1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao-an11-chuanKTKN-hk1

97 254 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào phủ chúa Trịnh
Tác giả Lê Hữu Trác
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Giúp hs: Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng như nhân cách thanh cao của Lê Hữu Trác qua ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo về cuộc sống và cung cách si

Trang 1

Tiết 1+2 Tuần 1

Ngày soạn: 14.8.2010

Đọc văn: VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

(Trích Thượng kinh kí sự-Lê Hữu Trác)

A Mục tiêu bài học: Giúp hs: Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng như nhân cách

thanh cao của Lê Hữu Trác qua ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo về cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.

Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, phân tích, phát huy chủ thể hs

C Tiến trình giờ dạy: 1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: không.

3 Dạy bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu chung về tác giả,

tác phẩm

TT1: HS đọc tiểu dẫn sgk

TT2: Tóm tắt vài nét tiểu sử về tác

giả Lê Hữu Trác?

TT3: Tại sao tác giả lấy hiệu là Hải

Thượng Lãn Ông?

TT4: Những đóng góp của ông về

mặt y học và văn học?

TT5: HS tìm hiểu tác phẩm.

- Hãy cho biết thể loại, hình thức,

và những nội dung cơ bản của tác

bước tìm hiểu đọan trích trên cơ sở

câu hỏi nêu trong phần hướng dẫn

học bài Chia lớp thành các nhóm

nhỏ

- Nhóm 1: Tìm những chi tiết miêu

tả quang cảnh trong phủ chúa

Nhận xét đánh giá

GV gợi ý:

+ Cảnh trong phủ chúa được miêu

tả ntn? Cảnh bên ngoài, cảnh bên

trong?

+ Qua đó em có nhận xét gì về vị

I Giới thiệu.

1 Tác giả:

- Lê Hữu Trác (1724 - 1791), hiệu Hải Thượng Lãn Ông

- Danh y: chữa bệnh, soạn sách, dạy nghề thuốc

- Bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh:

+ 66 quyển, công trình nghiên cứu y học+ Cảm xúc của tác giả khi chữa bệnh ở miền quê

+ Tâm huyến, đức độ của người thầy thuốc

- Nhà văn, nhà thơ có những đóng góp cho văn học nước nhà

+ Thái độ coi thường danh lợi của tác giả

3 Đoạn trích: Vào phủ chúa Trịnh

- Lê Hữu Trác lên kinh, vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán

- Tóm tắt: Tiếp thánh chỉ → vào cung → qua nhiều lần cửa → vườn cây → hành lang quanh co → điếm “hậu mã ” → cửa lớn

→ hành lang phía tây → đại đường, quyển hồng, gác tía, phòng trà

→ trở ra điếm hậu mã → mấy lần trướng gấm → hậu cung → hầu mạch, dâng đơn → về nơi trọ

II Đọc – hiểu:

1.Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.

a Quang cảnh: - Khi vào phủ: qua nhiều lần cửa, mỗi cửa có lính

canh, hành lang quanh co

- Cảnh bên ngoài: vườn hoa cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, hoa thắm, thoang thỏang mùi hương

b Cung cách sinh hoạt:

- Có người vào: đầy tớ hét đường, cáng chạy, người báo rộn ràng,

người đi lại như mắc cửi

Trang 2

trí của chúa trong triều đình?

- Đại diện tổ trình bày, gv nhận xét

tổng kết

Hết tiết 1 – củng cố.

- Nhóm 2: Tìm những chi tiết miêu

tả cách sinh hoạt trong phủ chúa

Nhận xét đánh giá

- GV gợi ý:

+ Cung cách sinh hoạt trong phủ

chúa ra sao?

+ Qua những ghi nhận và quan sát

của tác giả, em hãy nêu giá trị hiện

thực của tác phẩm? Đoạn trích?

- Đại diện nhóm trình bày, gv nhận

định tổng kết

- Nhóm 3: Tìm những chi tiết cho

thấy thái độ , tâm trạng của tác giả

GV gợi ý:

+ Trước quang cảnh và cung cách

sinh hoạt trong phủ chúa, tác giả đã

có những nhận xét ntn? Hãy tìm

những chi tiết cho thấy điều đó?

+ Tác giả xác định căn bệnh của

thế tử do đâu mà có? Cách chữa

bệnh ntn?

+ Qua cách chữa bệnh ta biết thêm

được gì về con người LHT?

- Đại diện nhóm trình bày, gv nhận

- Bảy tám thầy thuốc coi bệnh, phục dịch thế tử

→ Vị trí trọng yếu, quyền uy tột đỉnh của chúa

- Nhắc đến chúa + thế tử: lễ nghi, khuôn phép

→ Quang cảnh, cung cách sinh hoạt hiện lên sinh động qua ngòi bút miêu tả tỉ mỉ, cụ thể → nếp sống hưởng thụ cực kì xa hoa của gia đình chúa Trịnh

 Giá trị hiện thực của ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo, thể hiện

sự phê phán kín đáo của tác giả

2 Thái độ, tâm trạng của tác giả.

a Thái độ trước quang cảnh và sinh hoạt trong phủ chúa.

- Bước chân đến đây… người thường + Được mời ăn: bấy giờ mới biết phong vị…

- Ở trong tối om… gì cả Vì thế… yếu đi

→ Nhận xét và cảm nhận tinh tế cái sang, cái đẹp, dửng dưng trước quyến rũ vật chất, không đồng tình lối sống tiện nghi, no đủ nhưng ngột ngạt, tù túng nơi phủ chúa

b Tâm trạng khi chữa bệnh.

- Hiểu rõ bệnh → sợ danh lợi ràng buộc → chọn phương thuốc hoà hoãn

- Trung quân, nhân đức → nói thẳng bệnh và cách chữa

→ Thầy thuốc giỏi, tài năng, kiến thức sâu rộng, giàu kinh nghiệm,

- Chi tiết bình thường nhưng tạo được cái thần của cảnh và việc

 Giá trị hiện thực sâu sắc: việc ăn chơi của nhà chúa phơi bày trước mắt bạn đọc, đối lập hoàn toàn với cuộc sống cơ cực của nhân dân

III Tổng kết HS học phần ghi nhớ SGK.

IV Luyện tập: Hãy phát biểu suy nghĩ của em sau khi đọc xong

bài Vào phủ chúa Trịnh?

D Củng cố: Nội dung và giá trị hiện thực của đọan trích.

Dặn dò: Chuẩn bị bài: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

Trang 3

Tiết 4 Tuần 1

Ngày soạn: 15.8.2010

Làm văn: BÀI VIẾT SỐ MỘT- NLXH

A Mục tiêu bài học:

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II lớp 10

- Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập

B Phương tiện thực hiện: Thiết kế bài học.

Cách thức tiến hành: Thầy: ra đề và lập đáp án.

Trò: ôn kĩ năng và kiến thức để làm bài

C Tiến trình giờ dạy: 1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: không.

3 Dạy bài mới:

I Đề bài: Qua đọan trích Vào phủ chúa Trịnh, ta cảm nhân sâu sắc về tài năng và nhân cách của

lương y Lê Hữu Trác Qua đó em hãy trình bày suy nghĩ của em về cái tài và đức trong xã hội ngày nay, hướng rèn luyện của bản thân?

II Đáp án: 1 Nội dung cần đáp ứng:

- Tài năng và phẩm chất của Lê Hữu Trác trong việc chẩn đóan và chữa bệnh cho thế tử

- Đối với việc hình thành nhân cách con người, không thể thiếu một trong 2 yếu tố tài và đức trong bất cứ thời đại nào Ngày nay càng phải trau dồi cả tài và đức

- Hướng rèn luyện của bản thân

Trang 4

Tiết 5 tuần 2

Ngày sọan: 8.8.2010

Đọc văn TỰ TÌNH

(Hồ Xuân Hương)

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.

Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, phân tích, phát huy chủ thể hs

C Tiến trình giờ dạy: 1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới: Thơ Hồ Xuân Hương là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm

khát sống mãnh liệt Đặc biệt, những bài thơ Nôm của bà là những cảm thức về thời gian tinh tế, tạo nền cho tâm trạng Tự tình II là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện được những đặc sắc về thơ Nôm của HXH

TT2: Tìm hiểu nhan đề, kết cấu,

giọng điệu GV giới thiệu cho HS

có hai cách tiếp cận bài thơ

TT3: Tại sao tác giả chọn thời

gian là đêm khuya? Yếu tố không

gian và con người được nhắc đến

trong mối tương quan ntn?

TT4: Phân tích giá trị biểu cảm

của các từ: Trơ – cái hồng nhan –

nước non?

- Hai câu đề đã nêu lên tâm trạng

I.Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: a Cuộc đời: Hồ Xuân Hương, sinh vào khoảng thế kỉ

XVIII

- Quê: Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An, sống chủ yếu ở kinh thành

Thăng Long

- Đi nhiều nơi – thân thiết với nhiều danh sĩ

- Cuộc đời, tình duyên nhiều éo le, ngang trái.

b Sáng tác: Gồm chữ Nôm, chữ Hán

- Thơ Nôm đường luật chủ yếu: Tập Lưu hương Kí, phát hiện 1964,

24 bài chữ Hán và 26 bài chữ Nôm

- Nội dung: Tiếng nói thương cảm, khẳng định, đề cao vẻ đẹp, khát vọng của người phụ nữ

- Nghệ thuật: + Trào phúng mà trữ tình+ Lời thơ tự nhiên, vần điệu hiểm hóc

→ Bà chúa thơ Nôm

2 Bài Tự tình (II): nằm trong chùm thơ Tự tình (gồm 3 bài)

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Nhan đề và kết cấu bài thơ:

a.Nhan đề: - Tự: Cách trữ tình

- Tình: Nội dung trữ tình => Tự tình: thuật kể nỗi lòng mình

b.Kết cấu: Theo mạch cảm xúc tâm trạng nhân vật trữ tình: Buồn

tủi xót xa (4 câu đầu); phẫn uất trước duyên phận (2 câu tiếp); nỗi đau thân phận (2 câu cuối)

→ Giọng điệu trữ tình thống thiết

2 Hai câu đề: Nỗi niềm buồn tủi

- Thời gian: đêm khuya

- “Trống canh dồn”: bước đi dồn dập của thời gian và sự rối bời của

tâm trạng

- Trơ: đặt đầu câu → nhấn mạnh sự tủi hổ, bẽ bàng (về cái hồng

nhan thật rẻ rúng, vô nghĩa, vô duyên.)

- Trơ – (cái) Hồng nhan – (với) Nước non (Nhịp:1/3/3) + đảo ngữ:

nhấn mạnh sự dằn vặt, biểu hiện sự bẽ bàng của duyên phận

Trang 5

của HXH như thế nào?

TT5: Hai câu thực thể hiện tâm

sự gì của tác giả?

GV chú ý cho HS thấy sự Việt

hóa thể thơ Đường luật của HXH

- Phân tích giá trị biểu cảm của

cụm từ: say lại tỉnh, và mối tương

quan giữa hình tượng trăng sắp

tàn “bóng xế” mà vẫn “khuyết

chưa tròn” với thân phận nữ sĩ?

TT6: Tìm hiểu thái độ của nhà

thơ thể hiện ở hai câu luận

TT7: Hãy nhận xét đặc điểm cú

pháp của 2 câu luận?

GV chú ý cho HS thấy Việt hóa

thể thơ Đường luật của HXH

TT8: Cách miêu tả thiên nhiên

trong 2 câu thơ gợi cho em ấn

tượng gì?

TT9: Thái độ của nhà thơ đối với

số phận được thể hiện ntn ở 2 câu

cuối?

- Phân tích ý nghĩa của việc sử

dụng các từ ngữ: Ngán, Xuân,

Lại; và nghệ thuật tăng tiến của

câu thơ: Mảnh tình san sẻ tí con

con?

TT10: Em có suy nghĩ gì về hình

tượng thiên nhiên (hàm ý so sánh)

ở hai câu luận với hình tượng con

người ở hai câu kết?

HĐ3: Tổng kết

HĐ4: Luyện tập và củng cố

bằng cách trả lời các câu hỏi

→ Hai câu thơ với âm điệu riết róng diễn tả cao độ sự cô đơn, lẻ loi

3 Hai câu thực: Cảnh và tình

- Uống rượu giải sầu →“say lại tỉnh”: Cảm nhận sâu sắc sự cô đơn,

trơ trọi của bản thân

- Vầng trăng (biểu tượng hphúc) = Con người (Khát khao hp)

→ Khuyết Bóng xế, chưa tròn

→ Tuổi xuân trôi qua mà nhân duyên muộn màng, dang dở

→ Càng cảm thấy đơn độc, nỗi sầu càng thê thảm

Hai câu thơ làm nổi bật tình cảnh của Xuân Hương

4 Hai câu luận: Nỗi niềm phẫn uất

- Cách sắp xếp: + danh từ - định từ - danh từ chỉ loại Rêu từng đám

Đá mấy hòn + Động từ mạnh - Bổ ngữ - Đảo ngữ - đối Xiên ngang đâm toạc

Mặt đất châm mây Từng đám mấy hòn

5 Hai câu kết: Tiếng than thân

- Ngán: ngán nỗi đời éo le, bạc bẽo

- Xuân + Mùa xuân: đi rồi trở lại theo quy luật tạo hóa

+ Tuổi xuân: tàn phai nhưng tình yêu không đến.

