- Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.. - Những yếu tố đặc trưng khác của thơ: hình ảnh, tư tưởng, cảm xúc, cá
Trang 1Tiết 1, 2 Ngày soạn : 26 - 08 - 2010
Văn học sử
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG
THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
A Mức độ cần đạt:
- Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng lịch sử đất nước
- Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng VN;
- Cảm nhận được ý nghĩa của văn học với đời sống
B – Trọng tâm hiến thức kĩ năng:
1) Kiến thức:
- Những đặc điểm cơ bản, những thành tựu lớn của văn học VN từ cách mạng tháng Tám năm
1945 đến năm 1975
- Những đổi mới bước đầu của văn học VN từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
2) Kĩ năng: Nhìn nhận, đánh giá một giai đoạn văn học trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt của
đất nước
C - Tiến trình lên lớp:
1 - Ổn định :
- Kiểm tra số hs
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
2 - Kiểm tra bài cũ :Em hãy kể tên một số tác phẩm thơ và văn xuôi giai đoạn 1945 đến 1975
1 - Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội :
- Đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng đã góp phần tạo nên một nền văn học thông nhất :
+ khuynh hướng tư tưởng + tổ chức
+ quan niệm nhà văn : nhà văn - chiến sĩ
- Cuộc kháng chiến kéo dài 30 năm đã tác động mạnh mẽ và sâu sắc tới đời sống vật chất và tinh thần của dân tộc → một nền văn học hình thành và phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh lâu dài và vô cùng ác liệt
- Nền kinh tế còn nghèo và chậm phát triển Còn nhiều hạn chế về giao lưu văn hoá
2 - Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu :
Trang 2thành tựu cơ bản của
văn học giai đoạn này ?
-Những thành tựu : + Truyện ngắn và kí là những thể loại mở đầu cho văn xuôi chặng
đường kháng chiến : Một lần tới thủ đô; Đôi mắt; Nhật kí ở rừng; Làng
+ Thơ ca : đạt nhiều thành tựu xuất sắc, tiêu biểu những tác phẩm của HCM, HC, QD, TH
+ Kịch : Học phi , Nguyễn Huy Tưởng
b- Chặng đường từ 1955 đến 1964 :
- Văn học phản ánh nhiều mặt của cuộc sống, tiếp tục viết về đề tài
kc chống Pháp, ca ngợi cuộc sống mới, con người mới
- Thành tựu : + Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát được khá nhiều vấn đề, phạm
vi của hiện thực đời sống
Vd : Sống mãi với thủ đô - Nguyễn Huy Tưởng
Vỡ bờ - Nguyễn Đình Thi
+ Thơ ca phát triển mạnh mẽ + Kich cũng phát triển
Vd : Ngọn lửa - Nguyễn Vũ Nổi gió - Đào Hồng Cẩm
c - Chặng đường từ năm 1965 đến năm 1975 :
- Viết về cuộc kháng chiến chống Mĩ : đề cao tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng
- Thành tựu : + Văn xuôi : tập trung phản ánh cuộc sống chiến đấu lao động, khắc hoạ hình ảnh con người VN anh dũng
Vd : Người mẹ cầm súng - Nguyễn Thi Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
* Kí cũng phát triển mạnh : kí của Nguyễn Tuân
* Truyện ngắn : Đỗ Chu; Vũ Thị Thường
* Nhiều tác giả nổi lên nhờ những cuốn tiểu thuyết + Thơ đạt nhiều thành tựu xuất sắc, là một bước tiến của thơ VN hiện đại với những tên tuổi : Tố Hữu ; Chế Lan Viên; Phạm Tién Duật + Kịch có nhiều thành tựu đáng ghi nhận
- Nền văn học hướng về đại chúng
- Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
II - Vài nét khái quát văn học VN từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
1 - Hoàn cảnh lịch sử xã hội và văn hoá :
- Với chiến thắng mùa xuân năm 1975 : đất nước mở ra một thời kì
Trang 3những thành tựu của văn
học VN giai đoạn này ?
2 - Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu :
- Từ năm 1975 thơ không tạo được sự lôi cuốn hấp dẫn như ở giai đoạn trước Tuy nhiên vẫn có những tác phẩm ít nhiều tạo được sự chú
ý :
+ Chế Lan Viên với Di cảo thơ.
+ Những cây bút của văn học thời kì chống Mĩ : XQ, TT , HT + Những cây bút sau 75 : Phùng khắc Bắc, Trần anh Thái
- Sau 1975 văn xuôi có nhiều khởi sắc,nhất là từ đại hội lần VI văn học chính thức bước vào chặng đường đổi mới :
+ Phóng sự + Truyện ngắn + Tiểu thuyết + Kí
- Kịch sau 1975 phát triển mạnh mẽ với Lưu Quang Vũ, Xuân Trình
- Lí luận văn học, nghiên cứu phê bình cũng có sự đổi mới
* Từ 1975 nhất là từ 1986 văn học VN từng bước chuyển sang giai đoạn đổi mới Văn học vận động theo hướng dân chủ hoá mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc
- Kể tên một số tác phẩm theo thể loại của từng giai đoạn
- Suy nghĩ của em về những thành tựu và đặc điểm của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX
2) Dặn dò:Soạn “ Nghị luận về một tư tưởng đạo lí”
Trang 4
Tiết 03 Ngày soạn : 30 - 8 - 2010
Làm văn
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
A – Mức độ cần đạt:
Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí
B – Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1) Kiến thức:
- Nội dung, yêu cầu của bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Cách thức triển khai bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
2) Kĩ năng:
- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một tư tưởng, đạo lí
- Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị luận về một
tư tưởng, đạo lí
C - Tiến trình lên lớp :
1 - Ổn định :
- Kiểm tra số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh nề nếp
2- Kiểm tra bài cũ : Những đặc điểm cơ bản của văn học VN giai đoạn 1945 đến 1975 ? Một số
thành tựu cơ bản ?
3 - Tổ chức giờ dạy :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu đề, lập dàn ý
Bước 1: tìm hiểu đề.
- Cho hs đọc kĩ đề bài
- Đặt câu hỏi thảo luận tìm hiểu đề:
+ Câu thơ trên của Tố Hữu bàn về
- Giáo viên cho hs tự đặt những câu
hỏi xoay quanh vấn đề cần nghị luận
- Dẫn chứng: chủ yếu dùng tư liệu thực tế, có thể lấy dẫn chứng trong thơ văn
Trang 5Cần nêu luận đề ra sao?
- Thân bài cần nêu những ý nào?
- Kết bài theo cách nào?
Bước 4: Gv hướng dẫn cho hs sơ
kết, nêu những hiểu biết về nghị
luận xã hội nói chung Cách làm bài
nghị luận về một tư tưởng, đạo lí nói
riêng
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs luyện
tập
Bước 1: Giáo viên chia lớp ra làm 4
nhóm Tập trung lần lượt hai bài tập
trong sgk
Bước 2: Cho học sinh thảo luận và
cử đại diện thực hiện các yêu của bài
tập ( giáo viên chỉ gợi ý)
+ Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động về
tư tưởng đạo lí
- Cách diễn đạt trong văn bản khá sinh động
+ Trong phần giải thích tác giả đưa ra nhiều câu hỏi rồi tự trả lời, câu nọ nối tiếp câu kia nhằm lôi cuốn người đọc suy nghĩ theo gợi ý của mình
+ Trong phần phân tích và bình luận tác giả trực tiếp đối thoại với người đọc: tạo quan hệ gần gũi, thân mật Ở phần cuối, tác giả viện dẫn đoạn thơ của một nhà thơ Hy Lạp vừa tóm lược các luận điểm, vừa gây ấn tượng nhẹ nhàng,
dễ nhớ, hấp dẫn
2- Bài tập 2: Giáo viên hướng dẫn hs về nhà làm.
D- Củng cố - dặn dò:
1) Hướng dẫn tự học:
- Bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí cần có những nội dung nào?
- Bố cục ba phần được thể hiện như thế nào?
- Thực hành tìm hiểu đề, lập dàn ý cho các đề văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí trong sgk
2) Dặn dò: Soạn “ Tuyên ngôn độc lập”.
Trang 6
Tiết 04 Ngày soạn : 01 - 09 - 2010
B – Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1) Kiến thức: Khái quát về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM.
2) Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM để
phân tích thơ văn của Người
C - Tiến trình lên lớp:
1 - Ổn định:
- Kiểm tra số hs
- Kiểm tra vệ sinh nề nếp
2 - Kiểm tra bài cũ: Nêu hiểu biết của bản thân về NLXH nói chung, cách làm bài NL về một tư
tưởng đạo lí nói riêng
- Vì sao Người lại có quan
điểm sáng tác như vậy ?
Bước 2: Tìm hiểu di sản
văn học
Hãy giải thích vì sao sự
nghiệp văn học HCM lại
+ Viết như thế nào?
- Văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú, phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp cách mạng
2- Di sản văn học:
a- Văn chính luận:
- Tấn công trực diện kẻ thù
- Thực hiện những nhiệm vụ dân tộc
- Những tác phẩm tiêu biểu: Tuyên ngôn độc lập, Bản án chế độ thực dân Pháp, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
b- Truyện và kí:
- Vạch trần bộ mặt tàn ác, xảo trá, bịp bợm của bộ mặt chính quyền
Trang 7Bước 3: Tìm hiểu phong
cách nghệ thuật:
Hãy nêu những đặc điểm
chung nhất trong phong
cách nghệ thuật của HCM ?
thực dân- châm biếm sâu cay phong kiến bù nhìn
- Thể hiện lòng yêu nước lòng tự hào dân tộc
- Những tác phẩm tiêu biểu: Vi hành; Lời than vãn của bà Trưng Trắc
c- Thơ ca:
- Nhật kí trong tù ( 1942 - 1943 )
- Thơ ca kháng chiến chống Pháp
3- Phong cách nghệ thuật:
- Có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các yếu tố văn học và chính trị,
tư tưởng và nghệ thuật, truyền thống và hiện đại
- Ngắn gọn, trong sáng, giản dị, thể hiện ở đề tài, ở khuôn khổ tác phẩm, ở ngôn từ giọng điệu
- Sáng tạo, linh hoạt, hoàn toàn chủ động trong việc sử dụng các hình thức, thể loại và ngôn ngữ, các thủ pháp, bút pháp khác nhau nhằm mục đích thiết thực của mỗi tác phẩm
- Tư tưởng,tình cảm, hình tượng nghệ thuật luôn luôn vân động một cách tự nhiên hướng về sự sống, ánh sáng va tương lai
- Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt để đạt được yêu cầu trong sáng
B.Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
Trang 8- Phân biệt hiện tượng trong sáng và không trong sáng trong cách sử dụng tiếng Việt, phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng.
- Cảm nhận và phân tích được cái hay, cái đẹp của những lời nói và câu văn trong sáng
- Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp đúng quy tắc, chuẩn mực để đạt được sự trong sáng
- Sử dụng tiếng Việt linh hoạt, có sáng tạo dựa trên những quy tắc chung
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
- Kiểm tra số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Quan điểm sáng tác? Các tác phẩm tiêu biểu cúa HCM?
- Phong cách NT của HCM? Chứng minh bằng tác phẩm đã đọc
Bài tập 1: yêu cầu: tính
chuẩn xác trong việc sử
dụng ngôn ngữ của HT &
ND
I Sự trong sáng của Tiếng Việt:
- Sự trong sáng của TV trước hết bộc lộ ở chính hệ thống các chuẩn mực và quy tắc chung
Tú Bà: Màu da “nhờn nhợt”
Bài tập 2: GV gợi ý.
Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những dòng nước khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy - một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì
mà thời đại đem lại
Bài tập 3:
- Từ Microsoft là tên công ty: dùng
- Từ file: tập tin
- Hacker: kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính
- Cocoruder là danh từ tự xưng: dùng
D Củng cố và dặn dò:
1) Hướng dẫn tự học:
- Sưu tầm những thành ngữ, tục ngữ, ca dao về lời ăn tiếng nói, về sự học hỏi trong cách nói năng thường ngày
- Xem lại những bài làm văn của mình và chữa lỗi những diễn đạt chưa trong sáng
2) Dặn dò: Chuẩn bị “bài viết số 01”
Trang 9
Tiết 06 Ngày soạn : 05 - 09 - 2010
- Thể loại: Phân tích – chứng minh
- Nội dung: Phân tích để làm sáng tỏ ý nghĩa của câu nói “Đường đi khó không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông „
- Dẫn chứng: từ lịch sử, văn học, thực tế cuộc sống
2- Yêu cầu nội dung trình bày:
- Phân tích để tìm hiểu ý nghĩa câu nói
- Giải thích: Tại sao “Đường đi khó không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông „
Điều này được thể hiện như thế nào trong lịch sử, văn học và từ thực tế cuộc sống?
- Bình luận: Ý kiến của bản thân về câu nói của Nguyễn Bá Học?
- Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân
II- Biểu điểm:
Điểm 9 – 10:
- Đầy đủ các yêu cầu trên
- Bố cục rõ ràng Hành văn trong sáng, có ý tưởng riêng của cá nhân
Điểm 7 – 8:
- Đầy đủ các yêu cầu trên
- Không quá nhiều lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
Điểm 5 -6:
- Nội dung chưa đầy đủ
- Diễn đạt còn vụng, lỗi dùng từ và chính tả còn nhiều
Điểm 3 -4:
- Sơ sài về nội dung
- Phạm nhiều lỗi trong hành văn
Điểm 1-2:
- Nội dung quá sơ sài
- Thiếu ý thức trong làm bài
Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.
Trang 10D- Dặn dò: Soạn “Tuyên ngôn độc lập „
- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên Ngôn Độc Lập
- Hiểu được vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả qua bản Tuyên Ngôn Độc Lập
B Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1) Kiến thức: Gồm 3 phần Phần một nêu nguyên lí chung; phần hai vạch trần những tội ác của
thực dân Pháp; phần ba tuyên bố về quyền tự do, độc lập của toàn thể dân tộc
2) Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại.
C Tiến hành dạy học:
1 Ổn định
- Kiểm tra số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh - nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu vài nét về phong cách nghệ thuật của HCM?
Dẫn chứng cụ thể
3 Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoàn
cảnh sáng tác và bố cục tác
phẩm:
- Dựa vào phần tiểu dẫn tìm
hiểu hoàn cảnh sáng tác của
- 2/09/1945 HCM đọc TNĐL tại Quảng trường Ba Đình khai sinh
ra nước VN mới
- Tình hình đất nước:
o Phía Bắc: Quân Tưởng ( sau lưng là Mĩ)
o Phía Nam: Liên minh Anh và Pháp
- Đối tượng:
o Quốc dân đồng bào
o Nhân dân thế giới
o Các nước thực dân đế quốc
- Mục đích:+ Tuyên ngôn độc lập +Ngấm ngầm tranh luận với Pháp và không cho Pháp với bất cứ lý do nào quay trở lại nước ta Nếu chúng quay lại thì chúng là tên xâm lược chứ không còn tư cách pháp lý nào
2 Bố cục: Chia làm 3 phần.
- Phần 1: Từ dấu ->.” không thể chối cãi được”
Trang 11- Tội ác của thực dân Pháp
được che đậy bằng những
Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản TNĐL
- Phần 2: Tiếp theo ->.” Phải được độc lập”
Cơ sở thực tế của bản TN
-Phần 3: Phần còn lại
Lời tuyên bố độc lập
II Đọc hiểu:
1 Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản TN:
- Trích dẫn 2 bản TN nổi tiếng trong LS nhân loại
• TNĐL của Mỹ 1776
• TNNQ & DQ của Pháp 1791
=> Khẳng định quyền con người
- Biện luận suy rộng ra: từ quyền con người -> quyền bình đẳng, quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của tất cả các dân tộc trên toàn thế giới
- Ý nghĩa:+ Tập trung những lý lẽ bất hủ của dân tộc Pháp và Mỹ nhằm “gậy ông đập lưng ông” -> Khoá miệng kẻ thù
+ Nâng cao tầm vóc của dân tộc VN ngang hàng những dân tộc khác
+ Tranh thủ sự đồng tình của nhân dân thế giới: công nhận nền độc lập của Pháp và Mỹ => công nhận nền độc lập, tự
do của dân tộc VN
Xác nhận và đề cao lý tưởng thời đại về tự do, bình đẳng, bác ái
và nhân quyền để đến một yêu cầu, một khát vọng của dân tộc
VN: Tự do.
2 Cơ sở thực tế của bản TN:
a Tội ác của giặc Pháp:
Tội cướp nước: Lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái để cướp nước ta
Tội ác về chính trị:
Tước đoạt tự do dân chủ
Thi hành luật pháp dã man
Nhà tù đến trường học đàn áp khủng bố
Thi hành chính sách ngu dân
Làm nòi giống ta suy kiệt
Tội ác về kinh tế
Bóc lột
Cướp không tài nguyên khoán sản
Giữ độc quyền tiền tệ - xuất nhập cảng
Chính sách thuế vô nhân đạo
Trang 12III Kết luận:
- Giá trị lịch sử: đánh dấu một trang sử vẻ vang, mở ra một kỷ nguyên mới: ĐL - TD - DC
- Giá trị VH: Là một tác phẩm chính luận mẫu mực
o Nối tiếp VH truyền thống yêu nước, phát huy cao độ tư tưởng mới
o Ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lý lẽ đanh thép, bằng chứng không thể chối cãi được
o Tầm tư tưởng văn hoá lớn - cảm xúc tha thiết
=> Là một “ thiên cổ hùng văn”
D Củng cố và dặn dò:
1) Hướng dẫn tự học:
- Mục đích và đối tượng của bản Tuyên ngôn độc lập
- Chứng minh rằng Tuyên ngôn độc lập không chỉ là văn kiện lịch sử mà còn là áng văn chính luận mẫu mực
2) Dặn dò: Soạn “Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt”(tiếp theo)
Tiết 09 Ngày soạn : 09 – 09 - 2010
Tiếng Việt
GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
A Mức độ cần đạt:
Trang 13- Nắm được những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt và trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
- Biết phân biệt sự trong sáng và hiện tượng sử dụng tiếng Việt không trong sáng trong lời nói, câu văn, biết phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng, đồng thời có kĩ năng cảm thụ, đánh giá cái hay cái đẹp của nhãng lời nói, câu văn trong sáng;
- Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt để đạt được yêu cầu trong sáng
B.Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
- Cảm nhận và phân tích được cái hay, cái đẹp của những lời nói và câu văn trong sáng
- Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp đúng quy tắc, chuẩn mực để đạt được sự trong sáng
- Sử dụng tiếng Việt linh hoạt, có sáng tạo dựa trên những quy tắc chung
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
- Kiểm tra số HS
- Kiểm tra vệ sinh - nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ:
Vì sao nói “ TNĐL” là một áng văn chính luận mẫu mực?
