Mục tiêu bài học: * Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nớc và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân, giải một số bài tập định lợng 3..
Trang 1Tiết 1
ESTE LIPIT I.
Mục tiêu bài học:
* Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nớc
và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân, giải một số bài tập định lợng
3 Thái độ:
* Rèn luyện ý thức học tập tốt, liên hệ thực tế
II
.Kiến thức cơ bản cần nắm vững:
Hoạt động 1: Đối với cả 3 đối tượng HS
GV yờu cầu học sinh nhắc lại và ụn tập lại về kiến thức cơ bản của este, lipit, chất giặt rửa tổng hợp
1 Khỏi niệm nhúm chức.
- Là nhúm nguyờn tử gõy nờn những phản ứng hoỏ học đặc trưng cho hợp chất hữu cơ
+) Hợp chất hữu cơ chứa từ 2 nhúm chức trở lờn giống nhau gọi là hợp chất hữu cơ đa chức VD: C3H5(OH)3
+) Hợp chất hữu cơ chứa từ 2 nhúm chức trở lờn khỏc nhau gọi là hợp chất hữu cơ tạp chức VD: (HO)CH2- (CHOH)4-CHO
2.Khỏi niệm este.
- Khi thay nhúm –OH ở nhúm cacboxyl của axitcacboxylic bằng nhúm –OR thỡ được este
- Este đơn chức cú cụng thức chung là RCOOR, ( R là gốc hiđrocacbon hoặc H; R, là gốc hiđrocacbon )
- Este no, đơn chức , mạch hở cú cụng thức phõn tử CnH2nO2 ( n ≥ 2)
Danh phỏp:
Tờn gọi của este= tờn gốc R’+ tờn gốc axit RCOO( đuụi “at”)
3.Tớnh chất vật lý.
- Trạng thỏi: là chất lỏng hoặc chất rắn ở nhiệt độ thường
- Nhiệt độ sụi và độ tan trong nước : thấp hơn so với axit hoặc ancol cú cựng khối lượng mol phõn tử hoặc cú cựng số nguyờn tử cacbon trong phõn tử Do este khụng tạo được liờn kết hiđro giữa cỏc phõn tử este với nhau và với phõn tử nước
4.Tớnh chất hoỏ học.
- Phản ứng thuỷ phõn trong mụi trường axit):
RCOOR' + H-OH → H ,t+ 0 RCOOH + R'OH
(Phản ứng thuận là thuỷ phõn este, phản ứng nghịch gọi là phản ứng este hoỏ)
- Phản ứng thuỷ phõn trong mụi trường kiềm (phản ứng xà phũng hoỏ)
RCOOR' + NaOH → t 0 RCOONa + R'OH
-Phản ứng ở gốc Hiđrocacbon: Phản ứng cộng với este khụng no
Củng cố, hệ thống kĩ kiến thức cơ bản với đối tượng học sinh yếu kộm Đàm thoại nhiều về lớ thuyết
- Với học sinh khỏ giỏi đàm thoại nhanh và chủ yếu tập chung ở bài tập , sau đú làm nhiều bài tập nõng cao
Trang 2CH3COOC2H5 + NaOH C2H5OH + CH3COONa
5
Điều chế:
- Este bằng cách cho axit cacboxylic tác dụng với ancol
RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O
B BÀI TẬP VẬN DỤNG
- theo đề cương ụn tập
Tiết 2: LIPIT I.
Mục tiêu bài học:
* Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nớc
và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân, giải một số bài tập định lợng
3 Thái độ:
* Rèn luyện ý thức học tập tốt, liên hệ thực tế
II.KIẾN THỨC CƠ BẢN
I- Khỏi niệm và phõn loại lipit.
