1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

quy trình nhân nuôi và sử dụng ong mắt đỏ

36 4K 43
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình nhân nuôi và sử dụng ong mắt đỏ
Người hướng dẫn Th.s: Phạm Thị Hiếu
Trường học Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sinh học, Bảo vệ thực vật
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 8,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quy trình nhân nuôi và sử dụng ong mắt đỏ

Trang 1

ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH NHÂN NUÔI VÀ SỬ DỤNG ONG MẮT

ĐỎ

Giáo viên hướng dẫn : Th.s: Phạm Thị Hiếu

Sinh viên thực hiện:

Đỗ Hà Thành_MSV 550155_Lớp BVTVAK55

Trần Ngọc Yên_MSV 550173_Lớp BVTVAK55

Phan Thị Thanh Quý_MSV 550150_Lớp BVTVAK55

Nguyễn Thị Hiền_MSV 550120_Lớp BVTVAK55

Trang 2

MỤC LỤC

I ĐẶT VẤN ĐỀ

II NỘI DUNG

Đặc điểm sinh thái,sinh học của OMĐ

Tình hình nghiên cứu và áp dụng OMĐ ở Việt Nam và trên thế giới

Quy trình nhân nuôi OMĐ

Cách sử dụng OMĐ trong phòng trừ sâu hại

III KẾT LUẬN

Trang 3

I ĐẶT VẤN ĐỀ

 Như ta đã biết sinh vật có ích,đặc biệt là côn trùng được nhân nuôi một số lượng lớn trong phòng thí nghiệm hoặc trong nuôi trồng có nhiều mục đích khác nhau Với kích thước nhỏ bé nhưng sinh khối

và thời gian mỗi thế hệ ngắn nên việc sử dụng côn trùng được con người sử dụng trong những nghiên cứu sinh học cơ bản

 Côn trùng được nhân nuôi hàng loạt để tìm kiếm, phát triển biện pháp phòng chống dịch hại Đánh giá khả năng của thuốc hóa học trong việc tiêu diệt,hấp dẫn,xua đuổi sâu hại…

 Côn trùng được nuôi hàng loạt làm thức ăn cho một số loài động vật,làm vật chủ các loài VSV gây bệnh cho nhiều loài,trong đó có ong mắt đỏ (OMĐ) kí sinh

 OMĐ là một trong những họ bộ côn trùng có khả năng kí sinh trên nhiều loài sâu bệnh hại khác ( khoảng trên 20 loài ),có thể nhân nuôi dễ dàng và có hiệu quả trong kinh tế,bảo vệ môi trường

Trang 4

II NỘI DUNG

1 Đặc điểm sinh thái, sinh học, khả năng ký sinh của OMĐ(Trichograma sp)

Tên khoa học: Trichogramma sp

Họ: Trichogrammatidae

Bộ: Hymenoptera

Trang 5

 OMĐ có kích thước rất nhỏ (0,3-1 mm), bàn chân có 3 đốt nên còn

được gọi là họ Ong Ba Đốt Bàn

Cánh trước rộng, mặt cánh phủ nhiều lông rất nhỏ, mịn, xếp thành hàng Hệ thống mạch cánh rất

thoái hóa, chỉ còn 1-2 mạch Cơ thể thường có màu vàng hay đỏ

gụ Râu đầu gấp dạng đầu gối, có

12 đốt Hầu hết ký sinh trứng côn trùng khác, nhất là trứng của côn trùng bộ Lepidoptera và

Homoptera

Trang 6

KHẢ NĂNG KÝ SINH:

Ong cái dùng máng đẻ trứng của mình để chích vào cá thể sâu non ký chủ, sâu non ký chủ khi bị ong chích thì tê liệt, ít hoạt động, khi đó ong mắt đỏ sẽ đẻ trứng lên mình sâu

