1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử THPT quốc gia môn hóa học của trường THPT yên lạc 2 vĩnh phúc lần 1 năm 2016 mã đề 132

9 831 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 153 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị của V là Câu 12: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là A.. Số phản ứng hóa học xảy ra là Câu 15: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung

Trang 1

SỞ GD VÀ ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I

NĂM HỌC 2015 – 2016 Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi 132

Họ và tên thí sinh:………

Số báo danh:………

Câu 1: Hòa tan 8,1 gam Al bằng một lượng dung dịch H2SO4 loãng dư Sau phản ứng thoát ra V lít khí H2 (ở

đktc) Giá trị của V là

A 4,48 lít B 6,72 lít C 10,08 lít D 5,6 lít

Câu 2: Số hợp chất hữu cơ đơn chức, có cùng công thức phân tử C3H6O2 và đều tác dụng được với NaOH là

Câu 3: Cho các hiđroxit: NaOH; Mg(OH)2; Fe(OH)3; Al(OH)3 Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là

Câu 4: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số

nguyên tử cacbon Tổng số mol của hai chất là 0,05 mol (Số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 3,36 lít khí CO2 (ở đktc) và 2,52 gam nước Mặt khác nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là

A 1,824 gam B 2,28 gam C 3,42 gam D 2,736 gam

Câu 5: Cấu hình electron đúng của Na+ (Z = 11) là

A [He]2s22p6 B [He]2s1 C C.[Ne]3s1 D [Ne]3s23p6

Câu 6: Khi nhiệt phân, dãy muối nitrat đều cho sản phẩm là oxit kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi là

A Cu(NO3)2; Fe(NO3)2; Mg(NO3)2 B Cu(NO3)2; Zn(NO3)2; NaNO3.

C KNO3; Zn(NO3)2; AgNO3 D Fe(NO3)3; Cu(NO3)2; AgNO3

Câu 7: Chất phản ứng được với CaCl2 là

Câu 8: Khi lên men 270 gam glucozơ với hiệu suất 75%, khối lượng ancol thu được là

A 69 gam B 138 gam C 103,5 gam D 92 gam

Câu 9: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch

Câu 10: Hỗn hợp m gam X gồm Ba, Na, và Al (trong đó số mol Al bằng 6 lần số mol của Ba) được hòa tan

vào nước dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,688 lít khí H2 (ở đktc) và 0,81 gam chất rắn Giá trị của m là

A 5,715 gam B 5,175 gam C 5,58 gam D 5,85 gam

Câu 11: Cho dung dịch A chứa H2SO4 0,1M; HNO3 0,2M và HCl 0,3M Trộn 300 ml dung dịch A với V lít

dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C có pH = 2 Giá trị của V là

Câu 12: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là

A saccarozơ, tinh bột, xelulozơ B fructozơ, tinh bột, anđehit fomic.

C anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ D axt fomic, anđehit fomic, glucozơ

Câu 13: Cho 1,17 gam một kim loại thuộc nhóm IA vào nước dư thấy thu được 0,336 lít khí hiđro (đo ở

đktc) Kim loại đó là

Câu 14: Sục khí CO2 vào các dung dịch riêng biệt chứa các chất: Na[Al(OH)4]; NaOH dư; Na2CO3; NaClO;

Na2SiO3; CaOCl2; Ca(HCO3)2 Số phản ứng hóa học xảy ra là

Câu 15: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch

Trang 2

A HCl B HNO3 loãng C H2SO4 loãng D KOH

Câu 16: Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

A ancol đơn chức B este đơn chức C glixerol D phenol

Câu 17: Một chất khi thủy phân trong môi trường axit đun nóng, không tạo ra glucozơ Chất đó là

A bột gỗ B bột gạo C lòng trắng trứng D đường mía

Câu 18: Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện màu

Câu 19: Cho phương trình hóa học: aAl + bFe3O4 => cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên tối giản)

Tổng các hệ số a, b, c, d là

Câu 20: Cho phương trình hóa học của hai phản ứng sau:

FeO + CO  Fe + CO2

3FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

Hai phản ứng trên chứng tỏ FeO là chất

A chỉ có tính bazơ B chỉ có tính oxi hóa

C chỉ có tính khử D vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

Câu 21: Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam

(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu dạng mạch hở

(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng a và b )

Số phát biểu đúng là

Câu 22: Trong số các kim loại Na, Mg, Fe, Al Kim loại có tính khử mạnh nhất là

Câu 23: Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là tạp chất không chứa kali) được sản xuất

từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55% Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là

