1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE THI MON HOA HOC CUA TRUONG THPT LAM HA

8 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 79,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNGTRƯỜNG THPT LÂM HÀ ĐỀ MINH HỌA TỐT NGHIỆP 2020 MÔN HÓA HỌC THỜI GIAN: 50 PHÚT Câu 41: Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin của C3H9N là Câu 42: Phương pháp

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT LÂM HÀ

ĐỀ MINH HỌA TỐT NGHIỆP 2020

MÔN HÓA HỌC THỜI GIAN: 50 PHÚT

Câu 41: Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin của C3H9N là

Câu 42: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

Câu 43: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol ?

A Benzyl axetat B Metyl axetat C Metyl propionat D Tristearin

Câu 44: Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch CuSO4?

Câu 45: Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là

axetilen Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền và tiện lợi hơn so với axetilen Công thức phân tử của etilen là

A CH4 B C2H6 C C2H2 D C2H4

Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa nitơ ?

A Chất béo B Xenlulozơ C Tinh bột D Protein

Câu 47: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Câu 48: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit ?

A Tinh bột B Xenlulozơ C Glucozơ D Saccarozơ.

Câu 49: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

C poli (etylen-terephtalat) D nilon-6,6.

Câu 50: Este nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được hỗn hợp sản

phẩm gồm CH3COONa và CH3CHO ?

A CH2=CHCOOCH3 B CH3COOCH=CHCH3

Câu 51: Công thức của glucozơ là

A (C6H10O5)n B C6H12O6 C C6H14O6 D C12H22O11

Câu 52: Hiđroxit nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?

Câu 53: Nước cứng tạm thời chứa những ion nào sau đây?

A Na+, K+, HCO3- B Ca2+, Mg2+, HCO3-

C Ca2+, Mg2+, Cl- D Ca2+, Mg2+ , SO42-

Câu 54: Công thức của sắt (III) hiđroxit là

A Fe(OH)3 B Fe2O3 C Fe3O4 D Fe(OH)2

Câu 55: Cho khí H2 dư qua ống đựng 16 gam Fe2O3 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Fe Giá trị của m là

Câu 56: Nhiệt phân hoàn toàn 20 gam CaCO3 thu được V lít khí (đktc) Giá trị của V là

Trang 2

Câu 57: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây

Kết thúc thí nghiệm, dung dịch Br2 bị mất màu Chất X là

A Na.

B CaO.

C CaC2

D Al4C3

Câu 58: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Metylamin không làm quỳ tím đổi màu.

B Alanin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

C Gly – Ala có phản ứng màu biure.

D Xenlulozo là một polime.

Câu 59: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 80% thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) Giá trị của

m là

Câu 60: Cho x mol Gly-Ala tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH, đun nóng Giá

trị của x là

Câu 61: Hòa tan hoàn toàn một kim loại hóa trị 2 có khối lượng 1,44g vào 250 ml dd H2SO4

0,3M dd sau phản ứng được trung hòa bởi 60 ml dd NaOH 0,5M Kim loại ban đầu là:

Câu 62: Hoà tan a gam Al trong dung dịch HNO3 loãng thu được 0,896 lít hỗn hợp khí X gồm

NO và NO2 (đktc) Tỷ khối hơi của X so với H2 bằng 18,5 Tìm giá trị của a?

Câu 63: Tính chất đặc trưng của etylen là:

1 Chất khí không màu; (2) Có mùi thoảng; (3) Nặng hơn không khí; (4) Tan ít trong nước;

Tham gia các phản ứng: (5) Hoá hợp; (6) Phân huỷ; (7) Oxi hoá; (8) Trùng ngưng; (9) Đồng phân hoá Những tính chất nêu sai:

A 2, 5, 9 B 7, 9 C 3, 6, 9 D 2, 4, 7, 8

Câu 64: Cho dãy các chất sau: glucozơ, saccarozơ, isoamyl axetat, phenylamoni clorua,

poli(vinyl axetat), glyxylvalin (Gly-Val), etilenglicol, triolein Số chất tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng là:

Câu 65: Cho m g tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho qua

dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750,0g kết tủa Biết hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80% Giá trị m cần dùng là bao nhiêu ?