Trang 7

 Sang ngày thứ 2,3 sau khi sâu non bị ong mắt đỏ ký sinh thì sâu ngừng hoạt động Sau 4,5 ngày sâu non bị ký sinh thì

trong mình con sâu sẽ có những con ong non phát triển

 Sâu non của những con ong này sau khi nở sẽ hút hết các dịch trong cơ thể của sâu non ký chủ, làm sâu non chết, lớn dần lên thoát ra khỏi con sâu non ký

chủ đó và tiếp tục tìm con ký

chủ khác

Trang 8

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ

ÁP DỤNG OMĐ Ở VIỆT NAM VÀ

TRÊN THẾ GIỚI

a, Trên thế giới

OMĐ trichogramma được bắt đầu nhân nuôi sử dụng từ năm

1910-1911 ở Nga và Trung á Sau đó có rất nhiều nước tiến hành nghiên cứu và sử dụng OMĐ Sau năm 1928, chỉ khi Flanders tìm ra quy trình nhân nuôi ngài mạch quanh năm thì việc nghiên cứu OMĐ trừ sâu hại mới được đẩy mạnh

Ong mắt đỏ ký sinh trứng Trichogramma trước đây được sử dụng nhiều tại Liên Xô(>10 triệu ha), Trung Quốc(2,1 triệu ha), Mexico (1,5 tiệu ha)

Ngoài 3 nước trên có khoảng 1,5 triệu ha nữa được áp dụng tại các nước khác Tại các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Canada…diện tích sử dụng OMĐ thấp do giá thành nhân nuôi quá cao và khi sử dụng lại ảnh hưởng tới thiên địch khác

Trang 9

SỬ DỤNG OMĐ TRÊN THẾ GIỚI (BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG DẪN THEO VAN LENTEREN 2000)

Thiên địch Dịch hại cây trồng Diện tích phòng

Trichogrammar spp Cánh vẩy hại ngô,

bông, mía, thuốc lá

Trang 10

b, Ở Việt Nam

Tại Việt Nam ,vấn đề nghiên cứu OMĐ bắt đầu từ

năm 1973 để phòng trừ 1 số loài sâu hại được bắt đầu tại viện bảo vệ thực vật Sau đó công việc nghiên cứu này cũng được 1 số cơ quan khác tiến hành như Phòng sinh thái côn trùng ( Viện sinh thái & tài nguyên sinh vật), Bộ môn Động vật không xương sống ( Khoa sinh, Đại học Quốc gia Hà Nội).

Đến nửa sau thập niên 1970, việc nghiên cứu sử dụng OMĐ Trichogramma spp Để trừ sâu hại được chi cục BVTV Vĩnh phúc, Thái Bình hưởng ứng triển khai

Trang 11

 Năm 1993, viện BVTV đã thu thập xác định 3 loài ong mắt đỏ quan trọng là

Trychogramma chilonis, Trichogramma japonicum và Trychogramma dendrolini.

 Năm 1982, Viện đã nghiên cứu, xây dựng được quá trình nhân nuôi và dử dụng 3

loài ong mắt đỏ để phòng chống sâu đục thân ngô ( Ostrinia nubiladis ), sâu đo xanh, sâu xanh đục quả ( Helicoverpa armigera ), sâu cuốn lá nhỏ hại

( Cnaphalocrosis medinalis )…

T.Japonicum T.chilonis

Trang 12

HIỆU QUẢ TRỪ SÂU ĐỤC THÂN NĂM 1999 - 2000

Quả trứng Ổ trứng Quả trứng Ổ trứng

Ruộng thả OMĐ TLKS (%) trước thả 6 – 8 3 - 5 14 - 16 11 – 13 TLKS (%) sau thả 49 - 55 41 - 45 58 - 63 51 – 54

Ruộng đối chứng TLKS (%) trước thả 5 - 7 3.3 - 5 12 - 16 8.2 – 11.5 TLKS (%) sau thả 10 - 12 8 - 10 15 - 19 12 - 14