1 Khỏi niệm lipit: SGK
- Lipit gồm: chất bộo, sỏp, steroit, photpholipit chỳng là những este phức tạp
-Chõt bộo: là trieste của glixerol với axit bộo, gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol axit bộo là axit đơn chức cú mạch cacbon dài, khụng phõn nhỏnh, thường gặp là: axit stearic, axit panmitic, axit oleic
VD: C17H35COOH : axit stearic
C17H33COOH : axit oleic
C15H31COOH : axit panmitic
- Cụng thức cấu tạo chất bộo:
- Tớnh chất chung của este:
a Phản ứng thuỷ phõn trong mụi trường axit :
Chất bộo + H2O →t H0, + cỏc axit + Grixerol
b Phản ứng xà phũng hoỏ (mt bazơ) :
t 0 , H2SO4đăc.
Trang 3Chất béo + NaOH →t các Muối của axit béo + Grixerol
c Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng (phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng)
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH →t0 3RCOONa + C3H5(OH)3
- Ngày nay xà phòng còn được sản xuất theo sơ đồ sau:
- Theo đề cương ôn tập
Tiết 3+4: BÀI TẬP ESTE, LI PIT I.
Môc tiªu bµi häc:
Câu 1 : Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam
dung dịch NaOH 4% Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là
Câu 2 Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M
(vừa đủ) thì thu được 4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là
Câu 3 Khối lượng Glyxerol thu được khi đun nóng 2225 kg chất béo (loại Glyxêrol tristearat)
có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH là
A 1,78 kg B 0,184 kg C 0,89 kg D 1,84 kg
Trang 4(coi như phản ứng xảy ra hoàn toàn).
Câu 4 Thể tích H2 (đktc) cần để hidro hóa hoàn toàn 1 tấn Olein (Glyxerol trioleat) nhờ chất xúc tác Ni:
A 97,5 gam B 292,5 gam C 195,0 gam D 159,0 gam
Câu 7 Tính khối lượng este metyl metacrylat thu được khi đun nóng 215 gam axit metacrylic
với 100 gam ancol metylic Giả thiết phản ứng hóa este đạt hiệu suất 60%?
A 125 gam B 175 gam C 150 gam D 200 gam
Câu 8 Khối lượng Olein cần để sản xuất 5 tấn Stearin là:
A 50 % và 50 % B 66,7 % và 33,3 % C 75 % và 25 % D Không xác định được
2 BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 12 Chỉ số axit là số miligam KOH cần dùng để trung hòa axit béo tự do có trong 1 g chất
béo Để xà phòng hóa 100 kg chất béo (giả sử có thành phần là triolein) có chỉ số axit bằng 7 cần 14,1 kg kali hiđroxit Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính khối lượng muối thu được
Câu 13.Tính khối lượng muối dùng để sản xuất xà phòng thu được khi cho 100 kg một loại mỡ
chứa 50% tristearin; 30% triolein và 20% tripanmitin tác dụng với natri hiđroxit vừa đủ (giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%)
Câu 14 Viết các phương trình hóa học để hoàn thành các dãy chuyển hóa sau:
a)Metan Metylclo rua Metanol Metanal Axit fomicMetylfomiat
Trang 5b)CH2=CH2 CH3CHO CH3COOH CH3COOCH=CH2 polime
Câu 15 Làm bay hơi 7,4 gam một e ste A no, đơn chức thu được một thể tích hơi bằng thể tích
của 3,2 gam khí o xi trong cùng điều kiện
a Tìm công thức phân tử của A
b Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4 gam A với dung dịch NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 6,8 gam muối.Tìm công thức phân tử của A
VD: R-CHO + 2AgNO3 + H2O+ 3NH3
o t
Ví dụ: Tinh bột (C6H10O5)n hay [C6(H2O)5]n hay C6n(H2O)5n, glucozơ C6H12O6 hay C6(H2O)6
b) Phân loại: Gồm 3 loại chủ yếu sau
+) Monosaccarit: Là nhóm cacbohiđrat đơn giản, không thể thuỷ phân được Thí dụ: glucozơ, fructozơ
+) Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit Thí dụ: saccarozơ, mantozơ
+) Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp, khi thuỷ phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit Thí dụ: tinh bột, xenlulozơ
c) Cấu trúc: Có nhiều nhóm hiđroxyl (-OH) và có nhóm cacbonyl ( >C=O) trong phân tử
Trang 6Có nhiều nhóm ancol (OH)
- Tính chất hoá học:
Không tham gia phản ứng tráng bạc
Tham gia phản ứng với Cu(OH)2 cho dd đồng saccarat màu xanh lam
Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh: Nhờ quá trình quang hợp
Phản ứng màu với iot, hồ tinh bột khi tiếp xúc với iot sẽ cho màu xanh lục
Nguyên nhân: Do hồ tinh bột có cấu tạo ở dạng xoắn có lỗ rỗng nên hấp thụ iot cho màu xanh lục
- Xenlulozơ: CTPT (C6H10O5)n
- Tính chất vật lý:
Không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ khác
Tan trong nước Svayde (dd Cu(OH)2/NH3)
- Cấu trúc phân tử: Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β- glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài, không phân nhánh, có phân tử khối rất lớn, vào khoảng 2000000 Nhiều mạch xenlulozơ gép lại với nhau thành sợi xenlulozơ.