A 940,0 B 949,2 C 950,5 D 1000,0

Câu 66: Cho hỗn hợp 2 amino axit no chứa 1 chức –COOH và 1 chức –NH2 tác dụng với 110 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Để tác dụng hết với các chất trong X, cần dùng 140 ml dung dịch KOH 3M Tổng số mol 2 amino axit là

Câu 67: Cho các phát biểu sau về cacbohidrat :

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozo đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag

Trang 3

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sorbitol.

Số phát biểu đúng là:

Câu 68: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.

B Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.

C Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.

D Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.

Câu 69: Cho Fe lần lượt vào các dung dịch FeCl3, AlCl3, CuCl2, Pb(NO3)2, HCl, H2SO4 đặc, nóng

dư Số trường hợp phản ứng sinh ra muối sắt (II) là:

Câu 70: Phương pháp điều chế polime nào sau đây đúng?

A Trùng ngưngcaprolactam tạo ra tơ nilon-6

B Trùng hợp ancol vinylic để được poli (vinyl ancol)

C Đồng trùng hợp axit terephtalic và etilenglicol để được poli (etylen terephtalat)

D Đồng trùng hợp butađien-1,3 và vinyl xianua để được cao su buna-N

CÂU 71: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại đều có hoá trị không đổi Chia X thành phần bằng nhau:

- Phần 1: hoà tan hết trong dung dịch chứa HCl và H2SO4 loãng thu được 3,36 lít H2 (đktc)

- Phần 2: hoà tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thu được V lít khí NO (đktc) V có giá trị là

CÂU 72: Để xà phòng hoá hoàn toàn 19,4g hỗn hợp 2 este đơn chức X, Y cần 200ml dung dịch

NaOH 1,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng

kế tiếp nhau và m g một muối khan duy nhất Z CTCT, % khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu và giá trị m là

A HCOOCH3 66,67%; 20,4g B HCOOC2H5 16,18%; 20,4g

C CH3COOCH3 19,20%; 18,6g D CH3CH2COOCH3; 19,0g

CÂU 73: Tiến hành các thí nghiệm sau

(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;

(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;

(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;

(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng

Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là

A (3) và (4) B (1) và (2) C (2) và (3) D (1) và (4)

CÂU 74: Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn X và khí Y Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của V là

CÂU 75: Khối lượng xà phòng thu được từ 1 tấn mỡ động vật (chứa 50% trioleoyl glixerol, 30%

tripanmitoyl glixerol (panmitin) và 20% tristearoyl glixerol (stearin) về khối lượng) khi xà phòng hoá bằng natri hiđroxit, giả sử hiệu suất quá trình đạt 90% là

CÂU 76: Cho các phát biểu

(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch etylen glicol

(b) Anilin tạo được kết tủa trong dung dịch brom

(c) Đốt cháy một chất hữu cơ chỉ chứa C, H, O thu được số mol nước không thể lớn hơn số mol

CO2

(d) Chất hữu cơ bắt buộc phải có C và H trong phân tử

(e) Chất béo chỉ có thể thủy phân trong môi trường kiềm

Trang 4

(g) Axit formic vừa có thể hòa tan Cu(OH)2 vừa có thể tham gia phản ứng tráng gương.

Số câu phát biểu không đúng là

CÂU 77: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội

Phát biểu nào sau đây sai?

A Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất

lỏng

B Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất

C Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng

hóa

D Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam

CÂU 78: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol O2 Trộn 7,4 gam X với lượng đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O2 nhỏ hơn 2) Đun nóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,7 gam este Z (trong Z không còn nhóm chức nào khác) Công thức cấu tạo của Z là:

A C2H5COOCH2CH2OCOC2H5 B C2H3COOCH2CH2OCOC2H3

C CH3COOCH2CH2OCOCH3 D HCOOCH2CH2OCOH

CÂU 79: Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20% (D = 1,2

g/ml) của một hiđroxit kim loại kiềm A Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z, biết rằng Z bị oxi hoá bởi CuO thành sản phẩm

có khả năng phản ứng tráng bạc Đốt cháy chất rắn Y thì thu được 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước Công thức cấu tạo của X là:

A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOCH3 D C2H5COOCH3

CÂU 80 Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4N) và 0,15 mol Y (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là

A 24,57% B 54,13% C 52,89% D 25,53%.

