Vấn đề 4: Phương châm kháng chiến toàn dânVấn đề 5: Phương châm kháng chiến toàn diện CHƯƠNG 4: Vấn đề 6: Mô hình CNH trước đổi mới Vấn đề 7: Đặc trưng CNH trước đổi mới Vấn đề 8: Lợi th
Trang 1Vấn đề 4: Phương châm kháng chiến toàn dân
Vấn đề 5: Phương châm kháng chiến toàn diện
CHƯƠNG 4:
Vấn đề 6: Mô hình CNH trước đổi mới
Vấn đề 7: Đặc trưng CNH trước đổi mới
Vấn đề 8: Lợi thế của nước ta trong tiến hành CNH – HĐH thời kì đổi mới
Vấn đề 9: Quan điểm: CNH gắn với HĐH
Vấn đề 10: Quan điểm: CNH – HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
Vấn đề 15: Tính tất yếu khách quan trong phát triển kinh tế thị trường (KTTT)
Vấn đề 16: Ưu nhược điểm của KTTT
Vấn đề 17: Tư duy của Đảng về KTTT từ Đại hội VI – XI
Vấn đề 18: Đặc trưng của KTTT định hướng XHCN: 4 đặc trưng
Vấn đề 19: KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam Vai trò của thành phần kinh tế nhà nước trongnền kinh tế Việt Nam
Vấn đề 20: KTTT ở Việt Nam có mâu thuẫn với mục tiêu định hướng XHCN
Vấn đề 21: Mâu thuẫn cơ bản của cơ chế kế hoạch hóa tập trung với KTTT
CHƯƠNG 6:
Vấn đề 22: Mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị
Vấn đề 23: Mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị
Trang 2Vấn đề 24: Nội dung đấu tranh giai cấp
CHƯƠNG 7:
Vấn đề 25: Đề cương văn hóa 1943
Vấn đề 26: Quan điểm: Nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc
Vấn đề 27: Quan điểm: Nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc
Vấn đề 28: Giáo dục đào tạo – Khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu
Vấn đề 29: Mục tiêu kinh tế thống nhất với mục tiêu xã hội
Vấn đề 30: Chủ trương khuyến khích người dân làm giàu theo pháp luật
Vấn đề 31: Vấn đề việc làm là chính sách xã hội cơ bản của Đảng
Vấn đề 34: Yêu cầu nhiệm vụ đường lối đối ngoại Việt Nam thời kỳ đổi mới
Vấn đề 35: Hội nhập kinh tế quốc tế Vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự nghiệp CNH– HĐH ở Việt Nam hiện nay
Vấn đề 36: Hội nhập quốc tế Phân biệt hội nhập quốc tế và Hội nhập kinh tế quốc tế
Vấn đề 1: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.
* Quá trình chuẩn bị về chính trị, tư tưởng:
- Ngày 5/6/1911, NAQ ra đi tìm đường cứu nước, trong quá trình đó người đã tìm hiểu về các
cuộc Cách mạng điển hình trên thế giới, và các cuộc cách mạng đó không triệt để
- Năm 1917, Cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi.
- Người tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc nhờ luận cương của Lênin.
- Năm 1921, Người sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari để đoàn kết các lực lượng cách
mạng chống chủ nghĩa đế quốc
- Nguyễn Ái Quốc tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về nước thông qua các bài đăng trên
báo Người cùng khổ, Bản án chế độ thực dân Pháp
- Người vạch ra phương hướng cứu nước qua việc soạn thảo các văn kiện: Chính cương vắn tắt,
Sách lược vắn tắt…
Trang 3- Làm cách mạng đánh đổ chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc để giải phóng giai cấp vô sản và
nhân dân các nước thuộc địa Đó chính là mối quan hệ giữa cách mạng chính quốc và cáchmạng thuộc địa
- Người xác định lực lượng nòng cốt cách mạng là giai cấp công nhân, và nông dân.
- Giai cấp công nhân là giai cấp có đủ khả năng lãnh đạo các mạng thông qua đội tiên phong là
Đảng cộng sản được vũ trang bằng học thuyết Mác-Lênin
* Quá trình chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập ĐCSVN:
- Năm 1921, Hội liên hiệp thuộc địa và Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức được thành lập.
