1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Các Enzyme và Vector sử dụng trong công nghệ gen

42 806 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các enzyme và vector sử dụng trong công nghệ gen
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Bài viết
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 7,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các Enzyme và Vector sử dụng trong công nghệ gen

Trang 1

Kỹ thuật

chuyển gen vào thực vật

Trang 2

CONCEPTS ON

BIOTECHNOLOGY

Phươngưphápưtạoưgiống

Trang 3

Kỹư thuậtư chuyểnư genư vàoư thựcư vậtư làư kỹư thuậtư đưaư mộtư hayưnhiềuưgenưlạưđãưđượcưthiếtưkếưởưdạngưADNưtáiưtổưhợpư vàoư tếư bàoư làmư choư genư lạư gắnư vàoư bộư genư tếư bàoư chủ.ư Trongưtếưbàoưchủ,ưcácưgenưnàyưhoạtưđộngưtổngưhợpưnênư cácưprotein/enzymeưđặcưtrưngưdẫnưtớiưviệcưxuấtưhiệnưcácư

đặcưtínhưmớiưcủaưcơưthểưchuyểnưgen.

Trang 4

1 Các phương pháp chuyển gen vào thực

vật

Trực tiếp: súng bắn gen, vi tiêm, xung

điện, siêu âm, hóa chất

Trang 6

• Gián tiếp: chuyển gen thông qua sinh vật trung gian (Virus hoặc vi khuẩn).

1.1 Giới thiệu về vi khuẩn A tumefaciens

- Là một loài vi khuẩn đất thuộc nhóm vk Gram âm

- Có chứa 1 loại plasmid đặc biệt gọi là Ti-plasmid khi

chuyển vào thực vật sẽ gây bệnh khối u (crown gall) hay hình thành lông rễ (hairy roots)

- Chủng Agrobacterium tumefaciens và A rhizogenes được sử dụng trong chuyển gen vào thực vật

Trang 9

Agrobacterium

tumefaciens

Crown Gall Disease

Trang 10

Ti-plasmid (tumor-inducing plasmid) Ti-Plasmid

có kích thước khoảng 200kb đã được xác định trình tự, gồm có 3 vùng cơ bản trong vận chuyển ADN và cảm ứng hình thành khối u là T-DNA, các bờ T-DNA và vùng Vir

Trang 11

Ti Plasmid

producing genes

Tumor-Virulence region

Opine catabolism

ORI

T-DNA region

DNA between

L and R borders is transferred to plant

as ssDNA;

T-DNA encoded genes can be substituted by target genes

Trang 12

1.2.Cơ chế chuyển gen gây u

thực vật của vi khuẩn A

tumefaciens

Trang 13

Overview of the Infection Process

Trang 15

- Cơ chế chuyển gen gây u: Khi cây bị thường sẽ tiết ra 1 chất độc vết thương có cấu trúc dạng hợp chất phenol Acetosyringone hấp dẫn vi khuẩn đất tới các mô đó, là chất hoạt hoá nhóm gen vir (gồm 6-9 đơn vị sao mã) điều khiển sinh tổng hợp các sản phẩm (protein/ enzyme) Các protein/enyme có các chức năng sau:

+ Cắt vùng bờ trái, bờ phải (T-DNA) giải phóng sợi đơn T-DNA

+ Bảo vệ sợi đơn T-DNA vừa cắt.

+ Vận chuyển sợi đơn T-DNA xâm nhập TBTV và gắn vào NST (hệ gen).

Do trên đoạn T-DNA chứa một số gen mã hoá sinh tổng hợp phytohormone (auxin và cytokinin) kích thích phân chia tế bào mạnh mẽ, không được kiểm soát dẫn đến hình thành khối u

Đây là cơ chế chuyển gen tự nhiên vào thực vật của vi khuẩn A

tumefaciens

Trang 16

1.3 Thiết kết vector chuyển gen nhờ vi

khuẩn A tumefaciens

Vector Ti-plasmid tự nhiên của vi khuẩn A tumefaciens có một

số hạn chế trong khi chuyển gen vào thực vật vì:

- Ti-plasmid có kích thước lớn (200-800 kb).

- Ti-plasmid không tự tái bản trong E coli.

- Đoạn T-DNA của Ti-plasmid mang các gen điều khiển sinh tổng hợp auxin và cytokinin cản trở sự tái sinh của cây trong qúa trình nuôi cấy Nó còn chứa các gen điều khiển tổng hợp opine

sử dụng các nguyên liệu của cây ảnh hưởng đến năng suất.

- Ti-plasmid không mang gen chỉ thị (reporter, seletion genes) nên khó chọn lọc cây chuyển gen.

- Các điểm cắt của RE nằm rải rác nên khó thao tác.