Câu 24: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, etyl fomat, metylamin Số chất trong dãy có thể tham gia

phản ứng tráng gương là

Câu 25: Cho từng chất H2NCH2COOH, CH3COOH, CH3COOCH3 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH

(to) và với dung dịch HCl (to) Số phản ứng hóa học xảy ra là

Câu 26: Cho 15,0 gam glyxin phản ứng hết với dung dịch HCl, sau phản ứng, khối lượng muối thu được là

A 22,1 gam B 22,3 gam C 88 gam D 86 gam

Câu 27: Cho 20 gam hỗn hợp kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn

toàn, thu được 4,48 lít khí H2 ở đktc và m gam kim loại không tan Giá trị của m là

Câu 28: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi

số mol cần cho phản ứng cháy) ở 27 oC, áp suất trong bình là 1,1 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa bình

về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 1,3 atm Công thức phân tử của X là

Câu 29: Cho dãy các chất: H2NCH(CH3)COOH; C6H5OH; CH3COOC2H5; C2H5OH; CH3NH3Cl Số chất

trong dãy phản ứng với dung dịch KOH đun nóng là

Trang 3

A 4 B 5 C 2 D 3

Câu 30: Kim loại không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là

Câu 31: Cho 42,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1) tác dụng với dung dịch

HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn Giá trị của m là

A 19,2 gam B 9,6 gam C 6,4 gam D 12,8 gam

Câu 32: Chất không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân là

A tinh bột B Saccarozơ C glucozơ D protein

Câu 33: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một

anđehit và một muối của axit caboxylic Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là

Câu 34: Trong điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau:

(a) 2H2SO4 + C => 2SO2 + CO2 + 2H2O

(b) H2SO4 + Fe(OH)2 => FeSO4 + 2H2O

(c) 4H2SO4 + 2FeO => Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

(d) 6H2SO4 + 2Fe => Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là

Câu 35: Cô cạn dung dịch X chứa các ion Mg2+; Ca2+ và HCO3-, thu được chất rắn Y Nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z gồm

A MgO và CaCO3 B MgCO3 và CaCO3 C MgCO3 và CaO D MgO và CaO

Câu 36: Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natri axetat, metyamin, glyxin, phenol

(C6H5OH) Số dung dịch trong dãy tác dụng được với NaOH là

Câu 37: Cho các chất khí sau: SO2; NO2; Cl2; N2O; H2S; CO2 Các chất khí khi phản ứng với NaOH ở nhiệt

độ thường luôn cho hai muối là

A Cl2; NO2 B SO2; CO2 C SO2; CO2; H2S D CO2; Cl2; H2S

Câu 38: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon – 6,6 Số tơ tổng hợp

Câu 39: Oxi hóa hết 3,3 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđêhit cần vừa đủ 7,2 gam CuO Cho toàn

bộ lượng anđêhit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 35,64 gam Ag Hai ancol đó là

A C2H5OH và C2H5CH2OH B CH3OH và C2H5OH.

C C2H5OH và C3H7CH2OH D CH3OH và C2H5CH2OH

Câu 40: Cho các cân bằng hóa học sau:

(a) H2 (k) + I2 (k)     2HI (k).

(b) 2NO2 (k)      N2O4 (k).

(c) 3H2 + N2 (k)      2NH3 (k).

(d) 2SO2 (k) + O2 (k)      2SO3 (k).

Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học nào ở trên không bị chuyển dịch?

Câu 41: Polietylen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome

A CH2=CHCH3 B CH2=CH – Cl C CH3 – CH3 D CH2=CH2

Trang 4

Câu 42: Thủy phân hoàn toàn 30 gam hỗn hợp hai đi peptit thu được 31,8 gam hỗn hợp X gồm các amino

axit (các amino axit chỉ có 1 nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử) Nếu cho 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thì lượng muối khan thu được là

A 3,91 gam B 8,15 gam C 3,55 gam D 4,07 gam

Câu 43: Hòa tan hoàn toàn 0,15 mol FeS2 trong 300 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung

dịch X và khí NO là sản phẩm khử duy nhất thoát ra Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là

A 14,4 gam B 12,8 gam C 9,6 gam D 19,2 gam

Câu 44: Cho các phản ứng sau:

(1) Ure + Ca(OH)2 (2) Xôđa + dung dịch H2SO4

(3) Al4C3 + H2O (4) Phèn chua + dung dịch BaCl2

(5) Xôđa + dung dịch AlCl3 (6) FeS2 + dung dịch HCl

Số các phản ứng vừa tạo kết tủa, vừa có khí thoát ra là

Câu 45: Chất có thể được dùng để tẩy trắng giấy và bột là

Câu 46: Phát biểu đúng là

A Các hợp chất HClO; HClO2; HClO3; HClO4 theo thứ tự từ trái sang phải tính axit tăng dần đồng thời tính

oxi hóa tăng dần

B Các hợp chất HF; HCl; HBr; HI theo thứ tự từ trái sang phải tính axit tăng dần, đồng thời tính khử giảm

dần

C Các halogen F2; Cl2; Br2; I2 theo thứ tự từ trái sang phải tính oxi hóa giảm dần, đồng thời tính khử tăng

dần

D Để điều chế HF; HCl; HBr; HI người ta cho muối của các halogen này phản ứng với dung dịch H2SO4

đặc

Câu 47: Phát biểu không đúng là

A Trong phòng thí nghiệm, nitơ được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa.

B Photpho trắng rất độc, có thể gây bỏng nặng khi rơi vào da.

C Đám cháy Mg có thể dập tắt bằng CO2.

D Khí CO2 là một khí thải gây hiệu ứng nhà kính

Câu 48: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit Giá

trị của m là

A 14 gam B 16,0 gam C 12 gam D 8 gam

Câu 49: Cho 13,95 gam anilin tác dụng với nước brom thu được m gam kết tủa trắng Giá trị của m là

A 74,25 gam B 49,5 gam C 45,9 gam D 24,75 gam

Câu 50: Cho sơ đồ phản ứng sau:

(1) X + O2 t xt o,

   axit cacboxylic Y1.

(2) X + H2 t xt o,

   ancol Y2.

(3) Y1 + Y2    t xt o,  Y 3 +H2O.

Biết Y3 có công thức phân tử là C6H10O2 Tên gọi của X là

A anđehit acrylic B anđehit propionic C anđehit metacrylic D anđehit axetic

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án : C

Bảo toàn e : 3nAl = 2nH2

Trang 5

=> nH2 = 0,45 mol

=>VH2 = 10,08 lit

Câu 2: Đáp án : C

C3H6O2 có (pi + vòng) = 1

Mà chất này có thể phản ứng với NaOH => este hoặc axit

C2H5COOH ; HCOOC2H5 ; CH3COOCH3

Câu 3: Đáp án : B

Kim loại trong dãy điện hóa có tính khử càng mạnh thì tính bazo càng mạnh

Câu 4: Đáp án : A

nCO2 = 0,15 mol => Số C mỗi chất trong M = 3

=> ancol là C3H7OH : x mol

,nH2O = 0,14 mol => Số H trung bình = 5,6

+) TH1 : Số H trong axit = 2 => C3H2O2 : CH≡C-COOH : y mol

=> nM = x + y = 0,05 ; nH = 8x + 2y = 0,14.2

=> x = 0,03 ; y = 0,02 mol ( Loại vì naxit phải lớn hơn nancol)

+) TH2 : Số H trong axit = 4 => C3H4O2 : CH2=CH-COOH : y mol

=> x = 0,02 ; y = 0,03 mol

=> nCH2=CHCOOC3H7 = 0,02.80% = 0,016 mol

=> meste = 1,824g

(Do naxit > nancol => Tính H theo axit)

Câu 5: Đáp án : A

Na : 1s22s22p63s1

Na+ mất đi 1 e

Câu 6: Đáp án : A

Câu 7: Đáp án : B

Câu 8: Đáp án : C

mglucozo thực tế = 270.75% = 202,5g

Glucozo -> 2C2H5OH

180g 2.46g

202,5g -> 103,5g

Câu 9: Đáp án : D

NaOH không phản ứng với KCl nhưng với AlCl3 thì sẽ tạo kết tủa keo trắng , sau đó tan dần nếu dư NaOH