- Lại: điệp từ → Tiếng thở dài chua chát nặng nề, ngao ngán

- Mảnh tình (bé) – (lại) san sẻ - tí (ít ỏi) – con con → Thủ pháp nghệ

thuật tăng tiến làm nổi bật sự xót xa, cay đắng cho số phận

→ Vừa thách thức, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch Tính khái quát cao, đó là nỗi lòng người phụ nữ trong xã hội xưa Giá trị nhân văn sâu sắc, thấm thía

III Tổng kết:

- Về nội dung: Bài thơ làm nổi bật bi kịch và khát vọng sống, hạnh

phúc của HXH; mang nỗi buồn nhưng tạo sự cảm thông với số phận

éo le, bất hạnh

- Về nghệ thuật: Từ ngữ thuần việt giản dị mà đặc sắc, hình ảnh

chọn lọc, gợi cảm để diễn tả các biểu hiện phong phú, tinh tế của tâm trạng

IV Luyện tập D Củng cố:

1.Ý nghĩa nhân văn toát lên từ bài thơ là gì?

2 Từ ngữ, hình ảnh nào để lại cho em nhiều ấn tượng nhất, hãy phân tích để thấy được tài năng của nữ sĩ họ Hồ?

Dặn dò: - Học thuộc lòng bài thơ Tự tình (bài II) và cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ.

- Chuẩn bị bài mới: Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến

Tiết 6 Tuần 2

Ngày soạn: 8.8.2010

Trang 6

Đọc văn: CÂU CÁ MÙA THU

(Nguyễn Khuyến)

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh VN vùng đồng bằng Bắc bộ

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tâm trạng thời thế

- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.

Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, phân tích, phát huy chủ thể hs

C Tiến trình giờ dạy: 1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ “Tự tình” và phân tích để thấy được tài

năng sử dụng từ ngữ để thể hiện tâm trạng của Xuân Hương Cho biết những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên nét riêng của mùa thu làng quê Bắc Bộ VN?

3 Dạy bài mới: Trong các nhà thơ cổ điển VN, NK được mệnh danh là nhà

thơ của làng cảnh Việt Nam Điều đó không chỉ được thể hiện qua tình yêu của nhà thơ với cảnh vật

mà còn là sự đánh giá về nghệ thuật bậc thầy trong việc tả cảnh tả tình của ông Điều đó thể hiện rõ

trong chùm thơ thu, đặc biệt là Thu điếu.

TT1: Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ.

TT2: Cảnh thu được tác giả phác họa

ntn?- Có ao, có thu, có nước, có

thuyền câu nhỏ → bài thơ nói chuyện

câu cá mù thu Cảnh thu được nhìn

từ con mắt của người ngồi câu trong

ao

TT3: Điểm nhìn cảnh thu có gì đặc

biệt?

TT4: Những hình ảnh nào gợi được

nét riêng của mùa thu? Hãy cho biết

đó là cảnh thu ở miền quê nào?

I Giới thiệu

1 Tác giả:- Nguyễn Khuyến (1835 - 1909), quê làng Hòang Xá,

Ý Yên, Nam Định; sống ở Yên Đỗ, Bình lục, Hà nam

- Xuất thân: Gia đình nhà nho, đỗ đầu 3 kì thi → Tam nguyên Yên Đỗ

- Làm quan 10 năm, sau dạy học, sống thanh sạch tại quê nhà

- Bất hợp tác với chính quyền thực dân Pháp

2 Sáng tác: Gồm cả chữ Nôm và chữ Hán, số lượng lớn, trên

800 bài: thơ, văn, đối

- Nội dung: + Tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bè bạn.+ Phản ánh cuộc sống của những người khổ cực

+ Châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, tầng lớp thống trị, nho

sĩ cuối mùa

+ Bộc lộ tấm lòng với dân, với nước

- Đóng góp nổi bật: thơ Nôm viết về làng quê, trào phúng

3 Bài thơ: 1 trong 3 bài thơ thu đặc sắc.

- Thể thất ngôn bát cú đường luật

II Đọc – hiểu:

1 Cảnh thu:

- Điểm nhìn: có sự vận động từ gần (ao, thuyền câu) → cao xa (tầng mây, ngõ trúc) → gầ (thuyền, chân bèo)

→ Không gian, cảnh sắc mùa thu sinh động mở ra nhiều hướng

- Cảnh vật: + Màu sắc: trong veo, biếc, xanh ngắt, lá vàng+ Đường nét có sự chuyển động

Sóng: hơi gợn tí

Lá khẽ đưa vèo Tầng mây lơ lửng

→ Gợi nên nét thu, hồn thu riêng của làng quê Bắc Bộ

+ Sự vật: thuyền câu bé, ngõ vắng teo → tỉnh + Cá đớp dưới chân bèo → lấy động tả tỉnh

→ Tạo sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật; vắng tiếng, vắng người Cảnh thu đẹp, dịu nhẹ, thanh sơ nhưng phảng phất buồn

Trang 7

TT5: Nhận xét về bức tranh mùa thu

được thể hiện trong bài?

TT6: Em có nhận xét gì về không

gian trong Câu cá mùa thu? Không

gian ấy góp phần diễn tả tâm trạng

trữ tình ntn?

TT7: Em hiểu ntn về 2 câu thơ cuối?

TT8: Cách gieo vần trong bài thơ có

gì đặc biệt? Cách gieo vần đó gợi

cho ta cảm giác gì về cảnh thu và

tình thu?

- Ngoài cách gieo vần thành công,

bài thơ còn những đặc sắc nghệ thuật

nào khác?

HĐ3: Tổng kết

HĐ4: Luyện tập củng cố.

Bức tranh thu thật thơ mộng với kết hợp hài hòa giữa màu

sắc, ánh sáng, âm thanh, đường nét Bức tranh như có linh hồn, sức sống.

- Thàng công trong cách gieo tử vận: gợi không gian vắng, thu nhỏ phù hợp với tâm trạng trữ tình

3 Cái tôi trữ tình thể hiện trong bài thơ ntn?

Dặn dò: Học thuộc bài thơ và phân tích

Chuẩn bị: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.

Trang 8

Tiết 7 Tuần 2

Ngày soạn: 30.8.2010

Làm văn: PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết

- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.

Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu ngữ liệu, làm việc theo nhóm ở phần luyện tập.

C Tiến trình giờ dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: thông qua

3 Dạy bài mới:

nào đòi hỏi người viết phải tự xác

định hướng triển khai?

a Đề1: Dạng đề có định hướng rõ nội dung nghị luận.

- Vấn đề NL: việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

- Yêu cầu nội dung: từ ý kiến của Vũ Khoan:

+ Người VN có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy bén với cái mới

+ Điểm yếu: thiếu hụt kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế

+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XX

- Yêu cầu về phương pháp: bình luận, giải thích, chứng minh

- Yêu cầu về dẫn chứng: thực tế XH

b Đề 2: Dạng đề tự do sáng tạo.

- Vấn đề nghị luận: Tâm sự của HXH trong bài thơ Tự tình II

- Yêu cầu về nội dung: Cảm nghĩ của bản thân về tâm sự và diễn biến tâm trạng của HXH (cô đơn, chán chường, khát vọng được sống hạnh phúc)

- Yêu cầu về phương pháp: Thao tác phân tích kết hợp nêu cảm nghĩ

- Yêu cầu về dẫn chứng: Bài thơ Tự tình II

c.Đề 3: Dạng đề tự do sáng tạo

- Vấn đề nghị luận: Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

Trang 9

- Qua phân tích đề, em hãy rút ra

viết một bài văn nghị luận?

TT3: Khi lập ý cần tiến hành theo

những bước nào?

- Theo em có mấy luận điểm rút ra

được từ ý kiến của Vũ Khoan?

Xác lập luận cứ cho từng luận điểm

đó?

Dựa vào tâm trạng nhân vật trữ

tình xác lập luận điểm, luận cứ

- GV hướng dẫn HS tự lập dàn ý đề

3

- GV hướng dẫn HS sắp xếp luận

điểm, luận cứ

- Gợi ý giải bài tập

- Yêu cầu về nội dung: Thấy được cảnh thu nổi bật của Bắc bộ và tâm trạng của Nguyễn Khuyến trước cảnh thu ấy

+ Nét đặc sắc trong nghệ thuật thơ Nôm đường luật của NK

- Yêu cầu về phương pháp: Thao tác phân tích kết hợp nêu cảm nghĩ

- Yêu cầu về dẫn chứng: Bài thơ Câu cá mùa thu.

2 Cách phân tích đề:

- Đọc kỹ đề bài, chú ý từ ngữ then chốt

- Xác định yêu cầu của đề về các mặt:

+ Hình thức nghị luận+ Nội dung nghị luận

+ Thân bài: sắp xếp luận điểm, luận cứ theo trình tự lôgic

+ Kết luận: tóm lược nội dung trình bày, nêu những nhận định, bàn luận, khôi gợi suy nghĩ người đọc

* Lưu ý: Có ký hiệu trước mỗi đề mục để phân biệt luận điểm, luận cứ

Trang 10

Ngày soạn: 8.8.2010

Đọc văn: THƯƠNG VỢ

(Trần Tế Xương)

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hy sinh vì chồng con

- Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho vợ Qua lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ

- Nắm được những thành công nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ VHDG, kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.

Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, phân tích, phát huy chủ thể hs

C Tiến trình giờ dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ “Thu điếu” và cho biết những từ ngữ, hình ảnh nào gợi

lên nét riêng của mùa thu làng quê Bắc Bộ VN?

3 Dạy bài mới:

TT3: Công việc và hoàn cảnh

làm việc của bà Tú hiện lên

qua những từ ngữ nào? Qua đó

+ Nội dung: hiện thực cuộc sống, tình yêu đất nước, người vợ thân yêu

2 Bài thơ:

- Đề tài và giọng điệu:

+ Viết về người vợ thân yêu, cảm nhận hoàn chỉnh

+ Trữ tình kết hợp với tự trào

- Cảm hứng chủ đạo: Tấm lòng thương vợ và nhân cách Tú Xương

II Đọc-Hiểu văn bản:

1 Chân dung bà Tú:

- Công việc: Buôn bán → nặng nề

- Thời gian: quanh năm

- Bối cảnh: mom sông, thân còLặn lội khi quãng vắng >< eo sèo buổi đò đông

→ Cách nói và hình ảnh dân gian, đảo ngữ gợi những khó khăn, nguy hiểm trong công việc; thấy được sự tảo tần, ngược xuôi, vật lộn vất vả của bà Tú

- Gánh nặng: nuôi con, nuôi chồng

- Nỗi lòng và tâm trạng:

+ Duyên: tình cảm + Nợ: cuộc đời, bổn phận

→ Tình yêu, trách nhiệm với chồng con

+ Âu đành: cam chịu số phận

+ Dám quản, nắng mưa: tình thương, lòng vị tha cao cả; tính chịu thương chịu khó của người vợ

=> Bà Tú là người phụ nữ đảm đang, tháo vát, nhân hậu, giàu lòng

hy sinh; là người mẹ hiền, vợ thảo tiêu biểu cho người phụ nữ VN 2.Tấm lòng và nhân cách Tú Xương:

- Cách đếm:

Trang 11

TT4: Em có nhận xét gì về

giọng điệu câu thơ thứ 2? Tại

sao TTX lại đếm chồng và con

TT6: Tiếng “chửi” trong hai

câu thơ cuối là của ai? Có ý

+ năm nắng - mười mưa

→ Sử dụng thành ngữ chéo, lối nói tăng cấp

→ Thấu hiểu tấm lòng và công việc của vợ

→ Tình thương, lòng mến trọng dành cho vợ của nhà thơ

- Dân gian hóa 2 thành ngữ đối lập: duyên, nợ

- Thân, phận: mang ý nghĩa khái quát gợi liên tưởng rộng dài đến cuộc đời vất vả, nỗi đau thân phận

→ Thấm thía tình thương, lòng tri ân sâu sắc đối với vợ

→ Hoá thân vào bà Tú để cảm nhận, chia sẻ, yêu thương

- Cha mẹ… không:

+ Tiếng chửi tức uất, tự rủa mát bản thân+ Hờ hững: tự trách bản thân, đề cao vợ

+ Ăn ở bạc: thói đời bạc bẽo

→ Cách nói trào lộng, tự nhận lỗi trước vợ con, lên án thói đời bạc bẽo

=> Nhân cách đáng qúy của Tú Xương

III Chủ đề: Dựng lên chân dung người vợ đảm đang, chịu khó và bày

tỏ lòng thương quý, biết ơn vợ của nhà thơ

IV Tổng kết – Bài thơ có giá trị nhân đạo, nhân văn thấm thía.

- Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh và ngôn ngữ văn học dân gian

Củng cố và luyện tập: Tình cảm của ông Tú đối với bà Tú được thể hiện ntn qua những câu tả bà

Tú và những câu tự giễu của nhà thơ?

Dặn dò: Chuẩn bị Khóc Dương Khuê và Vịnh khoa thi hương.

Trang 12

Tiết 10 + 11 Tuần 3

Ngày soạn: 8.8.2010

Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ

(Nguyễn Khuyến)VỊNH KHOA THI HƯƠNG

(Trần Tế Xương)

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Cảm nhận tình bạn xúc động của NK- DK, qua đó có nhận thức đúng đắn về giá trị của tình bạn trong cuộc sống

- Thấy được quang cảnh nhốn nháo, thiếu trang nghiêm của trường thi VN thời kì thực dân Pháp mới xâm lược VN Thấy được giọng thơ trào phúng trong thơ TTX

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.

Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, phân tích phát huy chủ thể hs.

C Tiến trình giờ dạy: 1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Thương vợ và phân tích chân dung bà

Tú, qua đó hãy cho biết tấm lòng và nhân cách Tú xương??

3 Dạy bài mới:

HĐ1: Tổ chức cho học sinh

tìm hiểu bài thơ Khóc Dương

Khuê

TT1: Theo anh chị bài thơ này

có thể chia thành mấy đoạn? Nội

dung của mỗi đoạn là gì?

1 Bố cục: Bài thơ viết theo mạch cảm xúc của tác giả, kết cấu đồng

hiện HT-QK-HT-TL Có thể chia làm 4 đoạn:

- 2 câu đầu: Tin bạn mất đột ngột

- Câu 3 đến câu 28: Sự gắn bó sâu đậm của tình bạn

+ Kỉ niệm về thời thanh xuân

+ Tình bạn buổi hoạn nạn

- Câu 29-30: Ấn tượng lần gặp bạn cuối cùng

- Còn lại: Nỗi đau thống thiết khi bạn mất

2 Tình bạn thắm thiết thuỷ chung:

- Bác Dương thôi đã thôi rồi: + Gọi bạn một cách trân trọng

+ Nói giảm, lặp từ: nhấn mạnh sự bối rối, hụt hẫng đến trống vắng, nỗi đau dồn nén

- Kính yêu … duyên trời: Tình bạn tự nhiên, chân thành, tôn trọng quý mến nhau Sự thiêng liêng của tình bạn

- Buổi dương cửu… tham trời: Đặt tình bạn trong mối tương quan với đất nước, thời cuộc để khẳng định sự gắn bó lâu bền

- Rượu ngon…tiếng đàn: Nhấn mạnh vai trò của bạn trong đời sống tinh thần bằng cách sử dụng điển cố, điển tích Hụt hẫng khi mất người tri kỉ

- Tuổi già… chứa chan: tiếng khóc không nước măt, nỗi đau lên đến cực độ, triền miên, bất tận

3 Đặc sắc nghệ thuật: nói giảm, lặp từ, từ láy, nhân hóa.

- Điệp từ:

+ Biết thôi thôi thế thì thôi mới là→ sự cảm thông cao độ của

những người bạn với nhau

+ Không mua không phải không tiền không mua.

+ Điển cố: tháp Trần Phồn, đàn Bá Nha

→ Nỗi nhớ bạn đau đáu, mất bạn là mất tất cả, không gì bù đắp

Trang 13

HĐ2: Tổ chức cho HS tìm hiểu

bài thơ Vịnh khoa thi Hương,

TT1: Hai câu đầu cho thấy kì thi

châm biếm của nghệ thuật đối?

TT4: Phân tích tâm trạng, thái độ

của tác giả trước cảnh tượng

trường thi Lời nhắn gọi của TX

ở 2 câu thơ cuối có ý nghĩa tư

tưởng gì?

- Kết cấu trùng điệp, so sánh: tuổi già hạt lệ như sương

- Liệt kê: có khi, có lúc, cũng có khi: tái hiện những kỉ niệm về tình bạn thân thiết và tấm lòng của nhà thơ với bạn

II Vịnh khoa thi Hương.

1 Sự khác thường của kì thi:

- Nhà nước… trường Hà: Hai câu đầu kể lại việc tổ chức kì thi theo thông lệ 3 năm một lần, điểm khác lạ ở đây là: Trường Nam thi lẫn với trường Hà

+ Hiện thực nước ta lúc bấy giờ: thí sinh Hà Nội thi chung với thí sinh Nam Định tại trường thi Nam Định

+ Sự ô hợp, nhốn nháo trong thi cử, mất sự tôn nghiêm trước kia

→ Sự bất bình thường trong việc tổ chức thể hiện ở từ “lẫn”

2.Hình ảnh sĩ tử và quan trường:

- Sĩ tử lôi thôi, nhốn nháo tạo nên cảnh hỗn độn ở trường thi

- Quan trường: muốn ổn định nên dùng loa và “thét” lên, nhưng lại

là cái oai cố tạo “ậm oẹ”

→ Không còn sự tôn nghiêm, thiêng liêng của truyền thống thi cử Tác giả đã khái quát được hiện trạng trường thi lúc bấy giờ: luộm thuộm, sự sa sút về nho phong sĩ khí

3 Hình ảnh quan sứ và bà đầm: hiện lên qua cách dùng đảo ngữ,

từ láy, từ tượng hình

- Hai nhân vật được đón tiếp linh đình

- Nghệ thuật đối:

Lọng cắm rợp trờ >< Váy lê quét đất

→ Đả kích, châm biến dữ dội, ẩn kín sự xót xa, nỗi nhục quốc sĩ

4 Tâm trạng, thái độ của tác giả.

- Câu hỏi phiếm chỉ: lời kêu gọi đánh thức lương tri với giọng điệu trữ tình

- Nỗi nhục mất nước tác động mạnh đến tâm linh người được xem

là “nhân tài đất Bắc”

D Củng cố: Nội dung 2 bài thơ trên

Dặn dò: Chuẩn bi bài Từ ngôn ngữ chung đến lới nói cá nhân

Trang 14

Tiết 2 + 12 Tuần 1+ 3

Ngày soạn: 30.8.2010

Tiếng Việt: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Nắm được những biểu hiện chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối tương quan giữa chúng

- Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là những nhà văn có

uy tín Đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung

- Vừa có ý thức tôn trọng quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.

Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu ngữ liệu, làm việc theo nhóm ở phần luyện tập.

C Tiến trình giờ dạy: 1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Dạy bài mới:

HĐ1: Tổ chức cho hs tìm

hiểu tri thức về ngôn ngữ,

tính chung của ngôn ngữ.

TT1: HS đọc sgk Em hiểu ntn

là ngôn ngữ? Vì sao nói ngôn

ngữ là tài sản chung của xã hội?

Đặc tính của ngôn ngữ?

TT2: Tính chung của ngôn ngữ

thể hiện ở mấy phương diện?

Đó là những phương diện nào?

về lời nói cá nhân.

TT1: Em hiểu ntn là lời nói?

Tính riêng trong lời nói được

thể hiện ở những phương diện

nào?

TT2: Học sinh chỉ ra từng

phương diện, gv phân tích từng

phương diện chốt kiến thức

HĐ3: HS chiếm lĩnh mối quan

hệ giữa ngôn ngữ chung và lời

nói cá nhân.

I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội:

* Vị trí, vai trò của ngôn ngữ:

- Tài sản chung của một dân tộc, cộng đồng

- Phương tiện giao tiếp chung của xã hội

Cá nhân trình bày những điều mình muốn nói và lĩnh hội lời nói của người khác bằng ngôn ngữ

* Đặc tính của ngôn ngữ: tính chung.

1 Các yếu tố ngôn ngữ chung:

- Các âm và các thanh

- Các tiếng

- Các từ

- Các ngữ cố định

2 Các quy tắc và phương thức cấu tạo, sử dụng ngôn ngữ:

- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu

- Phương thức chuyển nghĩa từ: nghĩa gốc sang nghĩa phái sinh

II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân:

- Lời nói: Tạo ra nhờ các yếu tố, quy tắc, phương thức

- Lời nói mang sắc thái riêng, đóng góp của cá nhân

1 Giọng nói cá nhân Nhận ra sắc thái cá nhân thông qua vẻ riêng

trong cách dùng từ ngữ của cộng đồng

2 Vốn từ ngữ cá nhân: phụ thuộc vào nhiều phương diện: lứa tuổi,

giới tính, cá tính, nghề nghiệp, vốn sống, quan hệ xã hội, địa phượng…

3 Sử chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc.

4 Việc tạo ra các từ mới:

5 Việc vận dụng các quy tắc, phương thức chung.

=> Biểu hiện rõ rệt của nét riêng trong lời nói cá nhân là PCCN

III.Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.

- Ngôn ngữ chung là cơ sở sản sinh ra lời nói cá nhân bằng cách vận dụng các quy tắc và phương thức chung

- Lời nói cá nhân:

+ Thực tế sinh động, hiện thực hoá các yếu tố, quy tắc, phương thức

Trang 15

Sau khi hs trình bày kết quả GV

sửa; chốt lại và nhấn mạnh vai

trò của cá nân trong việc làm

giàu thêm cho vốn ngôn ngữ

chung qua việc sử dụng sáng

chung của ngôn ngữ

+ Sáng tạo và góp phần làm biến đổi, phát triển ngôn ngữ chung

Danh từ trung tâm + định từ + Danh tà chỉ loại

- Cấu trúc câu: Đảo ngữ: VN + CN

- Biện pháp đối: Xiên ngang - Đâm toạc Mặt đất - Chân mây Từng đám - Mấy hòn

→ Tạo nên âm hưởng mạnh cho câu thơ và tô đậm hình tượng thơ: Thiên nhiên căng tràn sức sống

→ Thể hiện dấu ấn cá nhân: cá tính mạnh mẽ của tác giả

3 Bài tập 3/ 13: - Buổi ấy lòng ta nghe ý bạn

Lần đầu rung động nỗi thương yêu.

HS tìm thêm những ví dụ và phân tích

4 Bài tập 1/35:

- Nách chỉ góc tường → nghĩa chuyển được tạo ra theo phương thức

chuyển nghĩa chung của Tiếng Việt: Phương thức ẩn dụ dựa vào quan

hệ tương đồng của 2 đối tượng

5 Bài tập2/ 36: Từ xuân trong ngôn ngữ chung được các tác giả dùng

với nghĩa riêng như sau:

- Hồ Xuân Hương: + Xuân (1) Mùa xuân của đất trời.

+ Xuân (2): Tuổi xuân, sức sống, và khát vọng hạnh phúc của tuổi trẻ.

- Nguyễn Du: Cành xuân: vẻ đẹp, độ xuân sắc của cô gái.

- Nguyễn Khuyễn: Bầu xuân: + chất men say nồng của rượu.

+ Sức sống dạt dào, tình cảm bạn bè thắm thiết

- Hồ Chí Minh: Xuân (1): Mùa xuân của đất trời + Xuân (2): Sức sống mới tươi đẹp.

6 Bài tập3/36: Từ mặt trời trong ngôn ngữ chung được các tác giả sử

dụng với sự sáng tạo mang tính cá nhân:

a Nghĩa gốc chỉ một thiên thể trong vũ trụ nhưng Huy Cận dùng theo pháp nhân hoá nên có thể xuống biển

b Nghĩ chuyển: lý tưởng cách mạng

c Mặt trời (1): nghĩa gốc.

Mặt trời (2): ẩn dụ chỉ đứa con Con là niềm vui, hạnh phúc, niềm tin

mang lại ánh sáng cho cuộc đời mẹ

7 Bài tập 4/36:

a Mọn mằn: được tạo ra từ tiếng mọn có nghĩa quá nhỏ không đáng kể: vd: hèn mọn, nhỏ mọn.

