giờ + số phút
23 It’s ten fifteen (10 giờ 15 phút)
24 It’s seven thirty (7 giờ 30 phú)
25 It’s eight twenty-five (8 giờ 25 phút)
Lưu ý: Khi nói giờ ta dùng số đếm
4 Hỏi và trả lời về thời gian của các hoạt động
a Để hỏi thời gian của các hoạt động hằng ngày, ta dùng what time? (Mấy giờ)
What time + do/does + subject + verb ?
Trang 426 What time do you get up? (Mấy giờ bạn thức dậy?)
27 What time does she have breakfast? (Chị ấy ăn sáng lúc mấy giờ?)
b Trả lời :
Subject + verb + at + thời gian
at (pre.) = vào lúc
28 What time do you get up? (Bạn thức dậy lúc mấy giờ?)
29 I get up at six o’clock (Tôi thức dậy lúc 6 giờ)
_
Trang 5Unit 5: THINGS I DO
(Những việc mình làm)
A MY DAY (Ngày của mình)
1 The simple present tense of ordinary verbs (Thì hiện tại đơn của động từ thường)
Negative form (Thể phủ định)
Ở thể phủ định, động từ được chia
Subject + do/does + not + verb
- Dạng rút gọn : do not -> don’t
does not -> doesn’t
30 I don’t play volley ball after school I play soccer
(Sau giờ học tôi không chơi bóng chuyền Tôi chơi bóng đá)
31 She doesn’t go to school every day (Cô ấy không đi học mỗi ngày)
Interrogative form (thể nghi vấn)
Ở thể nghi vấn, động từ được chia: Do/Does + subject + verb ?
32 Do you play volleyball? (Bạn có chơi bóng chuyền không?)
33 Does she go to school every day? (Cô ấy đi học mỗi ngày à?)
Để trả lời, ta có thể dùng dạng câu trả lời ngắn:
+ yes, S + do/does + no, S + do/does not (No, S + don’t/doesn’t)
34 Do you play soccer? (Bạn có chơi bóng đá không?
+ Yes, I do (Có, tôi có chơi) + No, I don’t (Không, tôi không chơi)
Lưu ý: - Nếu chủ từ là I, you, we, they hoặc danh từ số nhiều ta dùng trợ động từ “do”
- Nếu chủ từ là he, she, it hoặc danh từ số ít, ta dùng trợ động từ “does”
- Khi trợ động từ do/does được dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi thì động từ chính là động từ nguyên
mẫu không to (bare-infinitive)
2 Adverbs of time (Trạng từ chỉ thời gian)
Các trạng từ chỉ thời gian : then (sau đó), after (sau), before (trước), yesterday(hôm qua), tomorrow (ngày
mai), today (hôm nay), now(bây giờ), recently (gần đây), soon(chẳng bao lâu), immediately (ngay lập tức) được
dùng để cho biết hành động diễn ra lúc nào Trạng từ chỉ thời gian được đặt ở đầu hoặc cuối mệnh đề
35 I’ll meet you tomorrow (Tôi sẽ gặp bạn vào ngày mai)
36 What do you do now? (Bây giờ bạn đang làm gì?)
37 Then he goes to school (Sau đó anh ấy đi học)
B MY ROUNTINE (Việc làm thường ngày của tôi)
1 Cách nói thời gian (tiếp theo)
(Xem lại phần ngữ pháp bài 4 phần C)
Để trả lời giờ lẽ, ta còn có thể sử dụng cách nói phút trước giờ sau
- Nói giờ kém:
It’s + số phút + to + số giờ
38 It’s ten to eight (8 giờ kém 10 phút) = It’s seven fifty
- Nói giờ hơn:
It’s + số phút + past + số giờ
39 It’s five past four (4 giờ 5 phút) = It’s four five
- Nếu số phút lên tới 30 phút
It’s + số giờ + thirty hoặc It’s + half + past + số giờ
Trang 6- Ta có thể dùng a quarter thay cho fifteen (15 phút) và half thay cho thirty (30 phút)
40 It’s a quarter past two = It’s fifteen past two ( 2 giờ 15 phút)
41 It’s half past seven = It’s seven thirty (7 giờ 30 phút)
2 Cách dùng các giới từ (Preposition) in, on, at để diễn tả thời gian
a IN: vào, trong (chỉ khoảng thời gian, dùng trước năm, tháng, mùa, buổi)
in the morning (vào buổi sáng), in May (vào tháng Năm), in June 1982 (vào tháng 6 năm 1982), in
1980 (vào năm 1980), in Summer (vào mùa hè)
b ON: vào (chỉ điểm thời gian, dùng trước thứ, ngày trong tháng.)
On Monday (vào thứ Hai)
On June 1st (vào ngày 1 tháng 6)
c AT : vào lúc (chỉ thời điểm)
At ten o’clock (vào lúc 10 giờ)
C CLASSESS (Các giờ học)
1 Hỏi và trả lời về thời khóa biểu:
- Để hỏi về thời khóa biểu của ngày hôm nay, ta dùng:
What + do/does + subject + have today?
42 What do we have today? (Hôm nay chúng ta học gì?)
- Câu trả lời : Subject + have/has + môn học
43 We have English, math, literature, and history
(Chúng ta có tiết Tiếng Anh, toán, văn, và lịch sử)
Lưu ý: Have được dùng với các chủ ngữ I, we, you, they hoặc danh từ số nhiều Has được dùng với he, she,
it hoặc danh từ số ít
2 When ? : Khi nào?
When là một trạng từ nghi vấn dùng để hỏi thời gian
When + do/does + subject +verb?