- Cấu tạo 1 gốc glucozơ trong xenlulozơ: [C6H7O2(OH)3]
- Tính chất hoá học
Phản ứng thuỷ phân trong dung dịch axit vô cơ đặc, nóng thu được glucozơ
(C6H10O5)n + nH2O →H t+,o nC6H12O6
Phản ứng với axit nitric
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc)→H SO d t2 4 ,o [C6H7O2(ONO2)3]n +3nH2O
* BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG VỀ CACBOHIĐRAT
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1 Lên men m gam glucozơ có chứa 20% tạp chất, thu được 500ml ancol etylic 400 Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8g/ml, hiệu suất quá trình lên men là 60% Tìm m
Câu 2: Cho 112,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic Tính khối lượng
ancol etylic thu được (H=50%)
Câu 3 Từ khối lượng kết tủa => lượng CO2 => lượng glucozơ =? Vì H = 80% => khối lượng m
Trang 7Câu 4: Người ta chia 200 gam dung dịch hỗn hợp glucozơ và fructozơ thành hai phần bằng
nhau Phần một tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 86,4 gam Ag kết tủa Phần hai phản ứng vừa hết với 35,2 gam Br2 trong dung dịch Tính nồng độ phần trăm mỗi chất trong dung dịch A
Hướng dẫn giải:
Chỉ glucozơ tác dụng với dung dịch nước brom:
CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr
→ CH2OH[CHOH]3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
⇒ n(glucozơ) + n(fructozơ) = 12nAgNO3 = 12 108 g/mol× 86, 4 g = 0, 4 mol
⇒ n(fructozơ) = 0,4 mol - 0,22 mol = 0,18 mol
⇒ C%(glucozơ) = 0, 22 mol 180 g / mol 2200 g× × ×100% = 39, 6%
và C%(fructozơ) 0,18 mol 180 g / mol 2
Trang 81.kiến thức:
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về amin,tính chất hoá học của amin Cấu tạo các loại amin
- Các tính chất hóa học đặc trng của các amin và mối quan hệ giữa các hợp chất đó
2.kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập tự luận và trắc nghiệm
- Rèn luyện cho HS phơng pháp t duy trừu tợng, từ cấu tạo phức tạp của các hợp chất amin đặc biệt là các nhóm chức suy ra tính chất hóa học hoặc thông qua các bài tập luyện tập
3 Thỏi độ: - Rốn ý thức học tập, gõy tỡnh cảm với bộ mụn
+ amin bậc 1 : Tờn hiđrocacbon tương ứng + amin
+ amin bậc 2 : N- tờn gốc R1 + tờn hiđrocacbon mạch chớnh + amin
- Gọi tờn theo quy tắc
CH3 – NH2 Metylamin (Metanamin)
CH3 – NH – CH3 Đimetylamin ( N-Metylmetanamin )
CH3CH2-NH-CH3 Etylmetylamin ( N-Metyletanamin )
3 Tớnh chất vật lớ :-Amin cú khả năng tạo liện kết hiđro với nước nờn dễ tan trong nước, nhất
là cỏc amin đầu dóy
- Khi M tăng, độ tan giảm
- Amin tạo liờn kết hiđro liờn phõn tử nhưng kộm bền hơn ancol nờn amin cú nhiệt độ sụi thấp hơn ancol tương ứng
Trang 9- So sánh lực bazơ của các amin: metylamin> amoniac > anilin
Phản ứng thế ở nhân thơm anilin :
Ảnh hưởng qua lại giữa nhóm NH2 và nhân thơm
KL : - Anilin có tính bazơ rất yếu, không làm đổi màu quì tím
- Anilin có phản ứng thế ở nhân thơm
Kết tủa trắng ( Dùng để nhận biết anilin)
C BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG VỀ AMIN
Dạng 1: Xác định công thức phân tử của amin.