- Quy tắc cấu tạo chung: Quy tắc tạo từ láy 2 tiếng

+ Tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau

+ Tiếng láy lặp phụ âm đầu m, vần mới là “ăn”

- VD những trường hợp tương tự: vừa vặn, khoẻ khoắn, đỏ đắn, lành lặn, nhọc nhằn

Trang 16

tạo trong lời nói cá nhân, phong

cách cá nhân của các nhà văn

b Giỏi giắn: tương tự mọn mằn.

- Tiếng cơ sở: giỏi, láy phụ âm đầu, tiếng thứ 2 mang vần “ăn”.

- Mang sắc thái khen ngợi, mến mộ: rất giỏi

c Nội soi: dựa trên phương thức cấu tạo từ ghép chính phụ Từ 2 tiếng

có sẵn, tiếng chính chỉ hoạt động đi sau, tiếng phụ bổ sung ý nghĩa đi trước

- VD: ngoại xâm, ngoại nhập…

D Củng cố: HS đọc phần ghi nhớ.

Dặn dò: Chuẩn bị bài: Bài ca ngất ngưởng

Trang 17

Tiết 13+ 14a Tuần 4

Ngày soạn: 8.8.2010

Đọc văn: BÀI CA NGẤT NGƯỞNG

(Nguyễn Công Trứ)

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nhà nho và hiểu được vì sao

có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực

- Hiểu được nghĩa của khái niệm “ngất ngưởng” để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của một số

người hiện đại

- Nắm được những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ thế kỉ XIX

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.

Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, thảo luận, phân tích phát huy chủ thể hs.

C Tiến trình giờ dạy: 1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Vịnh khoa thi hương và phân tích cảm

húng chủ đạo của bài thơ?

3 Dạy bài mới

TT5 Chia bố cục bài thơ?

Bố cục bài hát nói: 4 câu đầu; 4

câu tiếp; 8 câu tiếp (khổ dôi) ;3

câu cuối (khổ xếp)

HĐ2: Tổ chức cho học sinh

tìm hiểu, phân tích văn bản.

TT1: Trong bài thơ, từ “ngất

ngưởng” được sử dụng mấy

lần? Em hãy xác địnhnghĩa của

từ “ngất ngưởng” qua các văn

cảnh sử dụng?

I Giới thiệu:

1 Tác giả: Nguyễn Công Trứ (1778 - 1858)

- Quê: làng Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- 1819 đỗ giải nguyên, làm quan

- Là người tài năng, nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực: XH, văn hoá, kinh tế

- Quan lộ thăng trầm

- Sáng tác: + Hầu hết chữ Nôm, thể hát nói

+ Là người đầu tiên đem đến cho hát nói nội dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của nó

2 Tác phẩm: Bài ca ngất ngưởng

- Sáng tác khi về hưu → bản tự thuật tổng kết cuộc đời

- Thể loại hát nói: tự do, phóng khoáng

- Kết cấu: 3 phần

+ 6 cầu đầu: ngất ngưởng khi hành đạo

+ 10 câu giữa: Ngất ngưởng khi về hưu

+ 3 câu cuối: Tổng kết cuộc đời

→ Nhấn mạnh cảm hứng chủ đạo: lời tự thuật, tự nhìn nhận đánh giá bản thân

- Kết hợp: Tay ngất ngưởng + ông ngất ngưởng → tập hợp từ thể hiện sự thừa nhận, đánh giá của XH đối với ông, đồng thời làm nổi bật phong cách cá nhân NCT

- Ngất ngưởng: + Nghĩa đen: Ở thế không vững vàng, lắc lư, nghiêng ngã

+ Nghĩa bóng: Vượt ra ngoài khuôn phép, không chấp nhận sự sắp đặt

+ Văn cảnh: thái độ sống, tinh thần sống vượt lên thói tục

Trang 18

TT2: NCT quan niệm ntn về

vai trò của kẻ sĩ đối với cuộc

đời? Vì sao ông biết việc làm

thái độ sống của tác giả thể hiện

trong bài thơ từ câu 8 đến 16?

Hết tiết 14a củng cố

TT4: Theo em giữa lối sống

ngất ngưởng với tâm niệm

nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ

chung có gì mâu thuẫn không?

HĐ3: HS khái quát chủ đề.

HĐ4: Tổng kết bài học

2 Những lời tự thuật:

a Ngất ngưởng tại triều:

- Mở đầu: Vũ trụ nội mạc phi phận sự: Khẳng định quan niện, ý

thức về vai trò, bổn phận của kẻ sĩ

- Ông Hi Văn: thái độ tự trào, tự tôn độc đáo

- Vào lồng: mất tự do nhưng là phương diện để ông thể hiện tài năng

+ Tham tán, phủ doãn, tổng đốc: chức tước

+ Bình tây, đại tướng: chiến tích

→ Tài năng lỗi lạc, văn võ song toàn

=> Ngất ngưởng là lời tự khẳng định, sự đánh giá cao tài năng, nhân cách và phong cách tài tử, phóng túng.

b Ngất ngưởng khi về hưu:

- Giải tổ chi niên: tự hào vì trả xong món nợ với nhân dân.

- Thái độ: thay lọng, ngựa bằng bò

→ Ngạo nghễ, trêu ngươi, coi thường dư luận, đạt đến độ cao của phẩm cách và tài trí

- Sự chuyển đổi cuộc đời: kiếm cung → từ bi

- Sự chuyển đổi tâm trạng: thanh thản, nhẹ nhỏm → ngậm ngùi

- Lối sống: + lên chùa cùng đào hát→ khác người, khác đời

+ Hưởng lạc: cầm, kì, thi, tửu

+ Được mất: dương dương

+ Khen chê: phơi phới

- Nghĩa vua tôi- vẹn đạo sơ chung: khẳng định tấm lòng trung quân

ái quốc

=> Tự hào, sảng khoái, tự tin thể hiện cái tôi cá nhân

III Chủ đề: BCNN là bức chân dung tự hoạ của một cá nhân tài

năng, bản lĩnh có lối sống độc đáo

IV Tổng kết:

1 Nội dung: Bài thơ tự thuật nâng lên tầm triết lí sống.

2 Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ: chữ Nôm được sử dụng linh hoạt

- Nhịp thơ 3/3, 2/2 làm sôi động khúc ca

- Xây dựng hình tượng ý vị, trào phúng nhưng ẩn sau đó là thái độ, quan niệm nhân sinh quan mang màu sắc hiện đại

Củng cố và luyện tập: Theo em, giữa lối sống “ngất ngưởng” với tâm niệm “Nghĩa vua tôi cho

vẹn đạo sơ chung” có gì mâu thuẫn không?

Dặn dò: Học thuộc bài thơ, chuẩn bị bài Bài ca ngắn đi trên bãi cát.

Tiết 14b+15 Tuần 4

Trang 19

Ngày soạn: 8.8.2010

Đọc văn: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

(Cao Bá Quát)

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Nắm được trong hoàn cảnh nhà Nguyễn trì trệ, bảo thủ, Cao Bá Quát tuy vẫn đi thi nhưng tỏ ra

chán ghét con đường mưu cầu danh lợi tầm thường Bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát biểu lộ tinh

thần phê phán của ông đối với học thuật và sự bảo thủ, trì trệ của chế độ nhà Nguyễn nói chung, góp phần lí giải hành động khởi nghĩa của ông về sau vào năm 1854

- Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung nói trên và hình thức nghệ thuật của bài thơ cổ thể về nhịp điệu, hình ảnh… Các yếu tố hình thức này có đặc điểm riêng phục vụ cho việc chuyển tải nội dung

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.

Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, gợi tìm, phân tích phát huy chủ thể hs.

C Tiến trình giờ dạy: 1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Bài ca ngất ngưởng và phân tích bản lĩnh

cá nhân của NCT qua thái độ sống ngất ngưởng của ông?

3 Dạy bài mới:

HĐ1: Tổ chức cho hs tìm hiểu

phần tiểu dẫn.

TT1: Hãy giới thiệu một vài nét

khái quát về tác giả?

TT2: Thơ văn Cao Bá Quát có

những nội dung cơ bản nào?

TT3: Xác định hoàn cảnh sáng

tác của bài thơ?

Những đặc điểm về nội dung và

hình thức của tác phẩm?

HĐ2: Tổ chức cho hs đọc hiểu

văn bản.

TT1: Bãi cát và con đường cùng

trong bài thơ được miêu tả ntn?

Các hình ảnh ấy tượng trưng cho

điều gì?

Hết tiết 14b- củng cố

TT2: Hình ảnh người đi đường

trong bài thơ được khắc hoạ ntn?

I Giới thiệu.

1 Tác giả: Cao Bá Quát (1809 - 1855) tự là Chu Thần, hiệu Cúc

Đường, Mẫn Hiên

- Quê: làng Phú Thị, Gia Lâm, Bắc Ninh

- Là nhà thơ có tài năng, bản lĩnh

- Thơ văn: + Bộc lộ thái độ phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ

+ Chứa đựng tư tưởng khai sáng, phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội đương thời

2 Bài thơ: Bài ca ngắn đi trên bãi cát.

- Hoàn cảnh sáng tác: hình thành trong những lần Cao Bá Quát đi thi Hội, qua các tỉnh miền trung đầy cát trắng

→ Hình ảnh cồn cát mênh mông nối tiếp nhau của dãi đất miền trung

→ Gợi ý niệm con đường như bất tận, mịt mờ, khó xác định phương hướng; đường đời bế tắc, đường công danh nhọc nhằn của người trí thức đương thời

- Hình ảnh con đường cùng + đường ghê sợ

+ Bắc – núi bắc + núi muôn trùng + Nam – núi nam + Sóng dạt dào

→ Tượng trưng cho đường đời không lối thoát, muốn tìm lí tưởng

phải vượt qua nhiều gian lao thử thách

2 Hình ảnh người đi đường và tâm sự của tác giả:

- Hình ảnh đối lập:

+ Xưa (2 câu đầu) >< Nay (4câu sau)

Trang 20

Chú ý sự liên kết của 6 câu thơ.

TT3: Tâm trạng của người lữ

khách đi trên bãi cát là gì? Hãy

cho biết tầm tư tưởng của tác giả

qua tâm trạng đó?

TT4: Em có nhận xét gì và sự

thay đổi cách xưng hô của tác giả

trong bài thơ?

TT5: Phân tích ý nghĩa của nhịp

điệu bài thơ, cách sử dụng câu

hỏi, câu cảm trong việc biểu hiện

cảm xúc và suy tư của nhà thơ?

HĐ3: Khái quát chủ đề.

HĐ4: Tổng kết

(Tiên ông ngủ) (Tất cả trên đường cầu danh lợi)

→ Nổi bật tâm sự của tác giả: sự chán nản khi theo đuổi công danh + Phường danh lợi, người say → tất cả → công danh, vinh hoa phú quý → tiếp tục bước

+ Người tỉnh → nhỏ bé, cô đơn→ Đi một bước lùi một bước; trời lặn chưa dừng; nước mắt rơi → Đứng… bãi cát

- Tâm trạng mâu thuẫn:

Khát vọng công danh >< Thực chất bả vinh hoa (cao cả) (hảo huyền)

→ Danh lợi hấp dẫn, luôn cám dỗ con người; con đường tìm lí tưởng khó khăn, gập ghềnh

→ Người đi trên bãi cát lòng đầy ai oán, băn khoăn, khinh phường danh lợi, nhận ra sự cô độc của mình.

=> Tính chất vô nghĩa của con đường khoa cử theo lối cũ → dũng cảm dứt bỏ con đường cũ, tìm đường đi đúng để thục hiện lí tưởng cao đẹp.

- Nhịp thơ: lúc nhanh, lúc chậm, lúc dàn trải, lúc dứt khoát + câu hỏi, câu cảm → thể hiện những gập ghềnh, trúc trắc của bước đi; đồng thời làm nổi bật tâm trạng trĩu nặng suy tư của nhà thơ

III Chủ đề: Bài ca khắc hoạ hình tượng cô đơn, nhỏ nhoi nhưng lại

mạnh mẽ; vừa quả quyết vừa tuyệt vọng trên đường đời, dự báo sự thay đổi trong tương lai

IV Tổng kết: Thể hành tự do, phóng khoáng không gò bó thể hiện những suy tư của Cao Bá Quát trên con đường công danh.

D Củng cố: - Những hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng trong bài thơ.

- Tâm sự của tác giả thể hiện trong bài thơ

Dặn dò: học bài, chuẩn bị bài Thao tác lập luận phân tích và phần luyện tập

Tiết 8 + 16 Tuần 1+ 4

Ngày soạn: 30.8.2010

Trang 21

Làm văn: THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.

Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu ngữ liệu, làm việc theo nhóm ở phần luyện tập.

C Tiến trình giờ dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:Vận dụng cách phân tích đề để phân tích đề bài sau: Cảm nghĩ của em về

giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” – trích Thượng kinh kí sự của Lê

Hữu Trác?