- Trách nhiệm đó của ai?
-Giữ gìn nó thì phải làm thế nào?
Hoạt động 2: Hs luyện tập
Bài tập 1: yêu cầu chọn câu văn
trong sáng trong những câu văn
sau đây và phân tích sự trong
sáng đó?
GV gợi ý
Bài tập 2: Yêu cầu
Đọc lời quảng cáo và cho biết từ
nước ngoài nào không cần thiết
sử dụng vì đã có từ tiếng việt có
ý nghĩa và sắc thái biểu cảm
thích hợp với nội dung cần biểu
đạt
II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tv
+Là trách nhiệm của môi người dân VN
+Phải có tình cảm yêu mến và ý thức quý trọng TV
+Cần có những hiểu biết về TV: tích luỹ kinh nghiệm từ thực
tế và trau dồi vốn ngôn ngữ qua sách báo và học mọi nơi mọi lúc
+Trách nhiệm của mỗi người trong chính hoạt động sử dụnh tiếng việt khi giao tiếp
Ghi nhớ: (Sgk)
Luyện tập:
Bài tập 1:
Các câu b,c,d là những câu trong sáng Câu a không trong
sáng ( vì lẫn lộn giữa trạng ngữ) “muốn xoá bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn” với chủ ngữ của động từ”đòi
hỏi” Trong khi đó câu b,c,d thể hiện rõ các thành phần ngữ pháp và các hàm yư nghĩa trong câu
Bìa tập 2:Trong lời quảng cáo dùng đến ba hình thức biểu hiện cùng một nội dung: “ngày lễ tình nhân,ngày valentine và ngày tình yêu” Do đó không cần và không nên sử dụng hình
thức biểu hiện của tiếng nước ngoài là valentine Còn hình
thức biểu hiện ngày lễ tình nhân thì “Tình nhân” cấu tạo theo
từ Hán thiên về con người, trong khi “ngày tình yêu” rất
thuần Việt, lại biểu hiện ý nghĩa cao đẹp là tình cảm của con
Trang 14người
D Củng cố và dặn dò:
- GV có thể đưa thêm một số ví dụ khác cho HS làm ở nhà
- Soạn “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc”
Tiết 10 Ngày soạn : 10 - 09 - 2010
Đọc văn
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG
BẦU TRỜI VĂN NGHỆ DÂN TỘC
- Hoàn thiện và nâng cao kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại
- Vận dụng cách nghị luận giàu sức thuyết phục của tác giả để phát triển kĩ năng làm văn nghị luận
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định
- KIểm tra số hoc sinh
- Kiểm tra vệ sinh - nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ:
Giữ gìn sự trong sáng của TV thể hiện ở những phương diện nào? Dẫn chứng minh họa?
3 Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu tiểu
dẫn
- GV cho HS đọc phần tiểu dẫn và giớ
thiệu vài nét về Phạm văn Đồng
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu
Trang 15- HS dựa trên bố cục tìm luận cứ cho mỗi
luận điểm chính?
- Đánh giá luận điểm, lập luận trong bài
văn của tác giả
- Luận điểm trung tâm?
Luận điểm đó được triển khai như
thế nào?
Thao tác lập luận của tác giả
Có thể đặt tên cho những luận
điểm đó ntn?
- Con người và quan điểm thơ văn của
Đồ Chiểu có gì đáng trân trọng? Điều
này được tác giả làm sáng tỏ ntn?
-Giá trị cơ bản của bài văn nghị luận này
b Cách triển khai luận điểm:
- Luận điểm 1: NĐC là một nhà thơ yêu nước
+ Luận cứ 1: Tư tưởng, thời cuộc và những mất mát riêng -> trang văn biểu lộ tâm hồn, tư tưởng
+ Luận cứ 2: Quan điểm thơ văn: dùng để đấu tranh chống lại các thế lực hung hãn, nhà văn dùng ngòi bút để làm tròn xứ mệnh đó
- Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của Đồ Chiểu là
tấm gương phản chiếu phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ
+ Luận cứ 1: Thơ văn NĐC ca ngợi những con người anh hùng yêu nước
+ Luận cứ 2: Đánh giá tác phẩm “Văn tế ”
+ Luận cứ 3: Nhận xét về thơ Đường Luật
- Luận điểm 3: Lục Vân Tiên - một tác phẩm lớn nhất
của NĐC, phổ biến trong dân gian, nhất là ở Miền Nam
+Luận cứ 1: Giá trị nd + Luận cứ 2: Giá trị nt
c Cách kết thúc vấn đề:
-Nêu vị trí của NĐC trong ls văn học, trong đời sống tâm hồn dân tộc và trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm
- Mô hình hóa bố cục và lập sơ đồ hệ thống luận điểm, luận cứ của bài viết
- Rút ra quan điểm, thái độ cần thiết khi đánh giá một tác phẩm văn học và những yếu tố cơ bản cần có để tốt một bài vưn nghị luận
2) Dặn dò: Chuẩn bị đọc thêm: Mấy ý nghĩ về thơ ( trích),Đốt xtôi ép x ki( trích)
-Tiết 11 Ngày soạn : 14 - 09 - 2010
Đọc thêm:
Trang 16MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ Nguyễn Đình Thi
A- Mức độ cần đạt:
- Hiểu được đặc trưng của thơ ( hình ảnh, tư tưởng, tính chận thật, ngôn ngữ,…)
- Thấy được cách lập luận chặt chẽ, cách diễn đạt tinh tế, có hình ảnh, giàu cảm xúc
B- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1) Kiến thức:
- Nhận thức về các đặc trưng của thơ
- Cách lập luận chặt chẽ, diễn đạt có hình ảnh, giàu cảm xúc
2) Kĩ năng: Đọc hiểu bài văn nghị luận theo đặc trưng thể loại.
C- Tổ chức giờ dạy:
1 Hoàn cảnh sáng tác:
Cuộc kháng chiến chống Pháp sang năm thứ 3 - có nhiều thắng lợi đáng kể trong đó có những đóng góp của văn nghệ Tuy nhiên cần phải có những nhìn nhận và định hướng thơ ca ở nhiều phương diện -> mấy ý nghĩ về thơ
2 Nội dung:
- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là biểu hiện tâm hồn con người và chứng minh nó
- Những yếu tố đặc trưng khác của thơ: hình ảnh, tư tưởng, cảm xúc, cái thực được NĐT đề cập một cách thấu đáo
- Ngôn ngữ thơ có những nét khác biệt so với ngôn ngữ các thể loại văn học khác -> có tác dụng gợi cảm đặc biệt nhờ yếu tố nhịp điệu
- Nt: nt lập luận, đưa dẫn chứng, sử dụng từ ngữ, hình ảnh, để làm sáng tỏ vấn đề đặt ra
D- Hướng dẫn tự học: Dựa vào một trong những đặc trưng của thơ, hãy phân tích và làm sáng tỏ
vấn đề được trình bày trong bài viết
ĐÔT- XTÔI- ÉPKI( Trích ) Xvaigơ
A- Mức độ cần đạt:
- Thấy được cuộc đời và tác phẩm của Đốt-xtoi-ep-ki là nguồn cổ vũ quần chúng lao động nghèo đoàn kêt đứng lên lật đổ ách cường quyền và được mọi người mọi thế hệ tôn vinh
- Thấy được nghệ thuật dựng chân dung văn học của Xvai-gơ
B- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1) Kiến thức:
- Cuộc đời và tác phẩm của Đốt-tôi-ep-xki là nguồn cổ vũ quần chúng lao động nghèo đoàn kết
- Nghệ thuật dựng chân dung văn học
2) Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
C- Tổ chức giờ học:
1- Vài nét về Xvaigơ và Đốt xtôi épki.
2- Nội dung: Bài viiết trích trong “ Ba bậc thầy ”
- Hai thời điểm đối lập trong cuộc sống của Đốt: Kiếp sống lưu vong và trở về tổ quốc
- Những nét mâu thuẫn trong thiên tài Đốt:
+ Cơ thể yếu đuối của một con bệnh thần kinh va con người mang trái tim vĩ đại ( chỉ đập vì nước Nga )
+ Số phận vùi dập thiên tài tự cứu vãn bằng lao động và tự đốt cháy trong lao động → số phận đầy ngang trái
+ Bị lưu đày biệt xứ ttrở thành “sứ giả của xứ sở mình”
Trang 17- Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ:
+ Gv gợi ý hs tìm hiểu sự giống nhau và khác nhau giữa so sánh và ẩn dụ
+ Gv gợi ý cho hs phát hiện: những hình ảnh so sánh và ẩn dụ có hệ thống
+ Xây dựng chân dung văn học đặc sắc: gắn hình tượng con người trên khung cảnh rộng lớn
D- Hướng dẫn tự học:
- Soạn “Nghị luận về một hiện tượng đời sống.”