Trang 5

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 55: Chọn B

Số mol Fe2O3 = 01 mol  nFe = 0,2 mol  mFe = 11,2 g

Câu 56: chọn C

Số mol CaCO3 = n CO2 = 0,2  V CO2 = 4,48 lít

Câu 61

R+H2SO4->RSO4+H2

0,06 0,06

H2SO4+2NaOH->Na2SO4+2H2O

nH2SO4 dư=1/2xnNaOH=1/2x0,06x0,5=0,015(mol)

nH2SO4=0,25x0,3=0,075(mol)

=> MR=1,44/0,06=24

vậy R là Magie(Mg)

câu 62: Đáp án:

m = 9,225 (g)

Giải thích các bước giải:

nhh khí = 0,896 : 22,4 = 0,04 mol

Mhh khí = 18,5 2 = 37

mhh khí = 0,04 37 = 1,48 (g)

Gọi số mol khí NO, NO2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y

Ta có

hpt: {x+y=0,04 30x+46y=1,48 →{x=0,0225 y=0,0175

mAl = 0,765g

Câu 63:

Câu 64: A

Trang 6

Câu 65: B 949,2.

Câu 66: C

Câu 67: B

Câu 68: C

Câu 69: B

Câu 70: D

Câu 71: A

Câu 72:

Hai este có cùng gốc axit vì cùng tạo ra một muối sau khi xà phòng hóa

Đặt công thức của 2 este là RCOOR1RCOOR1 và RCOOR2RCOOR2

Công thức chung của 2 este là RCOOR¯¯¯¯RCOOR¯

RCOOR¯¯¯¯+NaOH→RCOONa+R¯¯¯¯OHRCOOR¯+NaOH→RCOONa+R¯OH

Theo phương trình hóa học:

nNaOH=nRCOONa=nR¯¯¯¯OH=0,2.1,5=0,3nNaOH=nRCOONa=nR¯OH=0,2.1,5=0,3 ( mol)

Ta có: MRCOOR¯¯¯¯=19,40,3=66,67MRCOOR¯=19,40,3=66,67 (g/mol)

Hay: MR+MR¯¯¯¯=64,67−44=20,67MR+MR¯=64,67−44=20,67

Vậy hai ancol phải là CH3OH và C2H5OH còn axit là HCOOH

Công thức cấu tạo của hai este là:

HCOOCH3 (metyl fomat) và HCOOCH2CH3 (etyl fomat)

Gọi số mol của HCOOCH3,HCOOCH2CH3, trong hỗn hợp là x,

Ta có: {x+y=0,360x+74y=19,4→{x=0,2y=0,1{x+y=0,360x+74y=19,4→{x=0,2y=0,1

%mHCOOCH3=0,2.6019,4.100%=61,85%%

%mHCOOCH2CH3=100%−61,85%=38,15%%

Câu 73: D

Câu 74: A

Giải thích các bước giải:

nO = nCO2 = nBaCO3 = 0,15

Khi kết thúc quá trình thì số oxi hóa của kim loại không thay đổi nên bảo toàn electron:

2nO =3nNO ->nNO = 0,1 => V = 2,24 lít

Câu 75: C

) Các PTHH:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH -> 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 (1)

(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH -> 3C15H31COONa + C3H5(OH)3 (2)

(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH -> 3C17H33COONa + C3H5(OH)3 (3)

b) 1 tấn mỡ = 106 gam mỡ

Số mol tristearoylglixerol = 106.20%890=224,72mol106.20%890=224,72mol

Số mol trioleoylglixerol = 106.50%884=565,61mol106.50%884=565,61mol

Số mol tripanmitoylglixerol = 106.30%806=372,21mol106.30%806=372,21mol

Theo (1) thì khối lượng của natri stearat sẽ là : 224,72.3.306 = 206292,96 (gam)