Trang 13

3 QUY TRÌNH NHÂN NUÔI

OMĐ

 Phương pháp nuôi ong mắt đỏ có 2 phương pháp

- Nhân nuôi OMĐ trong phòng thí nghiệm hoặc xưởng sản xuất quy mô nhỏ dựa trên quy định kỹ thuật đã được nghiên cứu đề xuất của viện BVTV

- Tạo điều kiện cho OMĐ phát sinh và phát triển trong thiên

nhiên như không sửa dụng thuốc hóa học ở giao đoạn đầu vụ, để OMĐ tăng quần thể tự nhiên và ong sẽ khống chế sâu hại và tự chúng duy trì quần thể trong thiên nhiên

 Cách sử dụng

Nên sử dụng OMĐ trên mô hình IPM để tăng nhanh số lượng trong thiên nhiên, góp phần quản lý dịch sâu hại Thả ong vào lúc bướm sâu hại bát đầu xuất hiện rộ

Trang 14

PHƯƠNG PHÁP NHÂN NUÔI OMĐ

THEO VIỆN BVTV (1982)

Trang 15

Thức ăn chủ yếu là dùng bột ngô hoặc bột

cám ( khoảng >1kg cho quá trình nhân nuôi )

- Chu kì sinh trưởng của ngài gạo là vào

khoảng 37 – 60 ngày

- Trong điều kiện thức ăn đầy đủ, trưởng

thành có thể đẻ trung bình 400 - 450 trứng,

nhiều nhất 562 trứng

Trang 16

CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG

Dùng cám mịn hoặc gạo vừa mới xay lấy ra từ máy xay để tránh

bị nhiễm khuẩn Có thẻ thêm vào 1% tách sữa bơ hoặc bột đậu nành

Trộn 1 phần gạo xay nhỏ với 3 phần cám Mỗi kg thêm vào 100

ml nước và trộn đều

Khử trùng ở 800C hoặc nướng,sau đó để nguội môi trường,

chuyển sang chiếc hộp bằng sắt hoặc gỗ dá trơn trước khi cho trứng của Corcyra vào

Cho trứng nhiễm vào môi trường hạt

Rắc đều 0.2 trứng corcyra lên 1 kg môi trường Đậy hộp vào ghi ngày

Trang 18

ẤP TRỨNG

Đưa các hộp lên giá Để 30 - 32 ngày trong bóng tối, khống chế nhiệt độ không để quá 320C để sản xuất ngài tốt hơn.

Thu gom và cho chúng đẻ trứng

Cân lượng ngài thu được và ghi số lượng,

Chuyển ngài vào lồng để chúng giao phối và đẻ trứng, tỉ lệ 4 con/cm2

Trang 19

THU GOM TRỨNG

Hàng ngày mang toàn bị khay và lồng ra tủ hút Thu trứng bằng cách giữ nghiên lồng khoảng 450C

Làm sạch trứng ở +20C

Trang 20

2.QUI TRÌNH NUÔI SITOTROGA

Trang 21

* SẢN XUẤT ONG MẮT ĐỎ

1 Nhân nuôi trên trứng sittotroga

a/ Dụng cụ

Ống nghiệm, hoặc ống,bình to làm bằng thủy tinh mờ, sạch

Các ngăn tối và ngăn sáng

Trứng ong mắt đỏ đã kys ký sinh vào ngăn tối, trứng vật chủ

để kí sinh vào ngăn sáng trong 24 giờ

Trang 22

b/ Nhân nuôi ong mắt đỏ

Nuôi trong ống nghiệm

Nuôi trong ống hoặc bình lớn

Trang 23

 Nhân nuôi trong tủ ô

Cũng tương tự như nhân nuôi trong ống hoặc bình thủy tinh lớn

 Nhân nuôi trong tủ nhiều ô

Trang 24

2 NHÂN NUÔI ONG MẮT ĐỎ TRÊN TRỨNG CỦA CORCYRA

 Chuẩn bị vật chủ

Để trứng dưới ánh sáng đèn tử ngoại, hoặc làm lạnh dần hoặc giữ trứng trong vài giờ ở +20C