1 Kiến thức cần nhớ:
a Bài tập đốt cháy hợp chất hữu cơ A.
A →O2 CO2 + H2O + N2
⇒ A chứa C, H, N có thể có chứa O hoặc không.
mc + mH + mn = mA ⇒ A không chứa oxi.
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 amin đơn chức X, người ta thu được 10,125g H2O, 8,4 lít khí CO2
và 1,4 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) Số đồng phân của amin trên là:
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp thu được 2,24 lít
CO2 (đktc) và 3,6g H2O Công thức phân tử của 2 amin là:
Trang 10Câu 1: Tính thể tích nước brôm 3% (d = 1,3g/ml) cần dùng để điều chế 4,4gam Tribromanilin
Tính khối lượng anilin có trong dung dịch A, biết khi A tác dụng với nước brom thu được 6,6 g kết tủa trắng
Câu 4 Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 8,4 lít C02, 1,4lít N2 (đktc) và 10,125 g H2O Công thức phân tử của X là :
A C3H7N B C2H7N C C3H9N D C4H11N
Câu 5 Cho 20,6 gam hỗn hợp amin đơn chức tác dụng vừa đủ với HCl, sau phản ứng thu được
37,6 g hỗn hợp muối khan Khối lượng của axit HCl tham gia phản ứng là:
A 15 g B 17 g C 14 g D 13 g
Câu 6 Cho 9,3 g anilin tác dụng với dd HCl dư Lượng muối khan thu được là:
(hiệu suất là 70%)
A 9,065 g B 8,506 g C 9,605 g D 9,506 g
Câu 7 Cho 3,1 g metylamin tác dụng với 7,3 gam axit HCl (hiệu suất là 80 %).Khối lượng
muối thu được là :
A 5,4 g B 4,5 g C 6,5 g D 5,6 g
Câu 8 Cho 7,6 g hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp tác dụng với dd HCl
dư thu được 0,1 mol hỗn hợp muối khan Công thức phân tử của gồm 2 amin đó là
II KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Cấu tạo các nhóm đặc trưng
Trang 11- Thủy phân : Protein → các polipeptit → các peptit → các α-amino axit.
- Phản ứng màu của protein (phản ứng màu biure):
Protein + CuSO4 OH −
→ màu tím
- Protein phân thành 2 loại :
Loại 1 : Protein đơn giản (thủy phân cho hỗn hợp các α-amino axit)
Loại 2 : Protein phức tạp (tạo thành từ Protein đơn giản cộng với thành phần phi protein )
III BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Viết công thức cấu tạo và gọi tên các chất có công thức phân tử C2H7NO2, biết mỗi
chất dễ dàng phản ứng với dung dịch HCl và với dung dịch NaOH
Hướng dẫn giải:
Những chất hữu cơ có công thức phân tử C2H7NO2 dễ dàng phản ứng với dung dịch HCl và
dung dịch NaOH là :
CH3COONH4 : Amoni axetat
HCOONH3CH3: Metyl amonifomiat
CH3COONH4 + HCl → CH3COOH + NH4Cl
CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3↑ + H2O
HCOONH3CH3 + NaOH → HCOONa + CH3NH2 + H2O
HCOONH3CH3 + HCl → HCOOH + CH3NH3Cl
Câu 2 Đun 100ml dung dịch một amino axit 0,2M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH
0,25M Sau phản ứng người ta chưng khô dung dịch thì thu được 2,5 g muối khan Mặt khác lấy
100 g dung dịch amino axit nói trên có nồng độ 20,6% phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch
HCl 0,5M Xác định công thức phân tử của amino axit.