- Ngày 6/1925, Người thành lập hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
- Người tổ chức ra các tờ báo: Thanh niên, công nông, Lính cách mệnh, Tiền phong.
- Người có vai trò lớn trong việc thống nhất ba Đảng Cộng sản.
- Vấn đề 2: Nội dung, ý nghĩa Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930.
* Nội dung Cương lĩnh:
Cương lĩnh được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam Cương lĩnh xácđịnh vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam:
- Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là “Tư sản dân quyền cách mạng là thổ
địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
+ Về lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam
+ Về quan hệ cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: Cách mạng Việt Nam làmột bộ phận của cách mạng thế giới
Trang 4* Ý nghĩa của cương lĩnh chính trị tháng 2/1930:
- Cương lĩnh khẳng định cách mạng Việt Nam phải tiến hành bằng bạo lực cách mạng của quần
chúng
- Cương lĩnh khẳng định vai trò lãnh đạo của ĐCSVN là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của
cách mạng Việt Nam
- Cương lĩnh đầu tiên là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo học thuyết Mác-Lênin,
đường lối của Quốc tế cộng sản và kinh nghiệm cách mạng thế giới vào hoàn cảnh cụ thể củanước ta
Mặc dù sau này có bị phê phán, nhưng thực tiễn cách mạng Việt Nam đã chứng minh cho sựđúng đắn, sáng tạo của Cương lĩnh đầu tiên
Vấn đề 3: Nội dung của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
* Quá trình hình thành: Sự chuyển hướng chỉ đạo được thông qua 3 hội nghị: Hội nghị 6, 7 và 8.
- Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần 6 (11/1939) tại Bà Điểm, Gia Định: Mở đầu cho
* Nội dung của sự chuyển hướng:
- Một là, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu:
+ Mâu thuẫn chủ yếu cần cấp bách được giải quyết đó là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với Pháp –Nhật
+ Khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian cho dân cày nghèo”, “chia lạiruộng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức…”
- Hai là, Thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng nhằm mụctiêu giải phóng dân tộc; đổi tên các hội thành Hội cứu quốc
+ Để tập hợp lực lượng cách mạng đông đảo trong cả nước, Ban chấp hành Trung ương Đảngquyết định thành lập mặt trận Việt Minh Đổi tên các hội phản đế thành Hội cứu quốc để vậnđộng, thu hút mọi người dân yêu nước không phân biệt thành phần, lứa tuổi, đoàn kết bên nhauđặng cứu Tổ quốc, cứu giống nòi
Trang 5- Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng vànhân dân, xác định hình thái của khởi nghĩ là đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.+ Chủ trương: Duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn, thành lập những đội du kích hoạt động phântán, sử dụng hình thức vũ trang vừa chiến đấu vừa bảo vệ nhân dân, vừa phát triển cơ sở.
+ Hình thái: Đi từ khởi nghĩa từng phần đến khởi nghĩa tổng khởi nghĩa
+ Ban chấp hành Trung ương Đảng còn đặc biệt chú trọng công tác xây dựng Đảng, đào
tạo cán bộ và đẩy mạnh công tác vận động quần chúng
*Nội dung quan trọng nhất là: Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Tình hình trong nước diễn biến phức tạp, Pháp tăng cường đàn áp dã man nhân dân với nhữngchính sách tàn độc
- Tháng 9/1940, Nhật nhảy vào Đông Dương, Pháp cấu kết với Nhật cùng thống trị Đông Dương
- Không khí chính trị càng ngày càng ngột ngạt hơn, mâu thuẫn dân tộc với đế quốc, phát xítPháp – Nhật được đẩy lên đỉnh điểm và đã xảy ra nhiều cuộc đấu tranh tự phát: Khởi nghĩa Nam
Kỳ, khởi nghĩa Bắc Kỳ, Binh biến Đô Lương
- Đảng khẳng định: “Trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, khôngđòi được độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc mãi chịukiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, giai cấp đế vạn năm cũng không đòi lại được”
- Yêu cầu bức thiết đặt ra là phải giải quyết được mâu thuân giữa dân tộc và đế quốc.Và cũng chỉkhi xác định được điều đó thì cũng mới có thể hình thành nên 2 chủ trưởng sau, mới có thể quy tụđược lực lượng đông đảo, cũng mới có thể xác định được phương pháp, phương hướng, hình thứcđấu tranh
Vấn đề 4: Phương châm “kháng chiến toàn dân”.