3 Dạy bài mới:

- Luận điểm: Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho sự đồi

bại trong xã hội Truyện Kiều.

- Các yếu tố được phân tích:

+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính

+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm nghề đồi bại, bất chính đó

- Kết hợp phân tích với tổng hợp: sau khi phân tích biểu hiện cụ thể bộ mặt xấu xa của Sở Khanh → tổng hợp khái quát bản chất của hắn, giá trị hiện thực của nhân vật: bức tranh nhà chứa, tính đồi bại của xã hội đương thời

- Cơ sơ: quan hệ bên trong bản thân đối tượng: biểu hiện của nhân cách nhân vật

2 Mục đích, yêu cầu của thao tác LLPT:

a Khái niệm: Phân tích là việc chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố

để đi sâu xem xét một cách kĩ càng nội dung và mối quan hệ bên trong, bên ngoài của chúng

b Mục đích: làm rõ đặc điểm về nội dung và hình thức cấu trúc, các

mqh

c Yêu cầu: - Chia nhỏ đối tượng để xem xét.

- Kết hợp chặt chẽ thao tác phân tích với tổng hợp

II Cách phân tích:

1 Phân tích ngữ liệu:

a Ngữ liệu 1: Luận điểm: thế lực của đồng tiền

- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: tác dụng tốt và tác hại của đồng tiền

- Phân tích theo mqh: nguyên nhân - kết quả

- Thái độ của Nguyễn Du đối với đồng tiền

- Kết hợp chặt chẽ phân tích – khái quát tổng hợp

b Ngữ liệu 2:- Luận điểm: Tốc độ gia tăng dân số thế giới.

- Phân tích theo mqh: + nguyên nhân - kết quả

+ Nội bộ của đối tượng: ảnh hưởng xấu: thiếu lương thực - thực phẩm; suy dinh dưỡng và suy thoái giống nòi; thiếu việc làm, thất nghiệp

- Kết hợp phân tích với tổng hợp

2 Cách phân tích:

- Cần đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh

Trang 22

TT3: Qua phân tích tìm hiểu

ngữ điệu, em hãy nêu cách

phân tích một vấn đề.

HĐ3: Luyện tập:

Chia nhóm làm việc độc lập

theo định hướng chỉ dẫn của

giáo viên, tổng hợp kết quả

1 Bài tập 1/ 28: Các quan hệ làm cơ sở để phân tích:

a Quan hệ nội bộ của đối tượng: + tách từ “bàn hoàn” để phân tích

+ Kết hợp với âm điệu câu thơ

→ Diễn biến, cung bậc tâm trạng của Thuý Kiều: đau xót, quẩn quanh, hoàn toàn bế tắc

b Quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng khác có liên quan: bài thơ

Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với Bài tì bà hành của Bạch Cư Dị và hai

câu thơ của Thế Lữ→ khẳng định lối cảm xúc riêng của Xuân Diệu

2 Bài tập 2/28:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con.

- Sử dụng từ ngữ trái nghĩa: say - tỉnh, khuyết – tròn, đi - lại

- Lặp từ ngữ: xuân; phép tăng tiến: Mảnh tình – san sẻ - tí – con con.

- Phép đảo ngữ: Xiên ngang… mấy hòn.

3 Bài tập 1/ 43.

a Nnhững biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti.

- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn.

- Những biểu hiện của thái độ tự ti

- Tác hại của thái độ tự ti

b Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ.

- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự tin

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ

- Tác hại của thái độ tự phụ

c Xác định thái độ hợp lí: đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt

mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu

4 Bài tập 2/ 43:

Đoạn văn học sinh phân tích cần có các ý sau:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc: Lôi thôi, ậm oẹ.

- Biện pháp đảo ngữ

- Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa

- Cách phân tích: chọn cách tổng - phân - hợp

+ Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích

+ Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh, phép đảo ngữ

+ Nêu cảm nhận về cảnh thi cử dưới chế độ thực dân phong kiến

D Củng cố: HS họ thuộc phần ghi nhớ sgk Rèn kĩ năng phân tích.

Dặn dò: Chuẩn bị bài: Thương vợ và Lẽ ghét thương

Trang 23

Tiết 17 + 18a Tuần 5

Ngày soạn: 8.8.2010

Đọc văn: LẼ GHÉT THƯƠNG

(Nguyễn Đình Chiểu)

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt và tấm lòng thương dân sâu sắc của NĐC

- Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình NĐC: cảm xúc trữ tình - đạo đức nnồng đậm, sâu sắc; vẻ đepj bình dị, chân chất của ngôn từ

- Rút ra những bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.

Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, gợi tìm, phân tích phát huy chủ thể hs.

C Tiến trình giờ dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc phần dịch thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát và phân tích những

ý nghĩa biểu tượng của bãi cát dài, con đường cùng và nêu quan điểm tư tưởng mà CBQ thể hiện

trong bài thơ?

3 Dạy bài mới:

tích để hiểu ý nghĩa nội dung tư

tưởng và nghệ thuật của đoạn

trích.

TT1: HS đọc diễn cảm đoạn trích

TT2: Lời ông Quán nói về kinh sử

cho thấy ông ghét loại người nào?

Vì lí do gì? Qua đó có thể hiểu

thực chất tư tưởng của ông Quán

là gì?

I Giới thiệu:

1 Truyện Lục Vân Tiên:

- Hình thức: thơ Nôm bác học, viết theo thể lục bát

- Hoàn cảnh sáng tác: Khi NĐC bị mù về dạy học và bốc thuốc chữa bệnh cho dân

- Nội dung: Thể hiện quan niệm đạo đức truyền thống và khát vọng của những người bình dân về lẽ công bằng trong khuôn khổ

xã hội phong kiến

- Nghệ thuật: + Khắc hoạ nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ, cử chỉ hơn là qua diễn biến tâm trạng

+ Ngôn ngữ bình dị, nôm na, mang chất dân dã đời thường, đậm sắc thái dân gian Nam Bộ

2 Đoạn trích:

- Vị trí: Từ câu 473 đến câu 504 của Lục Vân Tiên

- Nội dung: kể lại cuộc đối thoại giữa ông Quán và 4 nho sinh

- Ông Quán: nhân vật phụ nhưng rất được yêu thích

Trang 24

TT3: Ông Quán thương những ai,

những người ấy có đặc điểm

chung gì? Điều đó cho thấy ông

quan tâm đến loại người nào trong

xã hội?

TT4: Hãy nhận xét về cơ sở của lẽ

ghét thương theo quan điểm đạo

đức của NĐC?

TT5: Mối quan hệ của lẽ ghét

thương trong tình cảm của Đồ

Chiểu?

Hết tiết 17- củng cố

TT6: Em có nhận xét gì về phép

đối, phép điệp ở cặp từ ghét –

thương trong đoạn thơ? Tìm hiểu

giá trị nghệ thuật của biện pháp tu

từ đó?

HĐ3: Tổng kết

→ Tác giả đứng về phía nhân dân, xuất phát từ quyền lợi của nhân dân mà phẩm bình lịch sử

- Nghệ thuật tăng tiến: ghét cay, đắng, tận tâm

→ Tăng sức mạnh cảm xúc, xoáy sâu vào tình cảm ghét của ông Quán

b Thương:

- Đức thánh nhân: Khổng Tử

- Nhan Tử, Gia Cát, Đổng Tử, Nguyên Lượng, Hàn Dũ, Liêm Lạc

→ Những người có tài, có đức, có chí hành đạo giúp đời nhưng không đạt sở nguyện

Niềm cảm thông sâu sắc; tình thương vô hạn, xuất phát từ cuộc đời vì sự an bình của nhân dân, thương tiếc cho tài năng không đất dụng võ

* Lẽ ghét thương của ông Quán là tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt, qua đó thấy được tấm lòng thương dân sâu sắc của NĐC

2 Mối quan hệ giữa tình cảm ghét - thương:

- Vì chưng hay ghét cũng là hay thương

- Nửa phần lại ghét, nửa phần lại thương

+ Thương: cội nguồn của cảm xúc + Ghét: xuất phát từ thương mà ra

→ 2 tình cảm này có mối liên hệ khăng khít, không mâu thuẫn mà đan cài, nối tiếp nhau rất sâu nặng

- Nguyên nhân: xuất phát từ tình cảm sâu sắc với nhân dân

→ Cất tiếng nói bất bình, căm hận những gì lỗi đạo, trái đời

Lẽ ghét thương là đỉnh cao tư tưởng tình cảm của NĐC, mang tính nhân dân sâu sắc.

- Ngôn ngữ mộc mạc thô sơ dân dã, dễ đi vào lòng người

Đoạn thơ mang tính chất triết lí đạo đức nhưng không khô

khan, cứng nhắc mà đi vào lòng người, để lại ấn tượng khó phai, ông Quán là người phát ngôn cho tư tưởng, cảm xúc nung nấu trong tâm can Đồ Chiểu.

III Tổng kết: - Đoạn trích thể hiện tập trung tư tưởng thương

dân, thương đời sâu sắc của NĐC

- Dùng nhiều điển tích lịch sử, lời thơ giản dị, khẩu ngữ đậm chất Nam Bộ, điệp ngữ, đối điêu luyện→ giàu sức biểu cảm

Củng cố- luyện tập:

- Nội dung lẽ ghét thương của Đồ Chiểu?

- MQH giữa 2 lẽ ghét – thương trong tâm hồn tác giả?

- Chỉ ra những đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích?

Dặn dò: Học bài và chuẩn bị đọc thêm Chạy giặc và Bài ca phong cảnh Hương Sơn

Trang 25

Tiết 18b + 19 Tuần 5

Ngày soạn: 9.8.2010

Đọc thêm: CHẠY GIẶC

(Nguyễn Đình Chiểu)BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN

( Chu Mạnh Trinh)

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Hiểu được tình cảnh của nhân dân Nam bộ khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược Gia Định và tấm lòng yêu nước cháy bỏng của NĐC

- Thấy được vẻ đẹp độc đáo của phong cảnh Hương Sơn, niềm say mê của tác giả trước vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước Qua đó thấy được đóng góp về mặt nghệ thuật của Chu Mạnh Trinh

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.

Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, gợi tìm, phân tích phát huy chủ thể hs.

C Tiến trình giờ dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc đoạn trích Lẽ ghét thương và cho biết câu thơ nào đã khái

quát nội dung toàn đoạn, vì sao?

3 Dạy bài mới:

HĐ1: Tổ chức cho hs tìm hiểu

bài thơ Chạy giặc.

TT1: HS đọc bài thơ.

TT2: Cảnh đất nước và nhân dân

khi giặc Pháp đến xâm lược được

miêu tả ntn? Phân tích đặc sắc

trong ngòi bút tả thực của tác giả?

TT3: Trong hoàn cảnh đó, tâm

TT2: Em hiểu câu thơ mở đầu

ntn? Câu này gợi cảm hứng gì cho

bài hát nói? Không khí tâm linh

của cảnh HS thể hiện ở những câu

thơ nào?

I Chạy giặc:

1 Cảnh đất nước và nhân dân khi có giặc ngoại xâm:

- Được miêu tả chân thực, sinh động, giọng trần thuật của cảnh đất nước ta khi bị Pháp tấn công

+ Tan chợ … sa tay

→ Tình thế căng thẳng, hiểm nghèo của đất nước do sai lầm trong nước cờ cuả triều đình

- Nỗi lòng của nhân dân: thể hiện ở cặp câu thực và luận

- Tạo thế sóng đôi ở 2 câu thực: ý, từ, nhịp điệu

+ Lơ xơ: Thất thần, bơ vơ không định hướng

+ Dáo dát: hốt hoảng, ngơ ngác, tan tác, mất phương hướng

- 2 câu luận: hình ảnh sóng đôi

→ Tả cảnh bằng cả tâm linh

2 Tâm trạng, tình ảm, thái độ của tác giả: Xót xa đau đáu trong

chờ người hiền tài giúp dân giúp nước

- Hỏi trang… nạn này?