Hướng dẫn giải:
Phương trình hoá học :
(H2N)n−R−(COOH)m + mNaOH → (H2N)n−R(COONa)m + mH2O
1 mol m mol 0,2×0,1 = 0,02 0,25×0,08 = 0,02
⇒ m = 1
b) Từ phương trình trên ta cũng suy ra M của (H2N)n−RCOONa :
0,02 mol muối có khối lượng 2,5 g
1 mol muối có khối lượng 125g
M của (H2N)nRCOOH = 125 − 23 + 1 = 103 (g)
(H2N)nRCOOH + nHCl → ( ClNH3)nRCOOH
1 mol n mol
+ –
Trang 12Công thức của amino axit : H2NC3H6COOH
Câu 3 Dùng một hoá chất, hãy phân biệt các dung dịch : lòng trắng trứng, glucozơ, glixerol và
hồ tinh bột
Hướng dẫn giải:
Cho 4 chất trên tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm và đun nóng, ta nhận thấy ống nghiệm chứa hồ tinh bột không phản ứng, ống nghiệm chứa glixerol cho dung dịch màu xanh lam, ống nghiệm chứa glucozơ cho kết tủa Cu2O màu đỏ gạch, ống nghiệm chứa lòng trắng trứng có màu tím đặc trưng HS tự viết các phương trình hoá học
Lưu ý : Với lòng trắng trứng, Cu(OH)2 đã phản ứng với các nhóm peptit −CO−NH− cho sản phẩm có màu tím
- Bài tập TNKQ theo đề cương ôn tập
Tiết 11: HỆ THỐNG VỀ AMIN, AMINOAXIT, PROTEIN Câu 1: Sắp xếp tính bazơ các chất sau theo thứ tự tăng dần.
A NH3<C2H5NH2<C6H5NH2 B C2H5NH2<NH3< C6H5NH2
C C6H5NH2<NH3<C2H5NH2 D C6H5NH2<C2H5NH2<NH3
Câu 2:Cho các chất H2NCH2COOH, CH3COOH, CH3NH2 Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên?
A NaOH B HCl C CH3OH/HCl D quỳ tím
Câu 3:Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt các dung dịch bị mất nhãn gồm: glucozơ,
glixerol, etanol, lòng trắng trứng.(dụng cụ thí nghiệm xem như đủ)
A NaOH B AgNO3/NH3 C Cu(OH)2 D HNO3
Câu 4:Anilin không phản ứng với chất nào sau đây?
A HCl B NaOH C Br2 D HNO2
Câu 5:Chất nào sau đây là amin bậc 3?
A.(CH3)3C – NH2 B (CH3)3N C (NH3)3C6H3 D CH3NH3Cl
Câu 6:Amin có công thức CH3 – CH(NH2) – CH3 tên là
A metyletylamin B etylmetylamin C isopropylami D propylamin
Câu 7:Trong các tên gọi sau đây, tên gọi nào không đúng với chất CH3 – CH(NH2) – COOH?
A axit 2 –aminopropanoic B axit α –aminopropionic C Alanin D valin
Câu 8:Từ glyxin và alanin có thể tạo ra mấy đipeptit ?
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 9:Cho các chất CH3NH2, C2H5NH2, CH3CH2CH2NH2 Theo chiều tăng dần phân tử khối Nhận xét nào sau đây đúng?
A Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước tăng dần
B Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước tăng dần
Trang 13C Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước giảm dần
D Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước giảm dần
Câu 10:Chất nào sau đây làm quỳ tím ẩm hóa xanh?
A glyxin B anilin C phenol D lysin
Câu 11:Chất hữu cơ C3H9N có số đồng phân amin là :
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 12:Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là :
A Do amin tan nhiều trong H2O
B Do phân tử amin bị phân cực mạnh
C Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên cặp electron chung của nguyên tử N và H bị hút về phía N
D Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton
Câu 13:Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?
