Các loại mẫu dò và phương pháp đánh dấu
Trang 1Các loại mẫu dò và phương pháp đánh dấu
Khái niệm: mẫu dò (probe) là một trình tự
DNA/RNA được đánh dấu phóng xạ hay huỳnh
quang dùng để phát hiện một trình tự axit nucleic xác định, cần tìm
- Mẫu dò có tính đặc hiệu cao: chỉ lai với đoạn axit
nucleic cần tìm theo nguyên tắc bổ sung
- Mẫu dò có độ nhạy cao: là phân tử đánh dấu nên
dễ phát hiện và định lượng
- Mẫu dò chỉ là một đoạn oligonucleotide ngắn
Trang 31 Tác nhân đánh dấu mẫu dò
1) Đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ
- Các chất đồng vi phóng xạ thường dùng để đánh mẫu dò
( 32 P, 35 S và 3 H) 32 P được sử dụng nhiều nhất.
+ Ưu điểm: có độ nhạy cao cho tín hiệu mạnh.
+ Nhược điểm: rất độc hại cho sức khoẻ con người và mẫu
dò không sử dụng được trong thời gian dài do chu kỳ bán
rã của các đồng vi phóng xạ
Trang 42) Đánh dấu huỳnh quang
- Khắc phục được các nhược điểm của việc đánh dấu
bằng phóng xạ.
+ Ít độc hại cho người làm thí nghiệm, xử lý dễ dàng.
+ Độ nhạy kém hơn
- Hai hệ thống đánh dấu huỳnh quang thông dụng nhất:
+ Hệ thống sử dụng phức avidine-biotine
Mầu dò được đánh dầu bằng biotine, sau khi lai, biotine được phát hiện bằng avidine đã được gắn với nhóm
phát huỳnh quang hoặc 1 enzyme xúc tác phản ứng tạo màu Kết quả là tín hiệu mầu nhận được trên màng lai.
Trang 5+ Hệ thống dựa trên sự phát quang sinh học
- Trước tiên mâu dò được đánh dấu bằng enzyme
peroxidase (DNA và enzyme hình thành một phức bền vững).
- Sau khi lai, cho màng lai tiếp xúc với 1 cơ chất của
enzyme peroxidase có khả năng phát sáng khi bị
biến đổi Ánh sáng phát ra in dấu ấn lên phim.
Trang 62 Các phương pháp đánh dấu
1) Phương pháp nick-translation
Nguyên tắc:
- Enzyme desoxiribonuclease I-Dnase I sẽ cắt phân tử
DNA ở nhiều vị trí tạo nhiều vết đứt trên 2 sợi đơn.
- Từ những vết đứt này, DNA polymerase I một mặt “gặm”
dần mạch bị cắt theo chiều 5’-3’ (nhờ hoạt tính
exonuclease 5’-3’), mặt khác lại tổng hợp bù đoạn bị
thiếu.
- Trong 4 loại (dCTP, dTTP, dATP, dGTP) cần đánh dấu 1
loại là được.
- KQ: DNA được đánh dấu trên khắp chiều dài phân tử
- Sau phản ứng các dNTPs tự do được loại bỏ.
Trang 82) Phương pháp
random priming
- Mồi ngẫu nhiên sử dụng ở đầy là các đoạn oligonucleotide
- dài 6 nucleotide
Trang 93) Phương pháp đánh dấu các oligonucleotide
* Đánh dấu ở đầu 5’
- Các oligonucleotide được tổng hợp dưới dạng mạch đơn rồi đánh dấu ở đầu 5’ nhờ enzyme T4 polynucleotide kinase với sự hiện diện của một nucleotide đánh dấu ở vị trí
P
A - P P P32
T4 polynucleotide kinase
Trang 10* Đánh dấu ở đầu 3’
Trang 114) Phương pháp tạo mẫu dò RNA
Trang 123 Ứng dụng của mẫu dò (probe)
- Sử dụng mẫu dò để phát hiện sự có mặt của
gen quan tâm ở các cơ thể sinh vật khác nhau
- Kiểm tra mức độ biểu hiện của gen quan tâm ở
các cơ quan khác nhau, giai đoạn sinh trưởng khác nhau, điều kiện môi trường khác nhau.
- Sử dụng mẫu dò để kiểm tra sinh vật biến đổi
gen:
+ Kiểm tra sự có mặt của gen chuyển
+ Kiểm tra mức độ biểu hiện của gen chuyển