- Qua đoạn trích em hiểu gì về Đốt-xtoi-ep-xki?
- Nắm được cách làm bài nghi luận về một hiện tượng đời sống
B- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1) Kiến thức:
- Nội dung, yêu cầu của dạng bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Cách thức triển khai bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
2) Kĩ năng:
- Nhận diện được hiện tượng đời sống được nêu ra trong một số văn bản nghị luận
- Huy động kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
C- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định:
- Kiểm tra số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh nề nếp
2- Kiểm tra bài cũ:Chân dung của Đốt được Xvaigơ xây dựng như thế nào?
3- Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu đề, lập dàn ý
Bước 1: tìm hiểu đề.
- Cho hs đọc kĩ đề bài
- Đặt câu hỏi thảo luận tìm hiểu đề:
+ Đề bài bàn về hiện tượng gì?
- Giới thiệu vấn đề theo cách nào?
Cần nêu luận đề ra sao?
- Thân bài cần nêu những ý nào?
I- Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
1- Tìm hiểu đề:
- Nội dung trọng tâm: Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến đối với việc làm của anh Nguyễn Hữu Ân – vì tình thương- “ dành chiếc bánh thời gian của mình” chăm sóc hai người mẹ bị bệnh hiểm nghèo
- Các thao tác lập luận:
+ Nêu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân
+ Nêu ý kiến bản thân
+ Rút ra bài học kinh nghiệm
Trang 18- Kết bài theo cách nào?
Bước 3: Gv hướng dẫn cho hs sơ
kết, nêu những hiểu biết về nghị
luận xã hội nói chung Cách làm bài
nghị luận về một hiện tượng xã hội
nói riêng
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs luyện
tập
Bước 1: Giáo viên chia lớp ra làm 4
nhóm Tập trung lần lượt hai bài tập
trong sgk
Bước 2: Cho học sinh thảo luận và
cử đại diện thực hiện các yêu của bài
tập ( giáo viên chỉ gợi ý)
- Thân bài: lần lượt triển khai các ý chính như phần tìm hiểu đề
- Kết bài: đánh giá chung và nêu cảm nghĩ riêng của người viết
3- Kết luận:
- Bài nghị luận về một hiện tượng xã hội thường có một số nội dung sau:
+ Nêu rõ hiện tượng
+ Phân tích những mặt đúng – sai, lợi – hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết về hiện tượng
- Có kĩ năng cần thiết để lĩnh hội, phân tích và tạo lập các văn bản khoa học
B- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1) Kiến thức:
- Khái niệm ngôn ngữ khoa học
- Ba loại văn bản khoa học Có sự khác biệt về đối tượng giao tiếp và mức độ kiến thức khoa học giữa ba loại văn bản khoa học này
- Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học
- Đặc điểm chủ yếu về các phương tiện ngôn ngữ
2) Kĩ năng:
- Kĩ năng lĩnh hội và phân tích những văn bản khoa học phù hợp với khả năng của HS
- Kĩ năng xây dựng văn bản khoa học
- Kĩ năng phát hiện và sửa lỗi trong văn bản khoa học
C- Tiến trình dạy học:
Trang 191- Ổn định:
- Kiểm tra số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
2- Kiểm tra bài cũ:
Cách tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống
3- Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu văn
- Cho hs thảo luận trong
I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học
1- Văn bản khoa học:
- Các dạng : dạng viết ( báo cáo khoa học, luận văn, sgk ) và dạng nói ( giảng bài, nói chuyện khoa học )
- Các loại văn bản : + Các văn bản khoa học chuyên sâu : chuyên khảo, luận án, tiểu luận, các báo cáo khoa học
+Các văn bản khoa học giáo khoa: giáo trình, sgk, + Các văn bản khoa học phổ cập : bao gồm các bài báo và sách phổ biến khoa học kĩ thuật
2- Ngôn ngữ khoa học:
- Khái niệm : Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong văn bản khoa học
- Ở dạng viết : ngoài sử dụng từ ngữ,còn dùng các kí hiệu, các công thức hay sơ đồ, bảng biểu
- Ở dạng nói ngôn ngữ khoa học yêu cầu ở mức độ cao về phát âm chuẩn, diễn đạt mạch lạc và phải có đề cương viết trước
II - Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học
1 - Tính khái quát trừu tượng:
2 - Tính lí trí, lô gic:
- Từ được dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ
- Câu thường tương ứng với một phán đoán lôgic
Trang 20vòng 10 phút và cho các
nhóm cử đại diện để làm
bài
- Cho đại diện các nhóm
lên bảng làm bài Giáo
xét bài làm của học sinh
c- Văn bản này thuộc loại văn bản khoa học giáo khoa , dùng để giảng dạy trong nhà trường Vì vậy một mặt trình bày kiến thức văn học sử, mặt khác cần phải làm cho hs tiếp nhận ghi nhớ và có kĩ năng vận dụng để hiểu khái quát một giai đoạn văn học trong tiến trình phát triển của văn học Việt Nam
d- Ngôn ngữ khoa học: dùng nhiều thuật ngữ khoa học
Bài tập 2 : Gv gợi ý
Muốn giải thích và phân biệt các thuật ngữ khoa học với từ ngữ thông thường cùng một hình thức âm thanh thì cần đối chiếu so sánh lần lượt từng từ Với các thuật ngữ khoa học, cần dùng từ điển chuyên ngành để tra cứu
là các cứ liệu thực tế Đoạn văn có lập luận và kết cấu diễn dịch
Bài tập 4 : Gv dựa trên bài làm của hs để sửa
Trang 21Tiết 15 Ngày soạn : 14 - 9 - 2010
- Rút kinh nghiệm và chuẩn bị cho bài viết số hai
B- Dự kiến cách thức tiến hành trả bài:
-Gv trả bài cho hs
- Cùng phân tích, tìm hiểu và sửa lỗi
C- Tiến trình trả bài:
1- Đề bài: Cách nghĩ của bản thân về ý kiến của Nguyễn Thái Học “ Đường đi khó không khó
vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”
2- Tìm hiểu đề:
- Loại đề: Nghị luận xã hội
- Nội dung: Bàn luận về một ý kiến “ Đường đi khó không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”
- Thao tác: Giải thích, chứng minh, bình luận
3- Lập dàn ý: Theo gợi ý của giáo viên hs tự lập lại dàn ý cho đề văn đã làm.
4- Nhận xét và sửa lỗi:
a- Nhận xét chung:
-Chỉ hơn nửa lớp đáp ứng được yêu cầu của đề bài
- Có một số bài viết tỏ ra hiểu đề, có bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc và có rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân
-Một số hs vẫn chưa làm tốt một bài nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí
- Một số bài còn quá sơ sài, thiếu ý thức học tập
b- Sửa lỗi: Gv nêu ra những lỗi mà các em mắc phải, cho các em tự sửa để rút kinh nghiệm
5- Trả bài:Gv phát bài cho hs
- Chọn một bài khá, một bài yếu
- Cho hs đọc to trước lớp để các em học hỏi và rút kinh nghiệm
D - Củng cố và dặn dò:
Trang 22- Cho hs tự đọc lại bài và tự rút kinh nghiệm cho bản thân.
-Soạn “ Thông điệp nhân ngày phòng chống AIDS, 1-12-2003”
1) Yêu cầu về nội dung:
- Nêu được tình trạng bạo lực học đường đang gia tăng như thế nào?
- Nguyên nhân của tình trạng trên
- Ảnh hưởng đến môi trường học tập như thế nào?
- Giải pháp
2) Yêu cầu về kĩ năng:
- Có kĩ năng viết một bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả và dùng từ
II- Biểu điểm:
Điểm 9 – 10:
- Đầy đủ các yêu cầu trên
- Bố cục rõ ràng Hành văn trong sáng, có ý tưởng riêng của cá nhân
Điểm 7 – 8:
- Đầy đủ các yêu cầu trên
- Không quá nhiều lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
Điểm 5 -6:
- Nội dung chưa đầy đủ
- Diễn đạt còn vụng, lỗi dùng từ và chính tả còn nhiều
Điểm 3 -4:
- Sơ sài về nội dung
- Phạm nhiều lỗi trong hành văn
Trang 23Điểm 1-2:
- Nội dung quá sơ sài
- Thiếu ý thức trong làm bài
Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.
1) Yêu cầu về nội dung:
- Nêu được tình trạng bạo lực học đường đang gia tăng như thế nào?
- Nguyên nhân của tình trạng trên
- Ảnh hưởng đến môi trường học tập như thế nào?