- Câu hỏi tu từ: + Mỉa mai trách cứ + Lời thỉnh cầu kêu cứu

→ Bài thơ là nỗi đau: đau nước, đau dân, đau lòng

→ Đau đáu một tấm lòng trung quân, đã cảm nhận được sự đổ vỡ niềm tin, hy vọng vào triều đình

II Bài ca phong cảnh hương sơn:

1 Giới thiệu Hương Sơn:

- Mở đầu: Bầu trời cảnh bụt → giới thiệu phong cảnh hương sơn đậm màu sắc dân gian

+ Cảnh bụt = cảnh tiên, non tiên: vẻ đẹp của chốn bồng lai tiên cảnh, gợi khí vị thiêng liêng

+ cách nói tránh sáo mòn câu chữ

→ Gợi cảm hứng chủ đạo của bài: ngợi ca cảnh hương sơn, cảnh đẹp gợi sắc thái thiêng liêng, tạo không khí tâm linh cho người đọc

vì cảnh vật được giới thiệu tổng quan khi đứng từ xa

Trang 26

TT3: Hãy nhận xét về cách cảm

nhận thiên nhiên của người xưa

qua 2 câu thơ: Vẳng …giấc mộng

TT3: Phân tích nghệ thuật tả cảnh

của tác giả, đặc biệt chú ý đến

việc tả không gian, màu sắc, âm

thanh?

- Các câu thơ khác: Thỏ thẻ… giấc mộng

2 Tả cảnh Hương Sơn Miêu tả cảnh thiên nhiên bằng cách sử

dụng yếu tố ước lệ → cảm nhận gián tiếp

- Vẳng bên tai kình: tiếng chuông chùa từ xa vẳng lại, nét đặc trưng của HS: tôn nghiêm, tĩnh lặng, cao khiết

- Khách giấc mộng+ Say sưa cảnh vật, khách thảng thốt khi bị tiếng chuông làm giật mình, như đang đi trong cõi mộng, cõi tiên→ từ say cảnh đến mê cảnh

→ Cảm giác thực, mơ hoà lẫn

Vẻ đẹp này làm con người ta thánh thiện hơn, đó cũng là ý nghĩa nhân sinh tích cực của HS

3 Nghệ thuật tả cảnh: - Không gian: nhìn từ xa đến gần: Bầu

trời… đây có phải?

- Âm thanh: tiếng chim, tiếng chuông

- Màu sắc hoà quyện: lồng bóng nguyệt, đá ngũ sắc như gấm dệt, thang mây

→ So sánh, ẩn dụ, câu cảm thán → vẻ đẹp rực rỡ, quý hiếm nhưng rất lôi cuốn, tạo nên sức hấp dẫn của BCPCHS

- Lối giới thiệu: kìa, này, đây → ngôn ngữ giao tiếp, người đọc như mình đang đối diện ngắm cảnh

D Củng cố: Nội dung cơ bản của 2 bài thơ.

Dặn dò: Chuẩn bị dàn bài số1, kiến thức làm bài số 2

Trang 27

Tiết 20 Tuần 5

Ngày soạn: 10.8.2010

Làm văn: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1

BÀI VIẾT SỐ 2 - NLVH

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Hiểu rõ những ưu, khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kỹ năng về văn nghị luận

- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

- Viết được bài văn nghị luận văn học vừa thể hiện hiểu biết về tác phẩm, vừa nêu lên những suy nghĩ riêng, bước đầu có tính sáng tạo

- Rèn luyện cách phân tích, nêu cảm nghĩ của bản thân

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.

Cách thức tiến hành: GV nhận xét cách làm bài của HS, đọc và gọi hs sửa lỗi diễn đạt, giới thiệu

bài làm tốt, Ra đề bài viết số 2, hs làm ở nhà

C Tiến trình giờ dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: ko

3 Dạy bài mới:

I Chép lại đề: Học “Vào phủ chúa Trịnh” em cảm nhận được gì về tài năng và nhân cách của Lê

Hữu Trác? Qua đó hãy trình bày suy nghĩ của em về chữ tài và đức trong xã hội ngày nay và nêu hướng rèn luyện của bản thân?

II Phân tích đề:

- Nội dung:

+ Tài năng và nhân cách của Lê Hữu Trác

+ Tài và đức trong xã hội ngày nay

+ Hướng rèn luyện bản thân

- Hình thức: Bình luận xã hội

- Dẫn chứng: thực tế cuộc sống

III Dàn bài:

1 Mở bài: giới thiều khái quát về tp, tg và chữ tài, chữ đức.

2 Thân bài a Từ đoạn trích nêu ngắn gọn về tài đức của Lê Hữu Trác qua cách bắt

mạch và chữa bệnh cho thế tử

b Trình bày mối quan hệ của chữ tài và đức trong nhân cách con người

- Sự cần thiết của tài và đức của mỗi cá nhân trong phát triển xã hội

c Hướng phấn đấu rèn luyện cụ thể của bản thân

3 Kết bài: nêu khái quát vấn đề.

IV Nhận xét sửa bài:

- Đa số học sinh chưa xác định được trọng tâm của vấn đề

- Lan man ở phần đầu, sơ sài phần sau, bố cục bài làm chưa hợp lý

- Kĩ năng diễn đạt còn nhiều hạn chế

- Có những bài làm rất tốt, các em đã xác định đúng yêu cầu của đề, giải quyết tốt, biết liên hệ thực tế, bài làm có cảm xúc

GV nhận xét, gọi hs chữa một số lỗi về diễn đạt, giới thiệu bài làm tốt

Rút kinh nghiệm để bài sau tốt hơn

V Đề bài viết số 2: HS chọn một trong 2 đề sau.

1 Phân tích vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến?

2 Phân tích bài thơ Tự tình II của Hồ Xuân Hương?

D Củng cố: Ôn kỹ năng diễn đạt, trình bày một vấn đề.

Dặn dò: Chuẩn bị: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

Trang 28

Tiết 21 +22 +23 Tuần 6

Ngày soạn: 13.8.2010

Đọc văn: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

(Nguyễn Đình Chiểu)

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn NĐC

- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học VN trung đại về người nông dân – nghĩa sĩ

- Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của NĐ: khóc thương những nghĩa sĩ hy sinh khi sự nghiệp còn giang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau khổ nhưng vĩ đại của dân tộc

- Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyến tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn này

- Bước đầu hiểu những nét cơ bản về thể văn tế

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học và các phương tiện hỗ trợ khác

Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, gợi tìm, phân tích phát huy chủ thể hs.

C Tiến trình giờ dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Bài ca phong cảnh Hương Sơn và phân tích và phân

tích vẻ đẹp độc đáo của thắng cảnh này?

3 Dạy bài mới:

HĐ1: HS tìm hiểu về con người,

cuộc đời tác giả.

1 Tiểu sử Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888).

- Quê: làng Tân Thới, Bình Dương, Gia Định

- Xuất thân trong gia đình nhà nho

- Đỗ tú tài 1843, 1846 ra Huế học, sắp thi mẹ mất nên phải bỏ thi

- Mất tại Ba Tri, Bến Tre

- Truyện thơ: Lục vân tiên, Dương từ hà mậu

- Văn chương chống thực dân phá: Ngư tiều y thuật vấn đáp, các bài văn tế

- Quan điểm: Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà

→ Ngòi bút như con thuyền chở đạo, chiến đấu không mệt mỏi cho đạo đức, chính nghĩa, độc lập tự do của dân tộc.

Trang 29

TT3: Hãy giải thích câu mở đầu,

câu văn này có ý nghĩa ntn đối với

bài văn tế?

2 Nội dung thơ văn:

- Lí tưởng đạo đức chính nghĩa thông qua các nhân vật+ Người nhân hậu, thuỷ chung, ngay thẳng, cao cả+ Đấu tranh chiến thắng thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế

→ Đạo lý làm người đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc

- Lòng yêu nước, thương dân

+ Khích lệ lòng căm thù, ý chí cứu nước, biểu dương ngợi ca những anh hùng xả thân vì nghĩa

+ Tố cáo tội ác của giặc, nguyền rủa bọn bán nước

3.Nghệ thuật thơ văn:

- Nhà thơ đạo đức trữ tình kết hợp+ Đạo đức về nội dung tư tưởng

+ Trữ tình về mặt cảm xúc

- Thơ văn NĐC chân chất, mang đậm chất Nam Bộ

+ Ngôn ngữ: lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị

+ Nhân vật: Tâm hồn nồng nhiệt, chất phác, cư xử khoáng đạt, hồn nhiên

+ Lối thơ thiên về kể mang màu sắc diễn xướng của văn hoá dân gian Nam Bộ

→ Giá trị đặc sắc của thơ văn NĐC

+ Bày tỏ nỗi đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh biệt

- Âm hưởng: bi thương nhưng sắc thái biểu cảm ở mỗi bài khác nhau

- Viết theo nhiều thể: văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú…

Giọng điệu: lâm li, thống thiết

- Bố cục: 4 phần: Lung khởi, thích thực, ai vãn, kết

2 Tác phẩm: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:

- Hình thức: Viết theo thể phú luật đường

- Hoàn cảnh ra đời: +1859 Pháp tấn công Gia Định, nhân dân Nam

Bộ đứng lên chống giặc sôi nổi

+ Đêm 14-12-1860: nghĩa quân tấn công đồn giặc ở Cần Giuộc gây tổn thất cho giặc nhưng 20 người hi sinh

+ NĐC viết bài văn tế theo yêu cầu của tuần phủ Đỗ Quang

→ Bài văn được truyền tụng khắp nơi, gây xúc động lòng người

II Đọc - hiểu

1 Lung khởi: Khái quát về những biến động lịch sử và con người:

- Thủ pháp đối lập: Súng giặc đất rền >< Lòng dân trời tỏ

+ Tình thế căng thẳng : đất nước bị ngoại xâm

+ Mâu thuẫn quyết liệt: xâm lược và chống xâm lược

→ Không khí bão táp của lịch sử, tinh thần yêu nước, khẳng định vai trò của người nông dân

- Câu văn biền ngẫu, so sánh + Con người: xuất thân nông dân+ Quan niệm: 1 trận đánh Tây, mất, tiếng vang như mõ > 10 năm

Trang 30

TT4: Hãy phân tích những nét đặc

sắc của hình tượng người nghĩa sĩ

nông dân trong bài văn tế?

TT5: Theo em đoạn văn miêu tả

này đạt giá trị nghệ thuật cao ở

những điểm nào? Về xây dựng

vỡ ruộng→ Chết vinh hơn sống nhục

→ Tỏ rõ chí hi sinh cao cả, anh dũng, khẳng định cái chết bất tử vì nghĩa lớn

Hai câu đầu khái quát bối cảnh của thời đại, làm bệ đỡ hoành

tráng cho bức tượng đài của người nông dân- nghĩa sĩ ở phần sau.

2 Thích thực: Hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ:

a Trong cuộc sống đời thường:

- Cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó

- Chỉ biết ruộng trâu ở trong làng bộ

→ Người nông dân Nam bộ chân chất, chịu thương chịu khó; sống trong nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu cuối thế kỉ XIX

- Quen với việc nhà nông, hoàn toàn xa lạ với việc nhà binh

+ Việc cày, cấy, bừa: quen làm+ Tập khiên, súng, mác, cờ : chưa từng ngó

→ Yêu chuộng hoà bình

- Nghệ thuật đối, liệt kê, điệp từ, hình ảnh chân thực, cụ thể gắn với đời sống lao động

→ Thái độ cảm thông sâu sắc của tác giả đối với người nông dân – nghĩa sĩ

b Khi có giặc ngoại xâm:

- Thái độ: Ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ

+ Muốn tới ăn gan, ra cắn cổ

+ Trông quan như trời hạn trông mưa:

→ Kiểu hồi hộp, lo lắng, căm thù, trông ngóng mang đậm tâm lí nông dân: mộc mạc, bộc trực nhưng dứt khoát

– Hành động: Nào đợi – xin ra sức+ Chẳng thèm - Dốc ra tay

→ Tự nguyện, quyết tâm, đồng lòng

- Nghệ thuật: động từ mạnh, so sánh, cường điệu → Ý thức rõ trách nhiệm công dân đối với đất nước

Với lòng yêu quê hương sâu sắc, căm thù giặc cao độ họ trở

thành người nông dân nghĩa sĩ kiên cường, bất tử trên mặt trận

và trong lòng người.

c Khi ra trận:

-Điều kiện chiến đấu: Không trang bị, không rèn luyện

+ Áo vải, gậy tầm vông >< tàu thiếc, tầu đồng, đạn nhỏ+ Rơm con cúi, lưỡi dao phay >< đạn to

→ Thô sơ, thiếu thốn tối tân, hiện đại

- Tinh thần, khí thế:

+ Đánh, đốt, gióng, đạp, lướt+ Đâm ngang, chém ngược, hè trước, ó sau

→ Khẩn trương quyến liệt khí thế vũ bão

- Động cơ chiến đấu: lòng mến nghĩa

- Nghệ thuật: câu khẳng định dưới hình thức phủ định, động từ mạnh sử dụng với mật độ lớn, nhịp điệu khẩn trương, dồn dập, dứt khoát; phép đối kết hợp miêu tả chân thực trong từng chi tiết

Sự gan dạ, dũng cảm, tự tin, ý chí kiên cường, bất khuất đã làm nên bức tranh công đồn sáng ngời chính nghĩa

Lần đầu tiên trong văn học xây dựng một tượng đài nghệ

thuật sừng sững, hoành tráng, bất tử về người nông dân- nghĩa sĩ

Trang 31

TT6: Thái độ cảm phục và niềm

xót thương vô hạn của tác giả đối

với người nghĩa sĩ nông dân đã

được diễn tả ntn? Vì sao tiếng khóc

thương này lại không hề bi luỵ?