Trang 17

Do đó, cần thiết kế lại Ti-plasmid tự nhiên để đáp ứng tiêu chuẩn cần thiết của một vector chuyển gen thực vật Quá trình thiết kế vector này như sau:

Trang 18

•Có 2 loại hệ thống vector chuyển gen vi khuẩn A tumefaciens:

- Vector đồng liên hợp (co-integrated vector)

Trang 20

* Dựa trên sự tái tổ hợp của 2 loại plasmid.

- Plasmid 1: Có nguồn gốc từ plasmid vi khuẩn E coli nên

tái bản được trong E coli Có chứa phần bờ trái hoặc bờ

phải, có các gen mục tiêu và các gen chỉ thị, có đoạn ADN tương đồng Ti-plasmid

- Plasmid 2: là Ti-plasmid cải tiến Cắt bỏ toàn bộ phần

T-DNA, giữa lại vùng bở phải hoặc bờ trái, giữ lại vùng gen Vir, bỏ đi vùng tổng hợp enzyme di hóa opine Vector này

được nhân dòng trong vi khuẩn A tumefaciens

Sau đó, cho tương tác 2 loại plasmid 1 và plasmid 2, kết quả tạo ra vector liên hợp được sử dụng chuyển gen vào thực vật Plasmid này khá phức tạp nên ít được sử dụng

Trang 21

- Vetor nhị thể (Binary vector): là hệ thống dùng 2 plasmid riêng biệt:

- Plasmid 1: Có nguồn gốc từ E coli nhưng được thiết

kế lại:

+ Thêm gốc tái bản trong A tumefaciens.

+ Gắn các gen mục tiêu, promoter, gen chỉ thị nằm giữa LB, RB.

- Plasmid 2: là Ti-plasmid được cắt bỏ toàn bộ các phần

LB, RB, T-DNA, gen mã hóa enzyme sử dụng opine

nhưng vẫn giữ lại góc tái bản trong A tumefaciens,

vùng gen Vir.

Chuyển cả plasmid 1 và plasmid 2 vào tế bào vi khuẩn

A tumefaciens.

Trang 22

Binary vector system

Trang 23

Co-integrative and binary vectors

Binary vector

Co-integrative

Trang 24

1.4 Qui trình chuyển gen nhờ vi

khuẩn Agrobacterium

tumefaciens

Trang 26

- Tạo cây in vitro.

- Cắt tạo các đĩa lá nhằm tạo vết thương cho mô thực vật.

- Ngâm đĩa lá trong dung dịch có chứa vi khuẩn

A.tumefaciens mang hệ thống vector chuyển gen trong

vài phút đến vài chục phút Trong dung dịch có bổ sung acetosyringone.

- Nuôi cấy trên môi trường đồng nuôi cấy Cho thêm

thời gian để vi khuẩn A tumefaciens sống và chuyển

gen vào tế bào lá trong thời gian 2-5 ngày.

- Lấy mẫu ra và diệt khuẩn A tumefaciens bằng dung

dịch kháng sinh cefotaxim (không gây độc cho mô thực vật) trong thời gian 15-30 phút.

Trang 27

- Vớt mô, thấm khô và cấy nuôi cây trên môi trường chọn lọc (kháng sinh, mantose, PPT, v.v.) trong một thời gian nhất định tuỳ thuộc loài cây

- Chọn lọc các mô sống mang gen chuyển, cấy lên môi trường tái sinh.

- Phân tích sự có mặt và biểu hiện của gen chuyển bằng các kỹ thuật sinh học phân tử (PCR, Southern blot, Norhern blot, Western blot).

- Thu được các dòng cây chuyển gen.

- Đánh giá các dòng cây chuyển gen (biotest) trong phòng cách ly.

- Giới thiệu vật liệu chuyển gen./.

Trang 28

1.5 Phương pháp chuyển gen trực tiếp vào thực vật

•Phương pháp chuyển gen bằng súng bắn gen:

là sử dụng những công cụ (súng bắn gen) có thể tạo được áp lực trong không khí đẩy được các viên đạn (bằng kim loại trơ, đường kính khoảng 1µm) có phủ các vector chuyển gen

đi với tốc độ 1300 ms Với tốc độ bắn này, viên đạn có thể xuyên quan các lớp tế bào bên ngoài của mô và xâm nhập vào các tế bào bên trong gặp nhân và gắn vào nhiễm sắc thể của tế bào Chọn lọc tế bào mang gen và tái sinh thành cây chuyển gen

Trang 30

+ Ưu điểm:

- Có thể áp dụng với hầu hết các loại mô, tế bào

- Quá trình chuyển gen nhanh, đơn giản về mặt kỹ thuật.

- Có thể xử lý một lượng mẫu lớn trong thời gian ngắn.