- Giải pháp
2) Yêu cầu về kĩ năng:
- Có kĩ năng viết một bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả và dùng từ
II- Biểu điểm:
Điểm 9 – 10:
- Đầy đủ các yêu cầu trên
- Bố cục rõ ràng Hành văn trong sáng, có ý tưởng riêng của cá nhân
Điểm 7 – 8:
- Đầy đủ các yêu cầu trên
- Không quá nhiều lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
Điểm 5 -6:
- Nội dung chưa đầy đủ
Trang 24- Diễn đạt còn vụng, lỗi dùng từ và chính tả còn nhiều.
Điểm 3 -4:
- Sơ sài về nội dung
- Phạm nhiều lỗi trong hành văn
Điểm 1-2:
- Nội dung quá sơ sài
- Thiếu ý thức trong làm bài
Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.
Tiết 16 +17
Văn bản nhật dụng Ngày soạn:17- 09 - 2010
THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS, 01-12-2003 Cô-phi-an-nan
A Mức độ cần đạt:
- Nhận thức được: đại dịch HIV/ AIDS là một hiểm họa mang tính toàn cầu nên việc phòng chống AIDS là vấn đề có ý nghĩa bức thiết và tầm quan trọng đặc biệt, là trách nhiệm của mỗi người và mỗi quốc gia;
- Thấy rõ sức thuyết phục mạnh mẽ của bản thông điệp, tầm nhìn, tầm suy nghĩ sâu rộng của tác giả
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1) Kiến thức:
- Thông điệp quan trọng nhất gửi toàn thế giới
- Những suy nghĩ sâu sắc, cảm xúc chân thành của tác giả
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học?
- Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học?
Trang 25những kiến thức cơ bản về HIV/AIDS
Giáo viên giới thiệu vài nét chính về
tác giả Cô-phi An-nan
Theo em, cương vị Tổng thư ký Liên
Hợp Quốc của tác giả đã ảnh hưởng
như thế nào đến phạm vi tác động của
Gọi học sinh đọc văn bản
- Em hiểu thế nào là thông điệp?
Theo em, thông điệp mà Cô-phi
An-nan muốn gửi đến chúng ta qua bài viết
này là gì? Những câu quan trọng nào
trong bài viết giúp chúng ta xác định
được nội dung bản thông điệp?
HS:
-TT3: Bản thông điệp đã được đưa ra
trên cơ sở nào? Tìm ra câu văn trình
bày khái quát lý do khiến Cô-phi
An-nan phát lời kêu gọi kiên quyết tuyên
chiến với HIV/AIDS?
HS:
-TT4: Để thuyết phục mọi người hiểu
rằng cách cố gắng chống HIV/AIDS
của chúng ta thời gian qua là chưa đủ,
tác giả đã lập luận như thế nào?
HS:
TIẾT 02
-TT5: Chia lớp ra thành 4 nhóm nhỏ,
thảo luận câu hỏi sau:
Theo tác giả, vấn đề thiết yếu nhất
trong công tác phòng chống HIV/AIDS
hiện nay là gì? Em có đồng tình với ý
kiến của ông ta không? Vì sao? Nếu em
là Tổng thư ký Liên Hợp Quốc, em
trong 10 năm (1997-2007)
- Năm 2001, ông được nhận giải thưởng Nô-ben Hoà bình
II.Đọc- hiểu:
1.Thời điểm ra đời:
Bản thông điệp ra đời nhân Ngày thế giới phòng chống AIDS 1-12-2003
2 Nội dung bản thông điệp:
Chúng ta cần có những nỗ lực cao nhất để ngăn chặn đại dịch AIDS trên cơ sở tinh thần trách nhiệm, tình yêu thương và ý thức tự bảo vệ cuộc sống của mình
3 Cơ sở đưa ra bản thông điệp:
- Đã có cam kết quốc tế về việc chống HIV/AIDS với những mục tiêu và thời hạn cụ thể
- Tuy vậy, các quốc gia thành viên của Liên hợp quốc chưa hoàn thành đựoc một số mục tiêu đặt ra hồi năm
2003, “đã bị chậm trong việc giảm quy mô và tác động của dịch so với chỉ tiêu đã đề ra cho năm 2005”
- Trong khi đại dịch HIV/AIDS đang hoành hành dữ dội thì nhiều quốc gia vẫn chưa dám đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành động thực tiễn của mình, thêm nữa, thái độ
kì thị đối với người bị HIV/AIDS còn phổ biến
4 Sức thuyết phục của bản thông điệp được thể hiện ở việc tác giả:
- Chú ý làm rõ tốc độ lây lan chóng mặt của căn bệnh thế kỉ cùng với những con số và sự kiện xác thực
- Cách dùng cụm từ “lẽ ra” thể hiện sự nuối tiếc, ân hận
Trang 262) Dặn dò: Soạn bài mới: Luyện tập nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học.
Một số khái niệm cơ bản về nhiễm HIV/AIDS
Virus HIV tấn công và dần dần làm suy yếu hệ miễn dịch của người bệnh Điều này khiến cơ thể trở nên nhạy cảm hơn với các bệnh nhiễm trùng cơ hội và ung thư Nếu không được điều trị, hơn một nửa số ca nhiễm HIV ở người lớn
sẽ chuyển sang giai đoạn AIDS trong vòng 12-13 năm Một khi đã bị AIDS, nạn nhân thường chết sau 18-24 tháng
Khi thâm nhập cơ thể, HIV tấn công các tế bào miễn dịch CD4 - một loại tế bào bạch cầu đóng vai trò quan trọng đối với hệ miễn dịch Các tế bào này sẽ bị tiêu diệt hoặc trở nên tàn phế, khiến khả năng chống chọi với bệnh tật và nhiễm trùng của hệ miễn dịch suy giảm
HIV lan truyền từ người này sang người khác chủ yếu thông qua tiếp xúc với máu, tinh trùng và dịch tiết âm đạo Các đối tượng hay bị bệnh là những người tiêm chích ma túy, quan hệ đồng tính nam hoặc có nhiều bạn tình khác giới Một số trường hợp nhiễm bệnh do bị truyền máu nhiễm HIV Ngoài ra, bệnh cũng có thể truyền từ mẹ sang con
Các biểu hiện ban đầu của nhiễm HIV thường bị lẫn với dấu hiệu của một số bệnh nhiễm trùng do virus khác như cúm hoặc tăng sinh tế bào bạch cầu đơn nhân Đó là:
- Sốt, đau họng, đau đầu, đau cơ - khớp
- Nổi hạch to ở cổ, hố nách và bẹn
- Nổi ban ở da
- Đau quặn bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy
Các biểu hiện này thường tự mất đi sau 2-3 tuần
Việc khám và làm xét nghiệm đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV
HIV xâm nhập qua màng tế bào bạch cầu
CD4
Trang 27Chẩn đoán sớm và hiểu biết về HIV sẽ giúp người bệnh được điều trị kịp thời và nhận được sự hỗ trợ cần thiết để làm tăng cơ hội được sống khỏe mạnh lâu hơn
Mục đích của việc điều trị là:
- Giảm khả năng tự nhân lên của virus HIV trong cơ thể
- Khống chế các bệnh cơ hội
- Duy trì sức khỏe nói chung thông qua việc ăn uống tốt, giảm stress, vận động tích cực
Các nhân viên y tế liên tục được trang bị kiến thức mới về nhiễm HIV và cách điều trị Việc phối hợp chặt chẽ với họ sẽ giúp bạn biết được:
- Khi nào cần khám và làm xét nghiệm máu
- Những tiến bộ mới nhất trong điều trị nhiễm HIV và các bệnh nhiễm trùng cơ hội là gì, và liệu chúng có phù hợp với bạn hay không
AIDS là khâu cuối cùng trong các giai đoạn nhiễm HIV Bệnh AIDS được chẩn đoán khi:
- Số lượng tế bào CD4 trong máu đạt dưới mức 200/microlit
- Bị một bệnh cơ hội hoặc ung thư
Nhiễm HIV/AIDS ở trẻ nhỏ thường khó chẩn đoán hơn so với ở người lớn và bệnh cũng tiến triển nhanh hơn
BS Thu Thủy
Cuộc thi viết thư “Giảm kỳ thị và phân biệt đối xử với người sống chung với HIV”
Bức thư đoạt giải nhất cuộc thi
Thư gửi dì
Dì Lan thương mến!
Hôm nay là ngày giỗ đầu của cháu Thành dì ạ Nhìn ảnh cháu trên ban thờ, lòng tôi lại quặn đau
Nó đấy, khuôn mặt trẻ trung, rắn rỏi, đôi mắt to, tinh nghịch và cái miệng thật tươi đang cười với tôi
Nhận được thư của dì đúng vào ngày giỗ đầu của cháu, nỗi đau trong lòng tôi lại nhân lên gấp bội
Lẽ nào cháu Hương lại đi theo con đường của anh Thành nó Tôi thấu hiểu được lòng dì, lòng người mẹ với bao nỗi căm hận, đau đớn, xót xa khôn cùng Khi hay tin con mình bị nhiễm HIV, tôi đã muốn chết như dì Tôi chạy ra biển như điên dại, lội dần ra chỗ sâu, lòng tôi trống rỗng, nước mắt hoà với nước biển mặn chát Bỗng trước mắt tôi, trên mặt nước hiện ra gương mặt cháu
rõ mồn một tiều tuỵ, đẫm lệ và cả hình ảnh nó quỳ xuống ôm hai chân tôi và van xin trong nỗi tuyệt vọng “Mẹ ơi, cứu con” Thế là tôi không thể nào…không thể nào bỏ rơi nó được
Trang 28Tôi chuệnh choạng lê bước về nhà với thực tại tàn khốc ấy Nghĩ đến gia cảnh của mình, tôi thấy cay cực khôn cùng Chồng bỏ đi theo tiếng gọi tình ái Tôi lặn lội thân cò nuôi con, dồn tất cả tình thương, vật chất cho cháu, mong sao cho nó nên người Vậy mà…khi xin cho cháu ở nơi cai nghiện về, nó yếu quá, ốm quá Nhìn cháu mà lòng tôi quặn thắt như có ai xát muối, đâm dao vào tim mình Con tôi khoẻ mạnh, cao lớn, đẹp trai là vậy, thế mà giờ đây ma tuý và căn bệnh quái ác này đã triệt phá cơ thể nó đến tàn tạ.
