1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an thi gvdg

19 280 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính chất hoá học của kim loại
Tác giả Võ Thị Hoài Thương
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Kiểm tra
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 436 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy dựa vào tính chất hoá học của kim loại để dự đoán xem Sắt có những tính chất hoá học nào?. • Sắt tác dụng với axit.. THÍ NGHIỆMQuan sát và nhận xét hiện tượng, rút ra kết luận • TN

Trang 2

Hãy trình bày tính chất hoá

học của kim loại? Mỗi tính chất

viết một PTHH minh hoạ?

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 3

Sắt là một kim loại Hãy dựa vào tính chất hoá học của kim loại để

dự đoán xem Sắt có những tính chất hoá học nào?

• Sắt tác dụng với axit

• Sắt tác dụng với dd muối

Trang 4

KHHH: Fe NTK: 56

Trang 5

I.Tính chất vật lý

• Là kim loại màu trắng, có ánh kim, có tính dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

• Có tính nhiễm từ

• Có khối lượng riêng: 7,86g\cm3; nhiệt độ sôi: 1539oC

Trang 6

THÍ NGHIỆM

Quan sát và nhận xét hiện tượng,

rút ra kết luận

• TN1: Giọt 1->2ml dd axit HCl vào ống

nghiệm đã chứa sẵn một đinh sắt mới

• TN2: Giọt 1->2ml dd muối CuSO4 vào ống nghiệm đã chứa sẵn một đinh sắt mới

Trang 7

II Tính chất hoá học

• Sắt tác dụng với axit

• Sắt tác dụng với dd muối

• Sắt tác dụng với phi kim

Trang 8

Nhận xét

• Fe tác dụng với dd axit HCl, H2SO4(loãng) tạo thành muối sắt(II) và giải phóng khí hiđro

• Fe tác dụng với dd muối của kim loại kém

hoạt động hơn tạo thành muối sắt (II) và giải phóng kim loại trong muối

Trang 9

Chú ý

• Fe không tác dụng với HNO3 đặc, nguội và

H2SO4 đặc, nguội

• Fe tác dụng được với HNO3 đặc, nóng và

H2SO4 đặc, nóng nhưng không giải phóng khí hiđro

VD: 2Fe + 6H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3SO2+ 6H2O

Trang 10

Đoạn phim

• TN: Fe + O2:

• TN: Fe + Cl2

Trang 11

Quan sát đoạn phim

Yêu cầu: quan sát, nhận xét hiện tượng

và rút ra kết luận

Trang 12

Chú ý:

• Fe3O4: FeO Fe 2 O 3 (Fe có hoá trị (II), (III))

• VD: Fe 3 O 4 + 8HCl -> ?

• Fe 2 O 3 + 6HCl -> 2FeCl 3 + 3H 2 O

=> Fe 3 O 4 + 8HCl -> FeCl 2 + 2FeCl 3 + 4H 2 O

Trang 13

Nhận xét

Sắt tác dụng với nhiều phi kim tạo thành oxit hoặc muối

Trang 14

Kết luận

• Sắt có những tính chất hoá học của kim loại

Trang 15

BÀI TẬP

Bài 1

Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết hai kim loại sau: Al, Fe

HD: - Trích mẫu thử, đánh dấu mẫu thử

- Dùng dd kiềm để nhận biết hai mẫu

thử(NaOH)

- Mẫu thữ có khí bay lên là: Al

- Mẫu thử không có hiện tượng gì là:Fe

Trang 16

Bài 2 Ngâm 11g hỗn hợp các kim loại Al, Fe trong

dd axit HCl dư Phản ứng xong thu được

8,96 lít khí hiđro

a/ Viết PTHH xãy ra

b/ Tính khối lượng mỗi kim loại có trong

hỗn hợp ban đầu

c/ Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trên

Trang 17

a/ PTHH: Al + HCl -> AlCl3 + H2 (1)

Fe + HCl -> FeCl2 +H2 (2)

b/ Gọi x,y lần lượt là số mol của Al, Fe có trong hỗ hợp ban đầu.

Ta có PT về khối lượng: 27x + 56y = 11 (*)

Mặt khác: nH2 =

) (

4 ,

0 4

, 22

96 ,

8

mol

Dựa vào PT (1), (2): nH2 = => 3x + 2y = 0,8 (**)

Từ (*)và(**) Có hệ PT: Giải hệ ta được:

) (

4 , 0 2

3

mol y

x 0 , 2 nAl 0 , 2 (mol)

Ngày đăng: 13/10/2013, 23:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w