* Hoàn cảnh lịch sử:
Ngay sau khi Cách mạng tháng 8 thành công, trong chỉ thị kháng chiến kiến quốc, Đảng đã nhậnđịnh kẻ thù chính, gây nguy hiểm nhất cho dân tộc ta là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trungmũi nhọn đấu tranh vào chúng Ngày 19/10/1946, Thường vụ TW Đảng mở hộ nghị quân sự toànquốc làn thứ nhất Xuất phát từ nhận định “không sớm thì muộn, Pháp sẽ đánh mình và mìnhcũng sẽ đánh Pháp”, Hội nghị đề ra những chủ trương, biện pháp cụ thể về cả tư tưởng và tổ chức
để quân dân cả nước bước vào cuộc chiến đấu mới Ngày 12/12/1946, văn kiện toàn dân khángchiến của Trung ương Đảng đã được công bố
Trang 6* Nội dung phương châm kháng chiến toàn dân:
- Thực tiễn: Hàng ngàn năm chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam
Cơ sở lý luận: Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin: Cách mạng là sự nghiệp toàn dân, vì vậycuộc kháng chiến chống Pháp phải là của toàn dân, do dân tiến hành
- Kháng chiến toàn dân được thể hiện: Kháng chiến toàn dân là cuộc kháng chiến phát huy sứcmạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, toàn dân cúng đứng lên kháng chiến, đánh giặc theokhẩu hiệu: “Bất kỳ đàn ông, đàn bà không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kỳ người già,người trẻ Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên chống thực dân Pháp, thực hiện mỗi người dân
là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài"
- Mục đích: Huy động được tổng động lực, trí lực, vật lực, tài lực
Đảng ta đã vận dụng một cách linh hoạt chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân trên cơ sởchủ nghĩa Mác-Lênin về sức mạnh toàn dân Và thực tế lịch sử đã chứng minh điều đó: “Dễ vạnlần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”
Với chủ trương đoàn kết toàn dân đánh Pháp, ta đã hợp được một lực lượng cách mạng hùng hậucủa cả dân tộc tham gia vào kháng chiến chống Pháp làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ lịch sửnăm 1954 và Đại thắng mùa xuân năm 1975
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, thành công đại thành công” Đây
là chân lý trong mọi thời đại, mọi hoàn cảnh lịch sử
Ý nghĩa của tư tưởng toàn dân trong công cuộc đổi mới ngày nay
- Ngày nay, sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc đang được phát huy cao độ, trở thành động lực của công cuộc đổi mới CNH – HĐH đất nước Đại đoàn kết dân tộc là đường lối chiến lược, là bài học lớn của cách mạng nước ta
- Là kim chỉ nam cho mọi phương hướng, chính sách hoạt động của Đảng và nhà nước ta Tất cả mọi hành động đều phải huy động hết sức dân Đề cao vai trò của người dân đối với mỗi quốc gia dân tộc Dân là gốc, dân với quốc gia như thuyền với nước, đẩy thuyền là dân mà lật thuyền cũng là dân Đảng và nhà nước cần hiểu dân, do dân và vì dân
- Toàn dân hợp lực là một sức mạnh to lớn vô cùng, các chủ trương hoạt động của nhà nước ta nếu biết kết hợp sức dân, tạo nên sự đại đoàn kết dân tộc thì chuyện gì cũng có thể thành công
Trang 7* Hoàn cảnh lịch sử:
- Cùng với phương châm “kháng chiến toàn dân” thì kháng chiến toàn diện cũng là một mặt songhành trong chỉ đạo kháng chiến kiến quốc Trong quá trình chỉ đạo kháng chiến, Trung ươngĐảng và Hồ Chí Minh đã chỉ đạo kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với ngoại giao để làm thấtbại âm mưu của Pháp định tách Nam bộ ra khỏi Việt Nam
- Trong chỉ thị công việc khẩn cấp bây giờ, ngày 5/11/1946, chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu lênnhững vấn đề có tầm chiến lược, toàn cục khi bước vào cuộc kháng chiến và khẳng định lòng tinvào thắng lợi cuối cùng Kháng chiến toàn diện: Đánh địch về mọi mặt, chính trị, quân sự, kinh