Câu 10: Đáp án : B

Gọi số mol Ba ; Na và Al trong X lần lượt là : x ; y ; 6x mol

Ba + 2H2O -> Ba(OH)2 + H2

Na + H2O -> NaOH + ½ H2

Al + OH- + H2O -> AlO2- + 3/2 H2

Ta có : nH2 = nBa + 0,5nNa + 1,5nAl pứ = x + 0,5y + 1,5( 6x – 0,03) = 0,12 mol

Lại có : nAl pứ = nOH = 2nBa + nNaOH => 6x – 0,03 = 2x + y

=> x = 0,015 ; y = 0,03 mol

=> m = 0,015.137 + 0,03.23 + 0,015.6.27 = 5,175g

Câu 11: Đáp án : D

Trong A : nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl = 0,21 mol

Trong B : nOH- = nNaOH + nKOH = 0,49V mol

Để C có pH = 2 (axit) => H+ dư

=> nH+(C) = 10-pH (0,3 + V) = 0,21 – 0,49V

Trang 6

=> V = 0,414 lit

Câu 12: Đáp án : A

Có phản ứng tráng bạc khi trong phân tử có nhóm -CHO

Câu 13: Đáp án : A

Bảo toàn e : 1.nKL = 2nH2 => nKL = 0,03 mol

=> MKL = 39g (K)

Câu 14: Đáp án : A

Các chất phản ứng : Na[Al(OH)4] ; NaOH ; Na2CO3 ; NaClO ; Na2SiO3 ; CaOCl2

Câu 15: Đáp án : B

Câu 16: Đáp án : C

Câu 17: Đáp án : C

Câu 18: Đáp án : B

Lòng trắng trứng có protein với nhiều axit amin tạo thành ( lớn hơn 2)

=> có phản ứng màu biure -> màu tím

Câu 19: Đáp án : A

8Al + 3Fe3O4 -> 9Fe + 4Al2O3

Câu 20: Đáp án : D

Phản ứng đầu tiên :Fe2+ -> Fe => tính oxi hóa

Phản ứng thứ 2 : Fe2+ -> Fe3+ => Tính khử

Câu 21: Đáp án : D

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

Đúng Vì Glucozo phản ứng mất màu còn Fructozo thì không

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

Sai Trong môi trường bazo 2 chất mới chuyển hóa lẫn nhau

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

Sai Cả 2 chất đều phản ứng tráng bạc

(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam

Đúng Cả 2 chất đều có nhiều nhóm OH kề nhau

(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu dạng mạch hở

Sai Chủ yếu tồn tại dạng mạch vòng

(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng a và b )

Đúng

Câu 22: Đáp án : C

Dựa vào dãy điện hóa kim loại

Câu 23: Đáp án : D

Độ dinh dưỡng của phân kali tính bằng %mK2O

Xét 100g phân có 55g K2O

94g K2O có lượng K trong 149g KCl

55g K2O có lượng K trong 87,18g KCl

=> %mKCl = 87,18%

Câu 24: Đáp án : C

Các chất thỏa mãn : glucozo ; etyl fomat

Câu 25: Đáp án : B

Trang 7

NaOH : H2NCH2COOH ; CH3COOH ; CH3COOCH3

HCl : H2NCH2COOH ; CH3COOCH3

Câu 26: Đáp án : B

H2NCH2COOH + HCl -> ClH3NCH2COOH

75g 111,5g

15g -> 22,3g

Câu 27: Đáp án : C

Chỉ có Zn phản ứng với HCl => nH2 = nZn = 0,2 mol

=> mCu = m = 20 – 0,2.65 = 7g

Câu 28: Đáp án : A

CnH2nO2 + (1,5n – 1) O2 -> nCO2 + nH2O

1 mol -> (1,5n – 1) -> n -> n

Xét 1 mol X => nO2 = 2(1,5n – 1) = (3n – 2) (mol)

=> sau phản ứng còn (1,5n – 1) mol O2

,nđầu = (1 + 3n – 2) = 3n – 1

,nsau = 1,5n – 1 + n + n = 3,5n – 1

Vì PV = nRT Do T , V không đổi

=> Pt/nt = Ps/ns

=> 1,3.(3n – 1) = 1,1.(3,5n – 1)