TT7: Hai câu: “Đau đớn…trước

ngõ” gợi cho em những cảm xúc

gì? Hãy phân tích giá trị biểu cảm

của các giá trị ngôn ngữ?

HĐ3: Hãy nêu chủ đề của bài

văn tế.

HĐ4: Nêu nhận định tổng kết về

nội dung và hình thức?

3 Ai vãn: Tấm lòng của tác giả.

- Cỏ cây mấy dặm sầu giăng

- Già trẻ hai hàng luỵ nhỏ → Lời văn vừa xót xa, vừa an ủi, vừa tri ân, thể hiện sự tiếc thương của tác giả, người thân đối với người nghĩa sĩ bao trùm cả không gian, cảnh vật

- Căm giận không nguôi kẻ thù xâm lược

- Đề cao quan niệm: chết vinh còn hơn sống nhục+ Sống làm chi…

+ Thà thác…

→ Cảm phục tự hào vừa ca ngợi vừa biểu dương công trạng người nghĩa sĩ

- Chẳng phải, Vì ai, Những lăm…

+ Tiếng khóc người nông dân nghĩa sĩ, cho non sông đất nước…

- Hình ảnh: + Mẹ già ngồi khóc trẻ+ Vợ yếu chạy tìm chồng

→ Gợi xúc động sâu sắc về nỗi đau, sự mất mát trong chiến tranh.+ Đèn khuya, bóng xế

+ Trong lều, trước ngõ

+ Từ láy: leo lét, dật dờ, não nùng

→Từ ngữ tạo hình, tạo cảnh

→ Vận dụng cả tâm linh tiềm thức để sáng tạo nên hình tượng mang tính vĩnh hằng, bất tử

Cộng hưởng nhiều nguồn cảm xúc, không chỉ gợi nỗi đau

mà còn khích lệ lòng căm thù, ý chí tiếp nối sự nghiệp của người chiến sĩ, nhớ một thời đau thương của lịch sử.

Tiếng khóc cao cả, lớn lao, có tầm vóc thời đại, mang tính chất sử thi Tạo nên nét bi tráng trong tượng đài người nông dân nghĩa sĩ.

4 Kết: Ca ngợi công đức và nêu quyết tâm đánh giặc:

- Ngợi ca công đức: Ngàn năm tiết rỡ, muôn đời ai cũng mộ → Theo hướng vĩnh viễn hoá

- Sống đánh giặc… cơ binh: lời thề đánh giặc truyền đi qua nhiều thế hệ

III Chủ đề: Ngợi ca tinh thần chiến đấu dũng cảm của người

nghĩa sĩ Cần Giuộc và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, niềm tiếc thương vô hạn trước sự hi sinh vì nghĩa lớn

IV Tổng kết:

1 Nội dung: - Tượng đài nghệ thuật đầu tiên trong văn học về

người anh hùng vô danh, người nông dân nghĩa sĩ

– Khúc ai ca bi tráng đối với người nông dân yêu nước, người anh hùng thất thế

2 Nghệ thuật: Miêu tả chân thực, giàu cảm xúc, sử dụng nhiều

biện pháp tu từ

IV Luyện tập: So sánh hình ảnh người nghĩa sĩ Cần Giuộc với

người lính thú trong bài ca dao sau:

Ngang lưng thì thắt bao vàng Đầu đội nón dấu, vai mang súng dài Một tay thì cắp hoả mai

Một tay cắp giáo quan sai xuống thuyền Thùng thùng trống đánh ngũ liên

Bước chân xuống thuyền nước mắt như mưa.

Trang 32

HĐ5: Luyện tập nâng cao.

Gợi ý: Những người nông dân chiến đấu vì quyền lợi của ai? Thái

độ của họ ntn? Vì sao những người nông dân trong bài văn tế lại thay đổi trong ý thức và hành động?

D Củng cố: Nội dung bài học.

Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Thực hành về thành ngữ, điển cố.

- Học thuộc bài văn tế

Trang 33

Tiết 24 Tuần 6

Ngày soạn: 15.8.2010

Tiếng việt: THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố, về tác dụng biểu đạt của chúng, nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật

- Cảm nhận được giá trị của thành và điển cố

- Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trương hợp cần thiết

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.

Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, gợi tìm, phân tích phát huy chủ thể hs.

C Tiến trình giờ dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc 15 cầu đầu bài văn tế và phân tích vẻ đẹp hình tượng người

nông dân nghĩa sĩ?

3 Dạy bài mới:

HĐ1: Tìm thành ngữ trong đoạn

thơ sau, phân biệt với từ ngữ

thông thường về cấu tạo và đặc

điểm cố in đậm ở hai câu thơ

trong bài Khóc Dương Khuê và

cho biết thế nào là điển cố.

HĐ4: Dựa vào chú thích trong

các văn bản đã học, hãy phân

tích tính hàm súc, thâm thuý của

1 Bài tập 1/66: trong đoạn thơ tác giả sử dụng 2 thành ngữ:

+ Một duyên hai nợ: một mình phải đảm đang công việc gia đình

2 Bài tập2/66:- Thành ngữ: Đầu trâu mặt ngựa: tính chất hung

bạo, thú vật, mất nhân tính của bọn quan quân

- Thành ngữ: cá chậu chim lồng: cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất

tự do

- Thành ngữ: Đội trời đạp đất: lối sống và hành động tự do, ngang

tàng không chịu khuất phục uy quyền, chỉ khí phách hảo hán của

Từ Hải

3 Bài tập 3/66: Giường kia: gợi lại chuyện Trần Phồn thời hậu

Hán có bạn là Từ Trĩ, ông giành riêng cho bạn 1 cái giường khi bạn đến chơi, lúc bạn về lại treo giường lên

- Đàn kia: gợi chuyện Chung Tử Kì nghe và hiểu được tiếng đàn của Bá Nha Khi Tử Kì chết, Bá Nha treo đàn không gãy nữa vì cho rằng không ai hiểu tiếng đàn của mình

→ Điển cố: sự việc, câu chữ đời trước, trong sách được dẫn ra, sử dụng vào văn bản, lời nói về những điều tương tự

- Đặc điểm của điển cố: + Ngắn gọn, hàm súc nhưng gợi tình ý sâu

xa thâm thuý

+ Hiểu và sử dụng cần có vốn sống, vốn văn hoá phong phú

4 Bài tập 4/67: - Ba thu: Kinh thi “Nhất nhật bất kiến như tam

Trang 34

điển cố trong những câu thơ sau.

phúc để nói về công lao của cha mẹ đối với con cái.

→ Thuý Kiều nghĩ đến công lao của cha mẹ đối với mình, mình sống ở xa không thể báo đáp cha mẹ

- Liễu chương đài: Gợi chuyện người đi làm quan xa, viết thư về

thăm vợ có câu “Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi?”

→ Thuý Kiều tưởng tượng cảnh Kim Trọng trở lại thì nàng đã về tay người khác

- Mắt xanh: Nguyễn Tịnh đời Tấn quý ai thì tiếp bằng mắt xanh, không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng Từ Hải muốn thể hiện lòng quý trọng, đề cao phẩm giá Thuý Kiều

5 Bài tập 5/67: a Ma cũ bắt nạt ma mới: người cũ quen biết

nhiều mà lên mặt, bắt nạt, doạ dẫm người mới đến+ Bắt nạt người mới

- Chân ướt chân ráo: Vừa mới đến còn lạ lẫm.

b Cưỡi ngựa xem hoa: Làm việc qua loa đại khái, không đi sâu

sát, không tìm hiểu thấu đáo như người phi ngựa không thể ngắm

và phát hiện vẻ đẹp của bông hoa

+ Thay từ: Qua loa Nếu thay bằng những từ ngữ thông thường thì sắc thái biểu cảm mất đi, diễn đạt lại có thể dài dòng

6 Bài tập 6,7: HS vận dụng tự thực hành.

D Củng cố: Kĩ năng vận dụng thừnh ngữ, điển cố trong diễn đạt để nâng cao tính biểu cảm cho lời

văn, câu văn

Dặn dò: Chuẩn bị bài Chiếu cầu Hiền

Trang 35

Tiết 25+ 26a Tuần 7

Ngày soạn: 16.8.2010

Đọc văn: CHIẾU CẦU HIỀN

(Ngô Thì Nhậm)

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Hiểu được tầm tư tưởng mang tính chiến lược, chủ trương tập hợp nhân tài để xây dựng đất nước của vua Quang Trung, một nhân vật kiệt xuất trong lịch sử nước ta Qua đó, HS nhận thức được tầm quan trọng của nhân tài đối với quốc gia

- Hiểu thêm đặc điểm của thể chiếu, một thể văn nghị luận trung đại

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học và các phương tiện hỗ trợ khác

Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, gợi tìm, phân tích phát huy chủ thể hs.

C Tiến trình giờ dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc từ câu 16 đến câu 30 bài văn tế sau đó phân tích tượng nghệ

thuật sử dụng từ ngữ trong bài văn tế?

3 Dạy bài mới:

TT3: Em hiểu ntn là loại văn luận

thuyết? Cho biết hoàn cảnh ra đời của

chiếu cầu hiền?

TT4: Em hãy cho biết bài chiếu cầu

hiền gồm mấy phần? Nội dung của

từng phần?

HĐ2: HS đọc hiểu văn bản.

TT1: Xác định đối tượng của chiếu

cầu hiền?

TT2: Tác giả đặt vấn đề gì cho người

hiền, để làm rõ vấn đề đó, người viết

đã dùng hình ảnh nào?

TT3: Mở đầu bài “Chiếu cầu hiền”

bằng lời Khổng Tử có tác dụng gì đối

với các nho sĩ?

TT4: Trước việc QT đem quân ra Bắc

diệt Trịnh, nho sĩ Bắc Hà có thái độ

1788: Nhà lê Trịnh sụp đổ, theo Tây Sơn

- Đóng góp tích cực cho triều đại Tây Sơn, soạn thảo nhiều văn kiện, giấy tờ quan trọng

2 Tác phẩm: Chiếu cầu hiền

- Viết năm 1788 nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà ra cộng tác với triều đại Tây Sơn

- Thể loại chiếu: + Thể văn hành chính do nhà vua ban xuống.+ Là loại văn luận thuyết

- Bố cục: + Phần 1 đoạn 1: Tầm quan trọng, vai trò của người hiền tài

+ Phần 2:… đem bán sao: Lời kêu gọi (đất nước trong buổi khó khăn cần hiền tài giúp sức)

+ Phần 3: còn lại: Khuyến khích và nói đến tương lai tốt đẹp đối với người hiền tài có tâm xây dựng đất nước

II Đọc - hiểu:

1 Lời chiếu cầu hiền:

a Đối tượng hướng tới: Nho sĩ Bắc Hà.

b Nội dung: Mở đầu tác giả nêu quy luật xử thế của người hiền

tài + Phải do thiên tử sử dụng

+ Không làm vậy là trái đạo trời và quy luật cuộc sống

→ Lối so sánh, có sức thuyết phục mạnh mẽ

- Lúc mạt thời các nho sĩ có sự phận hoá:

+ Giữ vững khí tiết lui về ở ẩn+ Làm quan một cách dè dặt

+ Chống lại Tây Sơn

→ Dùng lối nói gián tiếp, hình ảnh lấy trong sách nho gia, mang nghĩa tượng trưng → Tế nhị, phê phán nhẹ nhàng, nâng cao tài trí bậc quân vương

- Nhà nước mới lập, tính chất thời đại và nhu cầu của đất nước

Trang 36

TT5: Tìm những từ ngữ chứng minh

rằng QT thành tâm, khiêm nhường

nhưng rất kiên quyết trong việc cầu

TT7: Qua bài chiếu, em hãy nhận xét

về tư tưởng và tình cảm của vua QT?

Lời nói: khiêm nhường, tha thiết, lập luận chặt chẽ

→ Dùng tài, trí, đức của vua để thuyết phục người tài

c Đường lối cầu hiền.