- Các vector mang gen mục tiêu có cấu tạo đơn giản.

- Chỉ cần một lượng nhỏ plasmid DNA.

- Biểu hiện tạm thời gen biến nạp có thể quan sát thấy trong vài ngày sau khi biến nạp.

+ Nhược điểm:

- Có thể chuyển nhiều bản sao được chuyển vào tế bào gây khó khăn cho việc phân tích biểu hiện của gen.

- Hiệu quả chuyển gen thấp.

- Đòi hỏi thiết bị đắt tiền như súng bắn gen, đạn vàng, tungten.

Trang 31

* Phương pháp chuyển gen bằng xung điện:

- Thường được sử dụng cho việc chuyển gen vào tế bào trần Tế bào trần (protoplast) là tế bào được loại bỏ thành tế bào bằng việc xử lý tế bào với enzyme xenlulaza, pectinaza

- Sử dụng dòng điện có hiệu điện thế cao phát xung trong thời gian cực ngắn khoảng 5-6/1000 giây để tạo ra trên bề mặt tế bào trần tạm thời các lỗ có đường kính 30

m, mà qua đó các ADN biến nạp có thể xâm nhập vào

Trang 32

•Phương pháp chuyểng gen nhờ PEG (polyethylen glycol):

là phương pháp chuyển gen vào tế bào trần Ở nồng độ cao PEG làm ADN cần biến nạp không còn ở trạng thái hoà tan mà kết dinh lại trên màng sinh chất Bằng cách loại bỏ PEG và xử lý nồng độ cao của Ca 2+ hoặc pH cao ADN biến nạp sẽ được chuyển vào trong tế bào trần.

+ Ưu điềm:

- Hiệu quả chuyển gen cao, ổn định nếu quá trình biến nạp thành công.

- Không đòi hỏi thiết bị đắt tiền.

+ Nhược điểm:

- Quá trình biến nạp khó điều khiển Số bản sao của gen trong tế bào biến nạp có thể lớn.

- Tần số biến nạp thành công biên động giữa các thí nghiệm.

- Dễ dẫn đến hiện tượng dung hợp tế bào trần, gây khó khăn việc phân tích biểu hiện gen.

- Hệ thống tái sinh tế bào trần của nhiều loài thực vật còn khó khăn.

Trang 33

•Chuyển gen bằng phương pháp vi tiêm (micoinjection):

Sử dụng các thiết bị hiển vi, vi thao tác Sử dụng các kim tiêm rất mảnh

để đưa các đoạn ADN trực tiếp vào nhân của tế bào trần, tế bào tiền phôi của hợp tử hay hạt phấn.

+ Ưu điểm:

- Lượng ADN được biến nạp tuỳ ý và xác định.

- ADN được đưa đúng vị trí mong muốn, thậm chí nhân tế bào.

- Có thể áp dụng đối với các tế bào có kích thước nhỏ bé như tế bào hạt phấn, phôi non mà các kỹ thuật khác không thực hiện được.

+ Nhược điểm:

- Mỗi lần biến nạp chỉ đưa vào một tế bào duy nhất Do vậy, đây là phương pháp tốn nhiều thời gian và công sức.

- Chỉ có thể thực hiện bởi các kỹ thuật viên có kỹ năng cao.

- Đòi hỏi thiết bị tương đối đắt tiền.

Trang 34

1.6 Các hướng nghiên cứu chính tạo

cây lương thực biến đổi gen

Kháng các yếu

tố vô sinh bất lợi

Trang 35

Các hướng nghiên cứu tạo giống cây lâm nghiệp biến đổi gen

-Tạo cây lâm nghiệp kháng sâu và côn trùng

- Tạo cây lâm nghiệp kháng được virus, vi

khuẩn, nấm bệnh

- Tạo cây lâm nghiệp kháng được các điều

kiện bất lợi của môi trường

- Tạo cây lâm nghiệp có chất lượng gỗ tốt

- Tạo cây lâm nghiệp sinh trưởng nhanh

Trang 36

1.7 Một số thành tựu về tạo cây trồng

chuyển gen biến đổi gen

Lúa chứa vitamin A,

E, Fe, Zn

Đu đủ kháng virus đốm vòng Chuối chín chậm

Khoai kháng vi rus Ca chua chín chậm Ngô cao lysin

Trang 37

Cây đối chứng

Cây chuyển gen

Trang 38

§èi chøngC©y chuyÓn gen

Trang 40

Thö­b¾p­c¶i­chuyÓn­gen­Bt­kháng sâu ăn lá ­

Trang 41

Sản xuất thuốc chữa bệnh bằng kỹ thuật tái tổ

hợp DNA ở thực vật

Ngày đăng: 29/10/2012, 14:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w