1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

LY THUYET ON TAP ANH 6 UNIT3

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 11,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Possessive adjective Tính từ sở hữu  Tính từ sở hữu Đôi khi còn được gọi là đại từ sở hữu – possessive pronouns đặt trước một danh từ để chỉ rõ danh từ đó thuộc về ai  Các tính từ sở h[r]

Trang 1

Unit 3: AT HOME

(Ở nhà)

A MY HOUSE (Ngôi nhà của tôi)

1 Demonstrative pronouns (Đại từ chỉ định)

 Đại từ chỉ định these / those là dạng số nhiều của đại từ chỉ định this / that

Động từ be đi với những đại từ này là are

These / those + are + noun (số nhiều) (Đây / kia là những )

1 These are my books (Đây là những quyển sách của tôi)

 Muốn đổi sang câu hỏi ta dùng

Are + these / those + noun (số nhiều) ?

2 Are those your pen? (Có phải kia là những cây bút mực của bạn không?)

Lưu ý: Danh từ số nhiều (plural noun) là dạng danh từ nói đến từ 2 người/hai vật trở lên

2 Hỏi về đồ vật:

a Muốn hỏi về một đồ vật nào đó, ta dùng:

What + is + this / that ? (Đây / kia là cái gì?)

 Để trả lời ta dùng : It is a/an + noun (số ít)

3 What’s this ? (Đây là cái gì?)

4 It’s a table (Nó là một cái bàn)

b Muốn hỏi về nhiều đồ vật, ta dùng mẫu câu:

What + are + these/ those ? (Đây/kia là những cái gì?

 Để trả lời ta dùng : They are + noun (số nhiều)

5 What are those ? (Đó là những cái gì?)

6 They’re chairs (Chúng là những cái ghế tựa)

3 There is / there are

 Dùng để nói “có” mà không nhấn ạnh đến người sở hữu

a There is + noun (số ít)

7 There is a book on the table (Có một quyển sách trên bàn)

8 There’s a board in my classroom (Có một tấm bảng trong lớp tôi)

b There are + noun (số nhiều)

9 There are two armchairs in the living room

(Có 2 cái ghế bành trong phòng khách)

Trước các danh từ số nhiều ta có thể dùng some (một vài), many (nhiều), two, three

Trang 2

Lưu ý: Động từ be (is/are) phải được dùng tương hợp với danh từ (noun)

10.There is a book and there are two pens on the table

(Có một cuốn sách và có hai cây bút mực ở trên bàn)

4 Hỏi về số lượng:

 Muốn hỏi về số lượng người hoặc vật, ta dùng cấu trúc với How many ? (bao nhiêu?)

11.How many students are there in your class?

(Có bao nhiêu học sinh trong lớp của bạn)

 Trả lời:

Nếu có 1, ta trả lời : There is one

Nếu có nhiều, ta dùng :There are + số lượng

12.How many tables are there in the living room?

(Có bao nhiêu cái bàn trong phòng khách?)

13.There is one (table) (Có một cái)

14.How many tools are there in the living room?

(Có bao nhiêu cái ghế đẩu trong phòng khách

15.There are four (tools) (Có 4 cái)

5 Who (ai)

Who là một đại từ nghi vấn được dùng để hỏi về người

Who + is + this / that ? (Đây / Kia là ai)

 Để trả lời ta dùng : This is (Đây là )

That is (Kia là )

16.Who’s this? (Đây là ai?/ Ai đây?)

17.This is Mr Hung (Đây là ông Hùng)

18.Who’s that? (Đó là ai?/Ai đó?)

19.That is my brother(Đó là anh trai tôi)

_

B NUMBERS (Con số)

THE PLURAL NOUNS (Danh từ số nhiều)

1 CÁCH THÀNH LẬP DANH TỪ SỐ NHIỀU:

a Số nhiều của danh từ thường được thành lập bằng cách thêm s vào cuối danh từ số ít

A lamp -> lamps (những cây đèn)

A door -> doors (những cửa ra vào)

b Danh từ tận cùng là x, ch, sh, s ta thêm es

A couch -> couches (những cái ghế sa lông dài)

A bench -> benches (những cái ghế dài)

Trang 3

c Danh từ tận cùng bằng phụ âm + y, ta đổi y thành i rồi thêm es

A city -> cities (những thành phố)

d Danh từ tận cùng bằng nguyên âm + y, ta chỉ thêm s

A boy -> boys (những đứa bé trai)

A key -> keys (những chiếc chìa khóa)

e Danh từ tận cùng bằng f hoặc fe, ta thay f, fe bằng v rồi thêm es

A knife -> knives (những con dao)

A leaf -> leaves (những chiếc lá)

f Một số danh từ tận cùng bằng phụ âm + o, ta thêm es

A potato -> potatoes ( những củ khoai tây )