- Quan viên lớn nhỏ

- Dân chúng trăm họ

→ Đường lối mở rộng

- Cách tiến cử: + Quan viên tiến cử người hiền

+ Người hiền tự tiến cử

+ Tự dâng sớ tỏ bày việc nước

→ Cách tiến cử mở rộng, dễ làm

- Lối nói: Khích lệ, động viên

Các biện pháp cầu hiền của vua QT đúng đắn, cụ thể, dễ thực hiện

2 Nhân cách và tư tưởng, tình cảm của vua Quang Trung.

- Cầu: thể hiện lòng mong mỏi thiết tha, thái độ chân thành chiêu hiền, đãi sĩ

- Trẫm: + Ghé chiếu lắng nghe + Ngày đêm mong mỏi

→ Khiêm tốn, trân trọng, ngưỡng mộ, đề cao người hiền tài

Vị vua anh minh, tài hoa, đức độ đáng để nhận sự giúp sức của người tài

3 Nghệ thuật lập luận.

- Luận điểm: chặt chẽ, lôgíc, sáng tỏ

- Từ ngữ nói về không gian tạo cảm giác trang trọng, thiêng liêng

- Lí lẽ có sức thuyết phục cao

- Dẫn chứng xác đáng, dùng nhiều điển cố

→ Góp phần thể hiện thành công, xuất sắc tư tưởng, chiến lược của vua QT

III Tổng kết Lời chiếu cầu hiền thể hiện cái nhìn bao quát và

tầm chiến lược nhìn xa trông rộng của vua QT

IV Luyện tập: Vì sao QT lại “Cầu hiền” như vậy? Những hứa

hẹn của QT thể hiện tầm tư tưởng và nhân cách của ông ntn?

D Củng cố: Tầm tư tưởng và nhân cách của QT qua cách cầu hiền, đặc điểm thể văn luận thuyết.

Dặn dò: Học bài.Chuẩn bị: Xin lập khoa luật

Trang 37

Tiết 26b + 27 Tuần 7

Ngày soạn: 19.8.2010

Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT

(Nguyễn Trường Tộ)

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Thấy được sự cần thiết của luật pháp trong việc thi hành các chính sách của nhà nước xưa và nay Thấy được nghệ thuật biện luận của tác phẩm.Qua đó có ý thức thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nươc hiện hành

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học và các phương tiện hỗ trợ khác

Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, gợi tìm, phân tích phát huy chủ thể hs.

C Tiến trình giờ dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.

3 Dạy bài mới:

HĐ1: HS tìm hiểu tiểu sử tác giả.

TT2: Theo NTT luật bao gồm những

lĩnh vực nào? Việc thực hành luật

pháp ở các nước phương Tây ra sao?

TT3: Tác giả chủ trương vua, quan và

dân phải có thái độ ntn trước luật? Vì

sao ông chủ trương như vậy?

TT4: Theo NTT, nho học truyền

thống có tôn trọng pháp luật không?

TT5: TG quan niệm ntn về mqh giữa

đạo đức và pháp luật?

1 Giới thiệu tác giả:

- Nguyễn Trường Tộ (1830-1871)

- Quê: Bùi Chu, Hưng Trung, Hưng Nguyên, Nghệ An

- Thông thạo cả Hán học và Tây học

- Đóng góp nhiều bản điều trần cho nhà Nguyễn: + Kiến thức sâu sắc

+ Thấm đượm tình yêu nước

2 Mối quan hệ giữa pháp luật với mọi người: Theo Nguyễn

Trường Tộ, Luật bao gồm: Kỷ cương, uy quyền, chính lệnh của quốc gia

+ Đất nước tồn tại có kỷ cương

+ Trị dân có uy quyền và chính lệnh

→ Là quan hay dân đều phải học luật nước

→ Cách đặt vấn đề trực tiếp, thẳng thắn, ngắn gọn, người nghe hiểu ngay vấn đề

- Việc thực hành pháp luật ở các nước phương Tây:

+ Những ai nhập luật bộ hình xử đoán các vụ kiện tụng → thăng chức

+ Vua và triều đình không giáng chức được người nhập luật bộ hình

3 Thái độ của mọi người trước luật pháp: Đặt ra sự phản bác

và giải đáp:

- Luật là đức → đức lớn: chí công vô tư → đức trời → đạo làm người

Cần học luật

- Vua và quan đều phải có ý thức trước pháp luật

→ Luật có vai trò quan trọng đối với con người và xã hội, nó không chỉ có tác dụng cai trị xã hội mà còn là đạo đức hành vi, đạo làm người

4 Nho học và pháp luật:

- Nho học truyền thống không tôn trọng luật pháp

- Nho giáo nói suông không có tác dụng bằng pháp luật

→ Muốn làm được việc thì phải có pháp luật

5 Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật

Đạo đức và pháp luật phải đi liền với nhau: thi hành pháp luật tốt là đã hợp ý trời, hợp lòng dân - tức là hợp với đạo đức làm

Trang 38

TT6: Nhắc đến Khổng Tử và các

khái niệm đạo đức, văn chương có tác

dụng gì đối với nghệ thuật biện luận

D Củng cố: Nội dung bài học.

Dặn dò: chuẩn bị bài Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng

Trang 39

Tiết 28 Tuần 7

Ngày soạn: 20.8.2010

Tiếng việt: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Củng cố và nâng cao những hiểu biết về các phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng từ nhiều nghĩa, hiện tượng đồng nghĩa

- Luyện tập để có thể sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau và lĩnh hội từ với các nghĩa khác nhau, đồng thời chọn lựa từ thích hợp trong từng ngữ cảnh

- Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ phong phú, giàu sức biểu hiện của tiếng Việt

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học và các phương tiện hỗ trợ khác

Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, hoạt động nhóm.

C Tiến trình giờ dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

HĐ1: Từ lá trong câu thơ của

Nguyễn Khuyến dùng theo nghĩa

gốc hay nghiã chuyển?

Xác định nghĩa của từ lá trong các

trường hợp cụ thể?

HĐ2: Các từ có nghĩa gốc chỉ bộ

phận cơ thể có thể chuyển nghĩa để

chỉ cả con người hãy đặt câu với

mỗi từ đó theo nghĩa chỉ con người

Bài tập 1/ 74 a – Nghĩa gốc là nghĩa đầu tiên Giữa nghĩa gốc và

hình thức âm thanh của nó có mối quan hệ không có lí do: không thể giải thích được vì sao lại dùng âm thanh đó để giải thích nghĩa đó

- Câu thơ của NK: từ Lá được dùng theo nghĩa gốc: chỉ bộ phận

của cây, ở trên ngọn hay trên cành cây, màu xanh, hình dáng mỏng, có bề mặt

b – Lá gan, lá phổi, lá lách…: + Từ lá dùng để từ chỉ bộ phận

trong cơ thể có hình giống như chiếc lá

- Lá thư, lá đơn, lá thiếp, lá phiếu, lá bài…: dùng để chỉ những vật

giống chiếc lá để ghi hoặc vẽ

- Lá cờ, lá buồm…: Dùng để chỉ những vật giống chiếc lá, mũi

nhô ra phía trước

- Lá cót, lá chiếu, lá thuyền…: dùng để chỉ những vật làm bằng gỗ,

cói, tre, nứa có hình dạng như chiếc lá

- Lá tôn, lá đồng, lá vàng…: chỉ những vật làm bằng kim loại,

hình dạng mỏng như chiếc lá

- Từ lá dùng với các nghĩa khác nhau, nhưng đều giống nhau ở đặc điểm: hình dáng mỏng, dẹt như lá cây

- Do đó các nghĩa của từ lá có quan hệ với nhau

Bài tập 2/ 74 HS tự đặt câu theo gợi ý của giáo viên và sáng tạo

phát huy chủ thể

- Tay: Hắn nổi tiếng là một tay chợ đen.

- Chân: Nam là chân sút quan trọng nhất của đội bóng lớp tôi.

- Miệng: Con người ấy miệng bằng tay, tay bằng miệng.

- Tim: Trong ngòi bút của Nguyễn Du chứa đựng một trái tim cảm

Trang 40

HĐ3: Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ

vị giác có khả năng chuyển nghĩa

chỉ đặc điểm của âm thanh, chỉ tính

chất của tình cảm, cảm xúc Đặt

câu với mỗi từ đó theo nghĩa

chuyển

HĐ4: Tìm từ đồng nghĩa với từ

cậy, chịu và giải thích lí do tác giả

chọn dùng từ cậy, chịu mà không

Bài tập 3/ 75: HS tìm từ đặt câu, phát huy tính tích cực.

- Chua: Con người như vậy mà chua ngoa đanh đá phải biết

- Cay: Thằng bé đã phải sống một cuộc sống tủi nhục trong sự cay

nghiệt của mẹ kế

- Đắng: Hạnh phúc mà chúng ta có được đã phải trải qua nhiều đắng cay, thử thách.

- Mặn: cô ấy có nước da đen mặn mòi của gió biển.

- Ngọt: Bá Kiến nổi tiếng với lối nói ngọt nhạt.

Bài tập 4/ 75 - Từ đồng nghĩa: Nhận, nghe, vâng, nhờ, bảo

+ Bảo: mang tính mệnh lệnh.

+ Nhờ: bằng lời tác động đến người khác, mong họ giúp mình làm

gì, hiệu qủa không cao, người được nhờ có thể nhận lời hoặc không nhận lời

+ Nhận: tiếp nhận, đồng ý một cách bình thường.

+ Nghe, vâng: đồng ý, chấp nhận của kẻ dưới đối với người trên,

thể hiện thái độ ngoan ngoãn, kính trọng

- Nghĩa của từ cậy, chịu

+ Cậy: Mang sắc thái khẩn cầu, gửi gắm, uỷ thác của Thuý Kiều

đối với Thuý Vân

+ Chịu: nhận lời không còn sự lựa chọn nào khác, là một sự hy

sinh lớn lao của Thuý Vân

Bài tập 5/75.

a Canh cánh: khắc hoạ tâm trạng day dứt triền miên của Bác,

không chỉ thể hiện tác phẩm mà còn biểu hiện con người

- Các từ khác chỉ nói đến nỗi lòng nhớ nước như một đặc điểm nội dung

b Liên can: anh ta không có dính líu gì đến công việc này, anh ta

hoàn toàn không phải chịu trách nhiệm gì về sự việc đã xảy ra

c - Bầu bạn: nghĩa khái quát, chỉ tập thể, mang tính khẩu ngữ.

- Bạn hữu: nghĩa cụ thể chỉ người bạn thân thiết, ko phù hợp nói về

quan hệ quốc gia

- Bạn bè: nghĩa khái quát mang sắc thái thân mật.

→ Chọn từ bạn.

D Củng cố:Kĩ năng dùng từ hợp lí để diễn đạt điều mình muốn thể hiện một cách có hiệu quả cao.

Dặn dò: Học bài, làm bài tập trong sách bài tập và chuẩn bị bài: Ôn tập VH trung đại VN.

Ngày đăng: 13/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hãy cho biết thể loại, hình thức, và những nội dung cơ bản của tác  phẩm Thượng kinh kí sự?  - giao-an11-chuanKTKN-hk1
y cho biết thể loại, hình thức, và những nội dung cơ bản của tác phẩm Thượng kinh kí sự? (Trang 1)
- Hình thức: thơ Nôm bác học, viết theo thể lục bát. - giao-an11-chuanKTKN-hk1
Hình th ức: thơ Nôm bác học, viết theo thể lục bát (Trang 23)
- Hình tượng con đường: công danh vất vả, đường đời bế tác, tâm trạng của tác giả. - giao-an11-chuanKTKN-hk1
Hình t ượng con đường: công danh vất vả, đường đời bế tác, tâm trạng của tác giả (Trang 43)
- Tả thực, hình ảnh giàu sức gợi cảm, kết hợp nhìeu biện phát tu từ. -  Tình yêu, òng tự hào trước cảnh đẹp của đất nước. - giao-an11-chuanKTKN-hk1
th ực, hình ảnh giàu sức gợi cảm, kết hợp nhìeu biện phát tu từ. - Tình yêu, òng tự hào trước cảnh đẹp của đất nước (Trang 44)
+ Nhân vật: không miêu tả ngoại hình, nghiêng về biểu hiện tâm trạng, cảm xúc. - giao-an11-chuanKTKN-hk1
h ân vật: không miêu tả ngoại hình, nghiêng về biểu hiện tâm trạng, cảm xúc (Trang 53)
3. Dạy bài mới: Thực hiện ôn tập theo hình thức trả lời các câu hỏi. Câu 1/ 204:- VHVN chia làm 2 bộ phận và nhiều khuynh hướng: - giao-an11-chuanKTKN-hk1
3. Dạy bài mới: Thực hiện ôn tập theo hình thức trả lời các câu hỏi. Câu 1/ 204:- VHVN chia làm 2 bộ phận và nhiều khuynh hướng: (Trang 96)
w