Tất cả những căm hận, tuyệt vọng trong tôi đã biến mất, chỉ còn lại duy nhất một tình yêu, xót thương vô bờ của người mẹ Những ngày đầu đưa cháu về, tôi cũng có mặc cảm như dì Tôi xấu
hổ với hàng xóm, sợ họ xa lánh, khinh rẻ mẹ con tôi Tôi đã nhầm dì ạ Nghe tin cháu đổ bệnh ở giai đoạn cuối được về nhà, bà con lối xóm, Hội phụ nữ, hội những người có con nghiện, nhiễm HIV kéo đến đầy nhà, thăm hỏi, động viên mẹ con tôi bằng cả tinh thần và vật chất Cô y tá cùng các cô cộng tác viên của phường thường xuyên qua lại chăm sóc cháu và hướng dẫn cho tôi cách thay rửa, bôi thuốc cho cháu
Đó là những động lực mạnh mẽ khiến cho tôi thêm sức mạnh và nghị lực để chăm sóc cháu Những ngày cuối cuộc đời, cháu đau đớn lắm Đêm khuya thanh vắng, ngồi bên con, thấy nó quằn quại, co quắp, tôi như đứt từng khúc ruột Nó ngước đôi mắt đục lờ nhìn tôi và phều phào nói trong nụ cười méo mó “Mẹ ơi, ôm con Mẹ hát đi…!” Tôi ôm chặt cháu vào lòng, nghẹn ngào cất lời ru “cái bống là cái bống bang Mẹ bống yêu bống, bống càng làm thơ…” và thế là nó ra đi thanh thản, nhẹ nhàng trong vòng tay, trong lời ru của mẹ Cùng là người mẹ, chắc dì cũng thấm được được nỗi đau đớn xé lòng cuả tôi Cũng lời ru ấy, khi nó còn thơ bé, tôi đã hát cho nó vào giấc ngủ ngon 25 năm sau, tôi lại phải cất lời ru để cho con tôi đi vào cõi chết một cách nhẹ nhàng, êm ái Đau lắm dì ơi! Thương lắm dì ơi!
Đám tang của cháu được tổ chức rất chu đáo Khu phố và các đoàn thể của phường đã đến đưa cháu về nơi an nghỉ cuối cùng Tôi cứ nghĩ một cách tuyệt vọng rằng: cháu ra đi thì tôi sống một cách vô nghĩa, thế nhưng bà con lối xóm, chị em trong tổ phụ nữ, hội những người mẹ có con nghiện, nhiễm HIV đã bên tôi, tiếp sức sống cho tôi Tôi bây giờ sống thanh thản và hoạt độngtích cực trong phong trào phòng chống HIV Đó là lẽ sống và niềm vui của tôi Những lời tâm sự
từ đáy lòng tôi chắc dì cũng hiểu ra Đừng vì buồn mà nghĩ quẩn dì ạ Hãy là chỗ dựa cho cháu, hãy giúp cháu sống có ích cho xã hội, gia đình và bản thân nó dì nhé Xã hội và cộng đồng không
bỏ rơi những con người như mẹ con của chị em mình đâu
Giỗ cháu xong, tôi thu xếp việc nhà sẽ về Hải Phòng thăm mẹ con dì Chúc dì sức khoẻ, tự tin và kiên cường trong cuộc sống! Tạm biệt dì!
Người chị cùng cảnh ngộ
Phạm Thị Oanh
Trang 29Tiết 18
Làm văn Ngày soạn: 20 - 09 - 2010
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ
A- Mức độ cần đạt:
Biết cách làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
B- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1) Kiến thức:
- Mục đích, yêu cầu của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Cách thức triển khai bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
2) Kĩ năng:
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
C- Tiến trình lên lớp:
1- Ổn định:
- Kiểm tra số hs
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
2- Kiểm tra bài cũ:
- Hoàn cảnh và nội dung bản thông điệp của tổng thư kí LHQ Cô-phi-an-nan?
- Cơ sở để đưa ra bản thông điệp đó?
Trang 30thảo luận tìm hiểu đề:
+ Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh
nào?
+ Cần phân tích tư tưởng và nghệ
thuật của bài thơ trong hoàn cảnh
sáng tác mới thấy hết giá trị của tác
phẩm
Bước 2: Tìm ý.
- Giáo viên cho các nhóm tìm các
câu hỏi xoay quanh giá trị nội dung
và nghệ thuật của tác phẩm
- Hướng dẫn cho hs chọn những câu
hỏi tiêu biểu, trả lời các câu hỏi để
tìm ý
Bước 3: Hướng dẫn hs lập dàn ý.
- Giới thiệu vấn đề theo cách nào?
Cần nêu luận đề ra sao?
- Thân bài cần nêu những ý nào?
- Kết bài theo cách nào?
Bước 4: Gv hướng dẫn cho hs sơ
kết, nêu những hiểu biết về nghị
luận văn học nói chung Cách làm
bài nghị luận về một bài thơ, đoạn
thơ nói riêng
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs luyện
tập
Cho học sinh thảo luận và cử đại
diện thực hiện các yêu của bài tập
( giáo viên chỉ gợi ý)
- Các thao tác lập luận:
+ Phân tích
+ Nêu cảm nhận của bản thân
2- Tìm ý:
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Vẻ đẹp của đêm trăng nơi chiến khu
- Nổi bật giữa bức tranh thiên nhiên là người chiến sĩ nặng lòng “ lo nỗi nước nhà”
- Tính cổ điển và hiện đại trong phong cách thơ Hồ Chí Minh
- Đối tượng của bài nghị luận về thơ rất đa dạng ( một bài
thơ, một đoạn thơ, hình tượng thơ,…) Với kiểu bài này, cần tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, âm thanh, nhịp điệu,cấu tứ,
… của bài thơ, của đoạn thơ
- Bài viết thường có các nội dung sau:
+ Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ
+ Bàn về những giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ
+ Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ
- Diễn đạt cần chuẩn xác, mạch lạc
II- Luyện tập:
- Giới thiệu khái quát về đoạn thơ
- Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ
- Đánh giá chung về đoạn thơ
Trang 31Tiết 19, 20
Đọc văn Ngày soạn: 22 - 09 - 2010
TÂY TIẾN Quang Dũng
- Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội nhưng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnh người lính Tây Tiến với
vẻ đẹp hào hùng, hào hoa
- Bút pháp lãng mạn đặc sắc, ngôn từ giàu tính tạo hình
2) Kĩ năng:
- Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ
C- Tiến trình lên lớp:
1- Ổn định:
- Kiểm tra số hs
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
2- Kiểm tra bài cũ: Cách tìm ý, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn trích?
3- Tổ chức giờ dạy:
Trang 32Phương pháp Nội dung bài học
- Đoàn quân TT đã hành quân
qua những nơi nào?
- Nhà thơ đã sử dụng những
hình ảnh, những chi tiết nào
để tái hiện lại đoạn đường
- Ý nghĩa nhan đề Tây Tiến:
+ Tên binh đoàn: Tây Tiến- là một đơn vị quân đội thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt - Lào & đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở thượng Lào & Tây Bắc Bộ VN
+ Tiến về phía Tây
II- Đọc hiểu: Cả bài thơ là một nỗi nhớ da diết.
• Cồn mây súng ngửi trời
• Ngàn thước lên cao - ngàn thước xuống
→ Sử dụng từ láy tượng hình, thanh trắc liên tục: câu thơ gân guốc, giàu tính tạo hình
- Không chỉ dữ dội mà còn rất trữ tình:
+ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
+ Hoa về trong đêm hơi
- Người lính Tây Tiến:
+ Hồn nhiên, tinh nghịch: súng ngửi trời ( chất lính )
+ Coi cái chết nhẹ nhàng: gục lên súng mũ bỏ quên đời
- Ngoài ra Tây Tiến còn là một vùng đất thấm đẫm tình người: cơm lên khói, thơm nếp xôi
☼ Sự hy sinh bi tráng của người lính TT Đoạn thơ miêu tả thiên nhiên núi rừng dữ dội và cuộc hành quân đầy gian khổ nhưng không kém phần thơ mộng Tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp vừa hào hoa vừa lãng mạn của người lính TT
2- Nhớ về những kỉ niệm đời lính:
- Những đêm hội đuốc hoa:
Trang 33- Những kỉ niệm nào trong đời
sống sinh hoạt của người lính
được tác giả tái hiện?