Chiếu tia tử ngoại vào trứng corcyra đã được xử lý lên khay

Nghiên nhẹ góc khay để loại bỏ trứng thừa

 Nhiễm ong kí sinh

Trang 25

 Kiểm tra chất lượng của ong mắt đỏ nhân nuôi

- Xác định loài OMĐ nhân nuôi có hợp lý hay không

- Xác định phần trăm kí sinh bằng cách lấy một mẫu nhỏ của

trứng sititroga thu hoạch được và đếm số trứng đen và tính

Trang 26

 Bảo quản trứng OMĐ ký sinh

Nếu không có nhu cầu thả ong mắt đỏ ra đồng ruộng ngay thì giữ trứng ong ký sinh vòa độ tuổi 5-6 ngày ở nhiệt độ 100C trong thời gian 2 tuần

 Phục tráng giống

Muốn tăng hiệu quả của loài OMĐ sử dụng thì đàn OMĐ đó phải được định kỳ phục tráng bàng cách nhân nuôi trên trứng vật chủ tự nhiên, 6 tháng 1 lần

Trang 27

 Chuẩn bị ong mắt đỏ thả ra đồng ruộng

Phết 1 lớp hồ mỏng lên tấm giấy cứng làm ổ sau đó lấy trứng OMĐ ký sinh 6-7 ngày tuổi rải đều trên giấy

Để những tấm giấy này vào phong bì và chuyển ra đồng trong những hộp cách nhiệt

Trang 28

QUY TẮC CẦN TUÂN THEO ĐỂ SẢN

XUẤT VÀ SỬ DỤNG TỐT OMĐ

Sử dụng trứng Sitpotroga sạch,ướp lạnh hoặc vừa được thu

hoạch Với trứng Corcyra thì lạnh hoặc đã được xử lý bằng ánh

sáng tử ngoại

 Sử dụng đàn OMĐ tốt

 Sử dụng vật chủ và tỷ lệ OMĐ thích họp ( 5:1 theo trọng lượng

Sitotroga, 8:1 theo trọng lượng Corcyra )

 Tuân theo nhiệt độ và độ ẩm (260C,độ ẩm 80% )

 Đặt đơn vị ký sinh OMĐ trong ánh sáng đèn nếu nuôi ong dài ngày

 Lưu trữ trứng ký sinh ở 100C

 Kiểm tra chất lượng để điều chỉnh kĩ thuật chăn nuôi

 Tiến hành phục tráng giống 6 tháng/lần

 Vận chuyển ổ OMĐ trong hộp cách nhiệt

 Tuân thủ đk vệ sinh sạch sẽ phòng nuôi

Trang 29

4 CÁCH SỬ DỤNG ONG KÝ SINH TRONG PHÒNG TRỪ SÂU HẠI

Trên thế giới đã sử dụng ong ký sinh để phòng trừ

các loài sâu hại từ rất lâu rồi, nhưng đến năm 1973

thì ở Việt Nam mới áp dụng loài ong ký sinh để

phòng trừ các loài sâu hại Khi thấy được những tác dụng to lớn của loài ong này thì nước ta mới cho

nhân nuôi và thả cho chúng ký sinh trên các loài sâu hại.

Trang 30

Người ta thường thả ong ký sinh vào thời điểm bướm sâu hại xuất hiện nhiều, thả ong vào buổi sáng, không thả ong lúc trời nắng gắt hay mưa vì thời tiết xấu làm sâu không phát huy được khả năng của chúng, thuận lợi nhất là thả ong vào lúc có gió thổi để ong dễ phân tán.