Theo (2) thì khối lượng natripanmitat là : 372,21.278.3 = 310423,14 (gam)

Theo (3) thì khối lượng natri oleat là : 565,61.3.304 = 515836,32 (gam)

=> Tổng khối lượng muối thu được là : 1032552,42 (gam)

Vì hiệu suất của cả quá trình bằng 90% nên khối lượng muối thực tế thu được là :

1032552,42.90% = 929297,18 (gam)

Câu 76: A

CÂU 77

Trang 7

A Đúng, Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên bề mặt của chất lỏng đó

là xà phòng và phần chất lỏng ở dưới là NaCl và glixerol

B Đúng, Sau bước 2, các chất được tạo thành sau phản ứng xà phòng hoá hoà tan với nhau nên lúc này trong bát sứ thu được chất lỏng đồng nhất

C Sai, Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hoà là để kết tinh xà phòng lên trên bề mặt chất lỏng

D Đúng, Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm có chứa glixerol hoà tan được Cu(OH)2 thành dung dịch có màu xanh lam

CÂU 78:

Phản ứng cháy: CXHyO2 + (x + 4

y

-1)O2 → xCO2 + 2

y

H2O (1)

Theo (1), ta có : x + 4

y

-1= 3,5  x + 4

y

= 4,5 ⇒ 

=

=

6 y

3 x

⇒ X : C2H5COOH Ancol no Y : CnH2n+2-m (OH)m (1 ≤ m ≤ n) ⇒ este Z : (C2H5COO)mCnH2n+2-m

⇒ Meste = 73m + 14n + 2 – m =

m

1 , 0

7 , 8

hay 14n + 2 = 15m (2) Mặt khác 2

O Y

d

< 2 hay 14n + 2 + 16m < 64 ⇒ 30m + 2 < 64 (vì m ≤ n)  m < 2,1

Từ (2) ⇒ 

=

=

2 m

2 n

→ ancol Y : C2H4(OH)2

⇒ Z : C2H5COOCH2CH2OCOC2H5 → đáp án A

CÂU 79:

X là este no, đơn chức, mạch hở : CnH2n+1COOCmH2m+1 ( 0 ≤ n; 1 ≤ m)

Ta có: nX = nAOH (pư) = nZ = 0,1 mol ⇒ MZ = 14m + 18 = 0,1

6 , 4

= 46 ⇒ m = 2 Mặt khác:

nA =

) 17 M (

100

20 2 , 1 30

A +

= 2

60 M 2

54 , 9

A +

⇒ MA = 23 → A là Na ⇒ nNaOH (ban đầu) =

mol 18 , 0 40

2 ,

7 =

Y 

=

+

mol 08 , 0 1 , 0 18 , 0

­:

d

NaOH

mol 1 , 0 : COONa

H

Cn n1

 →

2 , t

O 

O H CO

CO Na

2 2

3 2

Vậy: mY +

/­) p (

mO2

=

O H CO CO

Na2 3 m 2 m 2

Hay 0,1(14n+68) + 0,08.40 +

32 1 , 0 2

) 1 n ( +

= 9,54 + 8,26 ⇒ n = 1 ⇒ X : CH3COOCH3 → đáp án A

Câu 80:

Y + KOH → 1 muối + 2 amin

Theo giả thuyết: Y (có 5C) là muối của axit 2 chức và 2 amin đồng đẳng kế tiếp

→Y có CTCT là

Trang 8

H3C-NH3OOC-COOH3N-C2H5: 0,15 mol

X + KOH → 2 muối + 1 ancol (trong đó có 1 muối của amino axit 2C, muối axit 2C thì ancol có 1C)

→ X có CTCT là CH3COO-H3N-CH2-COOCH3: 0,1 mol

→ Các muối gồm: CH3COOK: 0,1 mol; H2N-CH2-COOK: 0,1 mol và (COOK)2: 0,15 mol

Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là

%(COOK)2 = 24,9.100/46 = 54,13%

Ngày đăng: 10/07/2020, 09:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w