- Phân tích: “ kìa em”, người
lính TT qua cái nhìn say mê
bộc lộ vẻ đẹp độc đáo nào?
Bước 3: Tìm hiểu hình
tượng người lính TT
- Trong kí ức tác giả điều gì ở
người lính TT gợi nhiều cảm
hứng nhất?
- Vì sao lính TT lại có vẻ
ngoài khác thường như thế?
-Trong đoạn thơ này, cảm
hứng chủ đạo là gì? Vì sao?
- Các biện pháp nghệ thuật
được sử ntn? Để làm nổi bật
điều gì?
Câu thơ “Sông Mã gầm lên
khúc độc hành” gợi lên âm
hưởng gì?
Hoạt động 3: Hướng dẫn
tổng kết:
Gv cho hs thảo luận và khái
quát giá trị của tác phẩm
+ Bừng lên: ánh đuốc, niềm vui, vẻ đẹp dịu dàng e ấp của người thiếu nữ
+ Người lính TT: say cảnh, say người → chan hoà màu sắc, âm thanh tha thiết
- Những chiều sương cao nguyên: thiên nhiên sông nước tuyệt đẹp
+ Thiên nhiên tựa hồ cũng tình tứ, cũng có linh hồn như con người
+ Dường như thiên nhiên và con người có sự sóng đôi, tạo nên chất thơ đằm thắm
3- Nhớ về đồng đội - những chiến binh TT:
- Hình hài tiều tụy khác thường: da xanh màu lá, không mọc tóc
→ sự thật trần trụi, khốc liệt & rất tiêu biểu cho người lính thời
- Tinh thần hi sinh quên mình vì TQ:
+ Sử dụng từ Hán Việt trang trọng: biên cương, mồ viễn xứ →
sự hi sinh, mất mát đau thương
+ Chiến trường - chẳng tiếc đời xanh: quên mình dâng hiến + anh về đất: sự hi sinh lặng lẽ hoá thân vào đất nước để trở thành bất tử
+ Khúc độc hành của dòng sông Mã: thay mặt cho nhân dân đưa người lính về cõi vĩnh hằng
- Sắt son một lời thề: gắn bó với một vùng đất chiến đấu với đồng đội thân yêu → cảm hứng bi hùng
→ Hình ảnh người lính TT khắc khổ gian nan với bao hi sinh, mất mát mà vẫn lãng mạn hào hoa, hào hùng : vẻ đẹp bi tráng
III- Kết luận:
Với bút pháp lãng mạn, cốt cách tài hoa và phong độ hào hùng của một nhà thơ chiến sĩ Quang Dũng đã khắc hoạ vào trong một tượng đài bất tử bằng thơ về người chiến sĩ vệ quốc của dân tộc VN anh hùng
Trang 34Tiết 21
Làm văn Ngày soạn: 24 - 09 - 2010
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC
A- Mức độ cần đạt: Biết cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.
B- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1) Kiến thức:
- Đối tượng của dạng đề nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
- Cách thức triển khai bài nghị luận về một ý kiến bàn về bàn văn học
2) Kĩ năng:
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
C- Tến trình lên lớp:
1- Ổn định:
- Kiểm tra số hs
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
2- Kiểm tra bài cũ:
- Những chặng đường hành quân & những kỉ niệm trong sinh hoạt đời lính?
- Chân dung những chiến binh Tây Tiến?
- Các thao tác lập luận: Phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận
b- Tìm ý: Có thể tìm các ý sau
- Cuộc sống con người VN phong phú, đa dạng, thơ văn VN đã phản ánh cuộc sống đó
- Để tồn tại bên cạnh các thế lực quân sự hùng mạnh, nhiều tham vọng, dân tộc VN từ xưa đã phải luôn chú tâm phòng bị và chiến đấu kiên cường để giữ vững nền độc lập của mình Do hoàn cảnh đặc biệt đó, chủ lưu văn học VN là văn học yêu nước Đặc điểm đó xuyên suốt từ xưa đến nay ( Cần chọn những dẫn chứng tiêu biểu để chứng minh như: Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Đại cáo bình Ngô, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Tuyên ngôn độc lập, thơ Tố Hữu, Chế Lan Viên, Chính Hữu, )
- Trên thế giới, mỗi dân tộc có hoàn cảnh riêng, số phận riêng Là người Việt Nam, cần nắm lịch
sử của đất nước và đặc điểm văn học của dân tộc mình Đó cũng là một cách nhớ đến công lao
và tâm sức của cha ông ta Ý kiến của Đặng Thai Mai giúp chúng ta nhìn rõ và khắc sâu những điều đó
c- Lập dàn ý: Trên cơ sở những ý đã tìm, Gv cho hs tự lập một dàn ý thích hợp.
Bước 2: Đề 2.
a- Tìm hiểu đề:
Trang 35- Yêu cầu nội dung: Nêu ý kiến của bản thân về nhận xét của người xưa về cách đọc sách: “Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua kẽ, lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân, tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài.”
- Các thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
b- Tìm ý:
- Giải thích:
+ Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua kẽ: Tuổi trẻ đọc sách chỉ thấy trong phạm vi nhỏ hẹp + Lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân: Theo thời gian, kinh nghiệm, vốn sống nhiều hơn thì tầm nhìn mở rộng hơn khi đọc sách
+ Tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài: Càng nhiều vốn sống, vốn văn hoá và kinh
nghiệm thì đọc sách càng hiểu sâu hơn, rộng hơn
→ Càng lớn tuổi, có vốn sống, vốn văn hoá và kinh nghiệm thì đọc sách càng có hiệu quả
- Tác phẩm văn học ghi lại những cảnh, những tình, những trải nghiệm của cuộc đời Nhưng tiếp nhận những điều đó đến mức độ nào còn tuỳ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm & hiểu biết về cuộc đời của người đọc
Có thể chứng minh sự tiếp nhận giá trị truyện Kiều qua các độ tuổi khác nhau
- Bình luận: Tuy nhiên, không phải ai từng trải cũng có thể hiểu sâu sắc tác phẩm văn học Và đối với những người trẻ tuổi, nếu chú ý quan sát, tìm hiểu, biết nâng cao năng lực, trình độ văn hoá, trình độ lí luận, nhất định họ cũng sẽ hiểu sâu sắc tác phẩm văn học
c- Lập dàn ý: Dựa vào những ý đã tìm, gv hướng dẫn hs tự lập một dàn ý hợp lí.
Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs trả lời câu hỏi tổng kết.
- Đối tượng nghị luận về một ý kiến bàn về văn học rất đa dạng: về văn học sử, về lí luận văn học, về tác phẩm văn học,
- Việc nghị luận về một ý kiến bàn về văn học thường tập trung vào giải thích, nêu ý nghĩa và tác dụng của ý kiến đó với văn học và đời sống
D- Củng cố, dặn dò:
1) Hướng dẫn tự học: Củng cố, hoàn thiện các kiến thức về văn học được học trong chương
trình
2) Dặn dò:
- Làm bài luyện tập trong sgk
- Soạn “ Việt Bắc” - Tố Hữu
Trang 361) Kiến thức: Khái quát về con đường thơ và phong cách nghệ thuật của Tố Hữu.
2) Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về phong cách nghệ thuật của Tố Hữu để phân tích thơ văn.
C- Tiến trình lên lớp:
1- Ổn định:
+ Kiểm tra số hs
+ Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
2- Kiểm tra bài cũ:
Cách tìm hiểu đề, tìm ý & lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học?
3- Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vài
ấy cho đến cuộc kháng chiến chống Pháp + Mĩ cho đến sau này
II- Đường cách mạng, đường thơ:
TH đến với thơ và cách mạng cùng một lúc, các chặng đường thơ song hành với các giai đoạn của cuộc đấu tranh cách mạng của dân tộc
1- Từ ấy ( 1937 - 1946 )
Cái tôi sôi nổi, say mê lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi bước đầu giác ngộ cách mạng & quá trình chiến đấu đến cùng cho lí tưởng
2- Việt Bắc: (1947 - 1954 ) Bản anh hùng ca của cuộc kháng
chiến chông Pháp
- Thể hiện con người quần chúng kháng chiến
- Kết tinh những tình cảm to lớn của con người VN kháng chiến bao trùm tình yêu nước
- Nghệ thuật: đậm chất dân tộc, đại chúng
3- Gió lộng ( 1955 - 1961 )
- Niềm vui miền Bắc được giải phóng và đi vào cuộc sống hoà bình
- Tình cảm Bắc - Nam & ý chí thống nhất đất nước
→ cảm hứng lãng mạn & khuynh hướng sử thi
- Bài ca xuân 61 - Mẹ Tơm
4- Ra trận ( 1962 - 1971 ) - Máu và hoa ( 1972 - 1977)
- Khúc ca ra trận của cả một dân tộc đánh Mĩ và thắng Mĩ
- Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng VN trong thời đại mới
- Đậm tính chính luận, tự sự, chất sử thi mang âm hưởng anh hùng ca
- Bác ơi, Theo chân Bác, Nước non ngàn dặm,
Trang 37cách nghệ thuật xuyên suốt
trong toàn bộ sáng tác của
TH
→ GV bổ sung và chốt ý cho
hs
III- Phong cách thơ Tố Hữu:
- TH là nhà thơ của lí tưởng cộng sản, thơ TH là thơ trữ tình chính trị
- Thơ TH thiên về cảm hứng lãng mạn & khuynh hướng sử thi.+ Cái tôi chiến sĩ - cái tôi nhân danh cộng đồng - Đảng - Dân tộc.+ Nhân vật trữ tình là những con người đại diện giai cấp, dân tộc với những phẩm chất cao đẹp, mang tầm vóc lịch sử - thời đại.+ Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng lãng mạn, hướng về tương lai, khơi dậy niềm vui, lòng tin tưởng và niềm say mê với con đường cách mạng, ngợi ca cách mạng
- Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào tha thiết
- Đậm đà tính dân tộc ở nội dung và nghệ thuật:
+ Phản ánh đậm nét con người Việt Nam trong thời đại cách mạng, đưa ra tư tưởng, tình cảm hoà nhập gắn bó với tinh thần, đạo lí dân tộc
+ Nghệ thuật: Sử dụng thành công ở các thể thơ truyền thống, dùng những từ ngữ quen thuộc - gợi cảm, nhịp điệu phong phú
IV Kết luận: ( sgk )
D Củng cố, dặn dò:
- GV cho hs phát biểu khái quát lại:
+ Cuộc đời và phong cách nghệ thuật
+ Con đường thơ của TH
- Soạn “ Luật thơ ”
- Nắm được những nội dung cơ bản về luật thơ của những thể thơ tiêu biểu
- Biết lĩnh hội và phân tích thơ theo những qui tắc của luật thơ
B- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1) Kiến thức:
- Các thể thơ VN chia làm ba nhóm
- Vai trò của tiếng trong luật thơ
- Luật thơ trong các thể thơ
- Một số điểm trong luật thơ có sự khác biệt và sự tiếp nối giữa thơ hiện đại và thơ trung đại
2) Kĩ năng:
Trang 38- Nhận biết và phân tích được luật thơ ở một bài thơ cụ thể thuộc các thể thơ.
- Nhận ra sự khác biệt và tiếp nối của thơ hiện đại so với thơ truyền thống
- Cảm thụ được một bài thơ theo những đặc trưng của luật thơ
C- Tiến trình lên lớp:
1- Ổn dịnh:
- Kiểm tra số hs
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
2- Kiểm tra bài cũ:
Nêu con đường thơ của Tố Hữu và đặc sắc nghệ thuật thơ ông?
Bước 2: Tìm hiểu vai trò của
tiếng trong thơ ca.
- Giáo viên dùng bảng phụ để
cho các ví dụ cụ thể
- Cho hs đọc ví dụ, phân tich
dưới sự hướng dẫn của mình để
tìm ra Vai trò của tiếng trong
- Giáo viên cho hs tìm ví dụ
- Gọi các hs khác phân tích theo
vai trò của tiếng trong thơ ca
- Gọi các hs khác nhận xét, giáo
viên kết luận
Bước 2: Thể song thất lục bát.
- Giáo viên cho hs tìm ví dụ
- Gọi các hs khác phân tích theo
vai trò của tiếng trong thơ ca
- Gọi các hs khác nhận xét, giáo
I- Khái quát về luật thơ:
1- Định nghĩa: Luật thơ là toàn bộ những qui tắc về số câu, số
tiếng, cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt nhịp, trong các thể thơ được khái quát theo những kiểu mẫu nhất định
Các thể thơ VN được chia làm 3 nhóm:
- Các thể thơ dân tộc: lục bát, song thất lục bát & hát nói
- Các thể thơ Đường luật: ngũ ngôn, thất ngôn ( tứ tuyệt, bát cú)
- Các thể thơ hiện đại: năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng,…
2- Vai trò của tiếng trong thơ ca:
- Tiếng là đơn vị cấu tạo ý nghĩa và nhạc điệu cho dòng thơ, bài thơ
Vd: Thể lục bát ( 6 – 8 tiếng ), thể ngũ ngôn ( 5 tiếng ),…
- Tiếng gồm ba phần: phụ âm đầu, phần vần và âm điệu Vần thơ là phần được lặp lại để liên kết dòng trước với dòng sau.Vd: Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
- Các tiếng có thanh B hay T ở những vị trí không đổi tạo chỗ ngừng cho sự ngắt nhịp
Vd: Thơ lục bát: ngắt nhịp chẳn và lấy nhịp đôi làm cơ sở
→ Như vậy số tiếng và các đặc điểm riêng của tiếng về cách hiệp vần, hài thanh, ngắt nhịp,…là các yếu tố cấu thành luật thơ
II- Một số thể thơ truyền thống:
1- Thể lục bát:
Ví dụ: Đầu lòng / hai ả / tố nga
Thúy Kiều là chị / em là Thúy Vân
Mai cốt cách / tuyết tinh thần
Mỗi người một vẻ / mười phân ven mười
- Số tiếng: Mỗi cặp lục bát gồm hai dòng ( dòng lục 6, dòng bát
8 tiếng)
- Vần: chú ý tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8
- Nhịp: nhịp chẳn, dựa vào tiếng có thanh không đổi
- Hài thanh: có sự đối sánh luân phiên B – T – B ở các tiếng 4-6 trong dòng thơ
2- Thể song thất lục bát:
- Ví dụ: Trống Tràng Thành lung lay bóng nguyệt
Khói Cam Tuyền mờ mịt thức mây
Trang 39viên kết luận.
Bước 3: Các thể ngũ ngôn
Đường luật
- Giáo viên cho hs tìm ví dụ
- Gọi các hs khác phân tích theo
vai trò của tiếng trong thơ ca
- Gọi các hs khác nhận xét, giáo
viên kết luận
Bước 4: Các thể thất ngôn bát
cú và thất ngôn tứ tuyệt
- Giáo viên cho hs tìm ví dụ
- Gọi các hs khác phân tích theo
vai trò của tiếng trong thơ ca
- Gọi các hs khác nhận xét, giáo
viên kết luận
Chín tầng gươm báu trao tay
Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh
- Số tiếng: Cặp song thất (7), Cặp lục bát (6-8) luân phiên kế tiếp
- Hài thanh: theo mô hình sgk
III- Các thể thơ hiện đại:
- Thơ mới: (1932-1945) “ Phong trào thơ mới đẫ vứt đi nhiều khuôn phép xưa, song cũng nhiều khuôn phép nhân đó sẽ thêm bền vững”
- Các thể thơ VN hiện đại rất đa dạng và phong phú: năm tiếng, bảy tiếng,
D- Củng cố & dặn dò:
1) Hướng dẫn tự học:
- Tìm và phân loại các bài thơ học trong chương trình 12 theo các thể thơ
- Thơ hiện đại rất tự do, linh hoạt về số câu, số tiếng ở mỗi dòng, về gieo vần, ngắt nhip,… vẫn có điểm khác với văn xuôi Phân tích sự khác biệt đó
2) Dặn dò: Học bài cũ Chuẩn bị trả bài số 02
Tiết 24
Làm văn Ngày soạn: 10 - 10 - 2010
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 02
A- Mục tiêu : giúp hs.
- Nhận thức rõ những ưu điểm và nhược điểm về kiến thức, kĩ năng làm bài nghị luận xã hội bàn về một hiện tượng đời sống
Trang 40- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tự đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi bài làm văn.
- Nâng cao thêm ý thức rèn luyện đạo đức để có thái độ, hành động đúng đắn
B- Dự kiến phương thức trả bài:
- Loại đề: nghị luận về một hiện tượng xã hội
- Yêu cầu về nội dung: Cần làm rõ 2 ý:
+ Suy nghĩ của tuổi trẻ học đường về vấn nạn “ Bạo lực học đường đang gia tăng” hiện nay + Hành động của tuổi trẻ học đường để làm giảm thiểu vấn nạn trên
+ Cần có chương trình hành động cụ thể cho bản thân
- Thao tác: phân tích, chứng minh & bình luận
3- Lập dàn ý: Theo gợi ý của gv, hs tự lập lại dàn ý phù hợp cho đề văn đã làm ( chú ý hệ thống luận điểm ở phần thân bài )
4- Nhận xét, đánh giá bài viết của hs:
- Có vài bài viết rất tốt, nhất là nêu bật hiện tượng bạo lực học đường càng ngày càng cao trong quá trình học tập và trong sinh hoạt của tuổi trẻ Có bố cụ rõ ràng, lập luận chặt chẽ Diễn đạt trôi chảy
- Vẫn còn nhiều bài viết vẫn chưa có luận điểm rõ ràng Phần thân bài chỉ có một đoạn Diễn đạt còn rườm chưa có sự sáng tạo trong cách viết và diễn đạt
- Gv chọn 01 bài khá, 10 bài yếu
- Cho hs đọc to trước lớp để các em tự học hỏi và rút kinh nghiệm
D- Dặn dò: Soạn “ Việt Bắc” - Tố Hữu