Trang 31

ĐỂ SỬ DỤNG ONG KÝ SINH MỘT CÁCH HIỆU QUẢ TA CHIA ONG KÝ SINH LÀM CÁC LOẠI KÝ SINH SAU ĐỂ CHO VIỆC NHÂN NUÔI VÀ CHĂM SÓC ONG KÝ SINH ĐẠT ĐƯỢC HIỆU

QUẢ LỚN NHẤT TRONG PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH.

1- Ong mắt đỏ kí sinh trên Trứng

- ong mắt đỏ kí sinh trên trứng sâu cuốn lá

nhỏ Khi thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa thì

có tới 40-45% số trứng bị ong kí sinh

- ong kí sinh trên trứng rầy lúa

(Gonatocerus spp) Chúng dùng râu tìm

trứng ký chủ Khi đã tìm thấy trứng ký chủ,

con cái nâng người lên chích vòi dẫn trứng

vào trứng ký chủ và đẻ trứng vào trứng ký

chủ Trứng bị ký sinh trở nên mầu nâu vàng

và vàng đỏ, trong khi đó trứng bình thường

có màu trắng Từ trứng đến trưởng thành

mất 11 ngày Ong sống 6-7 ngày và ký sinh

trung bình mỗi ngày 8 trứng

Trang 32

Ong mắt đỏ Trichomalopsis

ký sinh trên trứng của sâu đục thân bướm 2 chấm, sâu Rivula actimeta Ong mắt đỏ Trichomalopsis đẻ 1 trứng vào 1 trứng ký chủ

Trang 33

2.ONG MẮT ĐỎ KÍ SINH TRÊN NHỘNG

- ong mắt đỏ Trichomalopsis

Ong này có màu xanh kim

loại, mắt đỏ, chân vàng và

râu ngắn ký sinh trên nhộng

của sâu cuốn lá lớn, sâu đục

thân 5 vạch đầu đen.

- ong mắt đỏ Trichomalopsis

đẻ từ 20-50 trứng vào 1

nhộng ký chủ

Trang 34

Việc nuôi nhân tạo các loài ong ký sinh đẻ thả ra ruộng lúa là hết sức tốn kém Trên đồng ruộng luôn sẵn có các loài ong có ích,

vì thế cần tạo điều kiện cho chúng phát triển, tránh dùng bừa bãi các loại thuốc trừ sâu phổ rộng, đặc biệt là các loại thuốc cực độc với các loài ong

Ngoài ra nên sử dụng OMĐ trên mô hình IPM để tăng nhanh số lượng trong thiên nhiên và góp phần quản lý dịch hại

Việc thả OMĐ hợp lý nhất vào thời kì bướm sâu hại bắt đầu xuất hiện rộ

Trang 35

III KẾT LUẬN

 Việc sử dụng thiên địch có nhiều ưu điểm trong hoạt động sản xuất nông nghiệp Chúng có thể ngăn chặn các loài sâu hạt vượt ngưỡng kinh tế, không làm ảnh hưởng tới chuỗi thức ăn sinh học, bảo vệ môi trường và sinh thái bền vững nông nghiệp

 Tuy nhiên cũng có những điểm cần quan tâm khi sử dụng OMĐ nói chung hoặc thiên địch nói riêng:

+ Yêu cầu về tính an toàn của tác nhân sinh học đặt lên hàng

đầu,đã có các TH các tác nhân sinh học tiêu diệt loài không phải

là mục tiêu Đề cập các TH nhập nội, trong một điều kiện có thể xuất hiện thêm các đặc tính ở nơi cũ chúng không có

+ Giá thành cũng là một vấn đề cần được quan Trong nghiên cứu cũng như ứng dụng, nhân nuôi tác nhân sinh học thường rất tốn kém,cần các trang thiết bị đắt tiền Và cũng mất nhiều thời gian, cần trung bình từ 3-4 năm để nghiên cứu các tác nhân sinh học

Trang 36

CÁM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN

ĐÃ THEO DÕI

Ngày đăng: 13/10/2013, 18:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w