A tomato -> tomatoes ( những quả cà chua )

g Danh từ tân cùng bằng nguyên âm + o ta chỉ thêm s

A kangaroo -> kangaroos (những con chuột túi)

Một vài danh từ có dạng số nhiều đặc biệt

A man -> men (những người đàn ông)

A woman -> women (những người đàn bà)

A child -> children (những đứa bé)

A mouse -> mice (những con chuột)

2 CÁCH PHÁT ÂM ĐUÔI S, ES:

S dược phát âm là /s/ nếu phụ âm trước s là k, p, t, f

Book -> books /s/

Street -> streets /s/

Es được phát âm là /iz/ nếu từ tận cùng bằng (s, x, ch, sh, z)

Couch -> couches /iz/

Bench -> benches /iz/

S được phát âm là /z/ nếu s đứng sau các âm còn lại ( n,d,v,m,y,l,r,b,g,…)

Chair -> chairs /z/

School -> schools /z/

Bench -> benches /iz/

Lưu ý: Khi es được thêm vào sau các danh từ tận cùng bằng phụ âm + y thì es

được phát âm /z/

City -> cities /z/

Story -> stories /z/

Trang 4

3 CÁCH ĐỔI MỘT CÂU TỪ SỐ ÍT SANG SỐ NHIỀU:

a Đại từ :

I -> we You -> you He/she/it -> they This/that -> these/those

b Động từ be :

am/is -> are

c Danh từ :Thêm s hoặc es vào sau danh từ

Student -> students Bench -> benches

d Bỏ a/an trước danh từ :

This is a book -> These are books

I am a student -> We are students

C FAMILY (Gia đình)

1 Possessive adjective (Tính từ sở hữu)

 Tính từ sở hữu (Đôi khi còn được gọi là đại từ sở hữu – possessive pronouns) đặt trước

một danh từ để chỉ rõ danh từ đó thuộc về ai

 Các tính từ sở hữu tương ứng với các đại từ nhân xưng (personal pronouns)

Đại từ nhân xưng (Personal pronouns)

Tính từ sở hữu (possessive adjectives)

I You He She It We They

His : Của anh ấy, ông ấy Her : Của chị ấy, bà ấy

Our : Của chúng tôi/ta Their : Của họ, của chúng nó

20.This is my family (Đây là gia đình của tôi)

21.These are their books (Đây là những quyển sách của họ)

2 The present simple tense of be (Thì hiện tại đơn của động từ be)

Negative form (Thể phủ định)

Trang 5

 Thêm NOT vào sau động từ tobe (am / is / are) ta được dạng phủ định của động từ tobe

Dạng rút gọn

You are not -> You aren’t

She is not -> She isn’t

It is not -> It isn’t

We are not -> We aren’t

22.I am not a student (Tôi không phải là học sinh)

23.He isn’t a doctor (Oâng ấy không phải là bác sĩ)

Interrogative form (Thể nghi vấn)

 Trong câu nghi vấn, động từ tobe (Am, is, are) được đặt ở đầu câu (Người ta còn gọi câu hỏi này là Yes/No question)

Am I ? -> Có phải tôi là ?

Are you ? -> Có phải bạn là ?

Is he ? -> Có phải anh ấy là ?

Is she ? -> Có phải chị ấy là ?

Is it ? -> Có phải nó là ?

Are we ? -> Có phải chúng tôi là ?

Are they ? -> Có phải họ là ?

Để trả lời câu hỏi này ta dùng :

- Phải : Yes, S + be (am/is/are)

- Không : No, S (am/is/are) + not

24.Are you a teacher ? (Có phải bạn là giáo viên không?)

No, I am not I am a student (Không, không phải Tôi là sinh viên)

25.Is he twelve? (Có phải cậu ấy 12 tuổi không?)

Yes, he is (Vâng phải)

3 Hỏi về nghề nghiệp :

Muốn hỏi về nghề nghiệp, ta đùng đại từ nghi vấn What? (gì, cái gì?)

What + do/does + subject + do ? (Làm nghề gì?)

 Để trả lời câu hỏi này ta dùng:

Subject + be (am/is/are) + danh từ chỉ nghề nghiệp

26.What do you do? (Bạn làm nghề gì?)

27.I am a student (Tôi là học sinh)

28.What does she do ? (Bà ấy àm nghề gì?)

29.She is a nurse (Bà ấy là y tá)

Trang 6

4 Hỏi về địa điểm, nơi chốn:

Muốn hỏi về địa điểm hoặc vị trí của người hay vật, ta dùng trạng từ nghi vấn Where (Ở

đâu?)

Where + be (is / are) + subject? (Ở đâu)

“be” thay đổi tuỳ theo chủ từ (subject)

30.Where are you? (Bạn ở đâu?)

31.Where is my pencil? (Cây bút chì của tôi ở đâu?)

Ngày đăng: 12/06/2021, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w