44 When do you have math? (Khi nào bạn có tiết toán?)
- Để trả lời, ta dùng các giới từ chỉ thời gian (preposition of time): in, on, at (xem phần B)
45 When do you have English? (Khi nào bạn có tiết Anh Văn?)
46 I have it on Monday and Wednesday
(Tôi có tiết Anh Văn vào thứ Hai và thứ Tư)
Lưu ý: Đại từ nhân xưng it được dùng để thay cho English
Trang 7Unit 6: PLACES
(Các nơi chốn)
A OUR HOUSE (Nhà của chúng tôi)
1 Miêu tả cảnh vật:
Để miêu tả cảnh vật một cách đơn giản hoặc nói lên sự hiện diện của một người, một vật, nhiều người, nhiều vật
ở một vị trí nào đó, ta có thể dùng mẫu câu có dạng:
There is + noun (số ít) + cụm từ chỉ nơi chốn
There are + noun (số nhiều) + cụm từ chỉ nơi chốn
47 There are many flower in the park (Có nhiều hoa trong công viên)
48 There is a park near the lake (Có một công viên gần hồ)
2 Vị trí của tính từ (Adjective)
Tính từ có thể đứng sau động từ be để bổ nghĩa cho chủ từ
49 She is beautiful (Cô ấy xinh đẹp)
Tính từ cũng có thể đứng trước một danh từ để làm định ngữ cho danh từ đó Ta gọi tính từ này là tính từ thuộc ngữ (attributive adjective)
50 It’s a small school (Đó là một ngôi trường nhỏ)
3 Definite arcle (Mạo từ xác định)
The là một mạo từ xác định được sử dụng để chỉ sự việc , vật hoặc người mà người nghe đã biết hoặc đã được
nhắc đến trước đó.
51 There is a park near my house (1) (Có một công viên gần nhà tôi)
52 There are trees and flowers in the park (2)
(Có cây và hoa trong công viên nầy)
Câu (1) : từ park (công viên) được nhắc đến lần đầu, có nghĩa là người nghe chưa hề biết đến một công viên như thế, ta dùng mạo từ bất định a
Câu (2) : từ park được nhắc đến lần thứ hai, người nghe đã biết đó là công viên gần nhà người nói, ta
dùng mạo từ xác định the
Trong đa số trường hợp, mạo từ xác định the được dịch là này hoặc ấy
B IN THE CITY (Trong thành phố)
1 Where questions with tobe and ordinary verbs (Câu hỏi where với động từ be và động từ thường) Where (Ở đâu) được dùng để hỏi về nơi chốn, địa điểm
a Với động từ tobe : Where + be (is/are) + subject?
53 Where is your house ? (Nhà bạn ở đâu?)
My house/It is next to a bookstore (Nhà tôi ở cạnh một hiệu sách)
54 Where are the flowers ? Những bông hoa ở đâu?
They are in the yard (Chúng ở trong sân)
b Với động từ thường : Where + do/does + subject + verb ?
55 Where does she work ? (Cô ấy làm việc ở đâu?)
She works in a hospital (Cô ấy làm việc trong bệnh viện)
56 Where do they work? (Họ làm việc ở đâu?)
They work in a factory (Họ làm việc trong nhà máy)
C AROUND THE HOUSE (Quanh nhà)
1 Prepositions of position (Các giới từ chỉ địa điểm, vị trí)
In : trong, ở trong
57 The children are in the museum (Bọn trẻ ở trong viện bảo tàng)
Trang 8 On : trên, ở trên
58 The books is on the table (Quyển sách ở trên bàn)
At : tại, ở
59 He’s at home every evening (Anh ấy ở nhà mỗi tối)
Near : gần
60 My house is near a park (Nhà tôi gần một công viên)
Next to : cạnh bên, sát
61 Lan sits next toher mother on the couch
(Lan ngồi cạnh mẹ cô ấy trên ghế salông dài)
In front of : phía trước, đằng trước
62 There is a yard in front of the house (Có một cái sân phía trước nhà)
Behind : phía sau, đằng sau
63 The stadium is behind our house (Sân vận động ở phía sau nhà chúng tôi)
To the left of/to the right of : phía bên trái/phía bên phải
64 To the left of my house, there is a movie theater
(Phía bên trái nhà tôi có một rạp chiếu bóng)
between : ở giữa (2 người hoặc hai vật)
65 My house is between the bookstore and the bakery
(Nhà tôi ở giữa hiệu sách và tiệm bánh mì)
opposite : đối diện, trước mặt
66 Put the bookshelf in the corner opposite the door
(Đặt kệ sách ở góc đối diện cửa ra vào)
2 WHICH ? (Cái nào?)
Đại từ nghi vấn which được dùng để hỏi người nào/vật nào (Trong một số lượng hạn chế)
Which + be (is/are) + subject ?
67 Which is your book ? (Quyển sách nào là sách của bạn?)
It’s the red one
3 What ? (Cái gì?)
Đại từ nghi vấn “What” được dùng để hỏi về một điều gì hoặc vật gì chưa xác định
68 What is it? (Nó là cái gì?)
69 What is behind your house? (Phía sau nhà bạn là cái gì?)