A H2N – CH2CONH – CH2CONH – CH2COOH B H2N – CH2CONH – CH(CH3) –COOH
C H2N – CH2CH2CONH – CH2COOH D H2N – CH2CONH – CH2CH2COOH
Câu 14:Trong dung dịch các amino axit thường tồn tại
A chỉ dạng ion lưỡng cực
B chỉ dạng phân tử
C vừa dạng ion lưỡng cực vừa dạng phân tử với số mol như nhau
D dạng ion lưỡng cực và một phần nhỏ dạng phân tử
Câu 15:Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng, thu được 22 g CO2 và 14,4 g H2O CTPT của hai amin là :
A CH3NH2 và C2H7N
C C2H7N và C3H9N
B C3H9N và C4H11N
D C4H11N và C5H13 N
Câu 16:Khi đốt cháy hoàn toàn chất X là đồng đẳng của axit aminoaxetic thì tỉ lệ thể tích CO2 :
H2O(hơi) là 6:7 Xác định công thức cấu tạo của X ( X là α - amino axit)
A CH3 – CH(NH2) – COOH
B CH3 – CH2 – CH(NH2) – COOH
C CH3 – CH(NH2) –CH2 –COOH
D H2NCH2 – CH2 – COOH
Câu 17:Một dung dịch amin đơn chức X tác dung vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 0,5M Sau
phản ứng thu được 9,55 gam muối Xác định công thức của X?
A C2H5NH2 B C6H5NH2 C C3H5NH2 D C3H7NH2
Câu 20:Khi thủy phân đến cùng protit thu được các chất :
A Gucozơ B Axit C Amin D Aminoaxit
Tiết 12
hÖ thèng kiÕn thøc vÒ polime vµ vËt liÖu polime
Môc tiªu bµi häc:
Trang 143 Thái độ:
- Rèn thái độ học tập tốt, yêu thích bộ môn
Hoạt động 1
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm về cấu tạo
,tính chất ,cách điều chế polime
-HS làm việc theo nhóm
- GV đa ra một số câu hỏi kiểm tra về
polime , yêu cầu học sinh trả lời, sau đó
GV hệ thống lại và yêu cầu làm một số câu
hỏi trắc nghiệm
Hoạt động 2
-GV giao bài tập về polime
GV yêu cầu HS làm bài tập về polime
HS làm theo yêu cầu
ứng tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa
16g brom.Khối lợng polime thu đợc là ?
I.Kiến thức cơ bản
II.Luyện tập Bài 1
M monome:280000:10000=28Vậy M=28 là C2H4
Bài 2
Số mol stiren : 41,6:104=0,4mol
Số mol brom: 16:160=0,1mol
Hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với dung dịch brom , vậy stiren còn d
C6H5CH=CH2 + Br2 C6H5CHBr-CH2Br0,1 0,1
Số mol stiren đã trùng hợp =0,4-0,1=0,3Khối lợng polime=0,3.104=31,2g
Một số câu hỏi trắc nghiệm về polime
- ễn theo đề cương ụn tập
-Tiết 13: HỆ THỐNG VỀ HIĐROCACBON
Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
Học sinh nắm vững một cách hệ thống về hợp chất hữu cơ, trong đó nắm vững công
thức, đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của este, lipit, chất giặt rửa tổng hợp,
cacbohiđrat
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng viết ptp , làm bài tập xác định công thức phân tử, bài tập phần trăm
3 Thái độ :
Rèn luyện thái độ học tập tốt, gây tình cảm tốt với bộ môn
Hoạt động 1
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm các kiến thức về
este,lipit,cacbohiđrat : CTCT,tính chất ,điều chế
Trang 15Thuỷ phân hoàn toàn 2,2g một este đơn chức
bằng 100ml NaOH 1M.Sau đó phải thêm vào
75ml dung dịch HCl1M để trung hoà NaOH
d-,sau đó cạn cẩn thận thu đợc 6,43 75ghỗn hợp 2