=> n = 4

=>C4H8O2

Câu 29: Đáp án : A

Các chất phản ứng : H2NCH(CH3)COOH ; C6H5OH ; CH3COOC2H5 ; CH3NH3Cl

Câu 30: Đáp án : D

Câu 31: Đáp án : D

Ta có : nCu : nFe3O4 = 3 : 1

=> nCu = 0,3 mol ; nFe3O4 = 0,1 mol

Fe3O4 + 8HCl -> 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

Cu + 2FeCl3 -> 2FeCl2 + CuCl2

=> nCu dư = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol

=> m = 12,8g

Câu 32: Đáp án : C

Câu 33: Đáp án : A

X có (pi + vòng) = 2

Nếu X phản ứng xà phòng hóa tạo andehit và muối

=> X có gốc rượu chứa liên kết C=C gắn trực tiếp với COO

HCOOCH=CHCH2CH3 ; HCOOCH=C(CH3)2

CH3COOCH=CHCH3 ; CH3CH2COOCH=CH2

=> Có 4 đồng phân cấu tạo

Câu 34: Đáp án : B

Câu 35: Đáp án : D

Câu 36: Đáp án : B

Các dung dịch thỏa mãn : axit axetic ; phenyl amoniclorua; glyxin ; phenol

Câu 37: Đáp án : A

Các khí thỏa mãn : NO2 (NaNO3 ; NaNO2 ); Cl2 ( NaCl ; NaClO )

Câu 38: Đáp án : B

Trang 8

Tơ tổng hợp là : tơ capron ; tơ nitron ; nilon-6,6

Câu 39: Đáp án : D

Dạng tổng quát :

RCH2OH + CuO -> RCHO + Cu + H2O

=> nCuO = nancol = nandehit = 0,09 mol

.nAg = 0,33 mol > 2nandehit

=> có CH3OH ( andehit là HCHO ) : x mol và ROH : y mol

=> x + y = 0,09 mol

Và nAg = 4x + 2y = 0,33 mol

=> x = 0,075 mol ; y = 0,015 mol

=> 0,075.32 + 0,015.(R + 17) = 3,3

=> R = 43 (C3H7)

Câu 40: Đáp án : D

Nếu hệ số các chất khí 2 vế bằng nhau thì cân bằng không chịu sự ảnh hưởng do thay đổi áp suất chung của hệ

Câu 41: Đáp án : D

Câu 42: Đáp án : A

2 đipeptit là A và B

A + H2O -> 2aa

B + H2O -> 2aa

Bảo toàn khối lượng : mpeptit + mH2O = maa

=> nH2O = 0,1 mol = npeptit

Xét 1/10 lượng X : npeptit = 0,01 mol

A(B) + 2HCl -> muối

=> nHCl = 2npeptit = 0,02 mol

=> mmuối = mpeptit + mHCl = 3,18 + 0,02.36,5 = 3,91g

Câu 43: Đáp án : D

FeS2 + HNO3 -> Fe

FeS2 -> Fe3+ + 2S+6 + 15e

N+5 + 3e -> N+2

Bảo toàn e : 15nFeS2 = 3nNO

=> nNO = 0,75 mol => nNO3- sau = 1,2 – 0,75 = 0,45 mol

Trong dung dịch sau có : Fe3+ ; H+ ; SO42- ; NO3

-Bảo toàn điện tích : 3.0,15 + nH+ = 2.0,3 + 0,45

=> nH+ = 0,6 mol

3Cu + 8H+ + 2NO3- -> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

2Fe3+ + Cu -> 2Fe2+ + Cu2+

=> nCu = 0,5nFe3+ + 3/8nH+ = 0,3 mol

=> m = 19,2g

Câu 44: Đáp án : C

(1) NH3 ; CaCO3

(3) Al(OH)3 ; CH4

(5) Al(OH)3 ; CO2

(6) S ; H2S

Câu 45: Đáp án : A

Câu 46: Đáp án : C

Từ HClO -> HClO4 tính axit tăng nhưng tính oxi hóa giảm dần

Từ HF -> HI tính axit tăng và tính khử cũng tăng

Trang 9

Chỉ có HCl là chủ yếu dùng phương pháp này HBr và HI dễ bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc và cần điều kiện khắc nghiệt hơn rất nhiều

Câu 47: Đáp án : C

Mg + CO2 -> MgO + CO

=> Gây bùng cháy lớn

Câu 48: Đáp án : B

2Fe(OH)3 -> Fe2O3

2.107g 160g

21,4g -> 16g

Câu 49: Đáp án : B

C6H5NH2 + 3Br2 -> H2NC6H2Br3 ↓ + 3HBr

93g 330g

13,95g -> 49,5g

Câu 50: Đáp án : A

(3) => Y3 là este

Từ (1) , (2) => Y1 ; Y2 cùng số C = 3

Vì X + H2 -> ancol và X + O2 -> axit

=> X là andehit thỏa mãn

=> Y3 là : CH2=CHCOOCH2CH2CH3 ( có 2 pi )

=> X là CH2=CH-CHO

Ngày đăng: 28/03/2016, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w