muối khan ,x ác định công thức cấu tạo,gọi tên
este trên
Bài 3
Cho glucozo lên men thành ancol etylic,toàn bộ
lợngkhí sinh ra đợc hấp thụ hết vào dung dịch
Ca(OH)2
lấy d thu đợc 40g kết tủa.Tính khối lợng
glucozo cần dùng ,biết hiệu suất phản ứng đạt
Số mol NaOH d =số mol HCl=0,075mol,khối lợng RCOONa=6,4375-0,075.58,5=2,05g
Thể tích dung dịch Ca(OH)2=0,4/1=0,4lit
HS trao đổi nhóm các kiến thức về amin,
amino axit, peptit, polime
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS làm bài tập về amin
- HS làm việc theo nhóm và theo yêu cầu
Trang 16Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g amin
no , đơn chức mạch hở cần 10,08 lit oxi
(đktc) CTCT của amin đó là
Bài 3 Cho 1,395g anilin tác dụng hoàn
toàn với 0,2 lit HCl 1M.Tính khối lợng
muối thu đợc
GV giao bài tập về amino axit
Bài 1 Cho 15,1 g amino axit đơn chức
tác dụng với HCl d thu đợc 18,75 g
muối Xâc định CTCT của amin trên
Bài 2 Cho0,02mol amino axit A tác
dụng vừa đủ với 80ml dung dịch HCl
0,25 M.Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu
đợc 3,67g muối khan.Xác định phân tử
khối của A
Bài 3.
Este A đợc điều chế từ aminoaxit Y và
ancol etylic Tỉ khối hơi của X so với H2
bằng 51,5 Đốt cháy hoàn toàn 10,3g X
thu đợc 17,6 g CO2 , 8,1 g H2O , 1,12lit
N2 (đktc) Xác định CTCT thu gọn của A
GV yêu cầu HS làm bài tập về polime
HS làm theo yêu cầu
phản ứng tác dụng vừa đủ với dung dịch
chứa 16g brom.Khối lợng polime thu đợc
là ?
CTPT của XRNH2 + HCl RNH3Cl0,12 0,12
M RNH2=3,72 : 0,12 Vậy R là CH3 , CTCT : CH3NH2
Bài 2 4n CnH2n+3 N + (6n +3) O24n
4 (14n + 17) 6n +3 6,2g 0,45
CO2 + 2(2n +3) H2OGiải ra ta đợc n=1 CTCT : CH3NH2
Bài 3
Số mol C6H5NH2= 1,395: 93=0,15mol
Số mol HCl=0,2mol
C6H5NH2 + HCl C6H5NH3ClKhối lợng muối thu đợc là : 0,15.129,5=1,9425g
* Bài tập về amino axit
Bài 1
NH2RCOOH + HCl NH3ClRCOOHKhối lợng HCl = 18,75-15,1=3,65g , số mol HCl = 0,01mol
Phân tử khối của amino axit=151
M R=151-45-16= 80 Vậy R là :C6H5CTCT : C6H5 CH(NH2) COOH
Bài 2
Số mol stiren : 41,6:104=0,4mol
Số mol brom: 16:160=0,1mol
Hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với dung dịch brom , vậy stiren còn d
C6H5CH=CH2 + Br2 C6H5CHBr-CH2Br0,1 0,1
Số mol stiren đã trùng hợp =0,4-0,1=0,3
Trang 17Khối lợng polime=0,3.104=31,2g
HS làm bài tập trắc nghiệm
- Theo đề cương ụn tập
-Tiết 15: HỆ THỐNG VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Mục tiêu bài học:
• Rèn luyện thái độ học tập tốt, gây tình cảm tốt với bộ môn
I Mối liờn quan giữa hidrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol, anđehit, axit cacboxylic và este.
Mối liờn quan đú cú thể trỡnh bày bằng sơ đồ tổng quỏt:
II Mối liờn quan giữa cacbohiđrat, amin, aminoaxit,
Vớ dụ :Viết cỏc phương trỡnh phản ứng thực hiện cỏc quỏ trỡnh biến húa sau:
1 tinh bột glucozo ancoletylic etylaxetat
2 CH3CH(NH2)COOH HBr→ X →NaOH Y 3.CH3CH(NH2)COOH→ CH3CH(NH2)COONa→CH3CH(NH3Cl) COONa