tế, văn hóa, ngoại giao
* Nội dung phương châm kháng chiến toàn diện:
+ Về chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tang cường xây dựng Đảng, chính quyền, các đoànthể nhân dân, đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc ưa chuộng hòa bình, tự do trên thế giới + Về quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt địch,giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện du kích chiến và tiến lên vận động chiến, đánh chínhquy, là “triệt để dung du kích, vận động chiến Bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu dài… vừa đánhvừa vũ trang thêm, vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ”
+ Về kinh tế: Phá hoại kinh tế địch như đường giao thông, cầu cống, xây dựng kinh tế tự cung tựcấp, tập trung phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốcphòng theo ba nguyên tắc: “vừa kháng chiến vừa xây dựng đất nước”
+ Về văn hóa: Xóa bỏ văn hóa thực dân, phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân chủ mới theo banguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng
+ Về ngoại giao: Thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực “Liên hiệp với dân tộc Pháp,chống phản động thực dân Pháp”, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập
* Ý nghĩa của kháng chiến toàn diện trong công cuộc đổi mới
Trải qua hơn 25 năm đổi mới, phát triển toàn diện, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bảntrở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng kể:
- Kinh tế: Nền kinh tế vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định,duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, tiềm lực quy mô nên kinh tế tăng lên, nước ta đã ra khỏi tìnhtrạng kém phát triển
- Giáo dục và đào tạo, KHCN văn hoá và các lĩnh vực xã hội có tiến bộ, bảo vệ tài nguyên,môi trường được chú trọng hơn; đời sống các tầng lớp nhân dân được cải thiện
Trang 8- Quốc phòng, an ninh, đối ngoại được tăng cường.
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa có tiến bộ, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố
- Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh, hiệu lực và hiệuquả hoạt động được nâng lên
- Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng được tăng cường, đạt một số kết quả tích cực
Vấn đề 6: Mô hình công nghiệp hóa trước đổi mới
Ở miền Bắc: ( 1960 – 1975)
-Đặc điểm khi tiến hành CNH: Nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu, tiến thẳng lên CNXH bỏ quagiai đoạn TBCN
- Mục tiêu cơ bản của CNH: Xây dựng nền kinh tế XHCN cân đối
- Phương hướng: Hội nghị Trung ương lần thứ bảy khóa III nêu phương hướng chỉ đạo xây dựng
và phát triển công nghiệp là:
+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý
+ Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp
+ Ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song song với việc phát triển công nghiệp nặng
+ Ra sức phát triển công nghiệp trung ương đồng thời đẩy mạnh phát triển công nghiệp địaphương
+ Vừa xây dựng kinh tế trung ương vừa phát triển kinh tế địa phương
Tại Đại hội V đã xác định nội dung chính của CNH là phải lấy nông nghiệp là mặt trậnhàng đầu, ra sức phát triển công nghiệp sản xuất tiêu dùng, phát triển công nghiệp nặngcần có mức độ, vừa nhằm phục vụ thiết thực, có hiệu quả cho công nghiệp nhẹ và nôngnghiệp
Tuy nhiên, trên thực tế chính sách này vẫn không có mấy thay đổi so với trước Mặc dùnông nghiệp được xác định là mặt trận hàng đầu nhưng Đại hội vẫn xác định “Xây dựng
cơ cấu công nghiệp - nông nghiệp hiện đại, lấy hệ thống công nghiệp nặng tương đối pháttriển làm nòng cốt” Sự điều chỉnh không dứt khoát đó đã khiến cho nền kinh tế Việt Nam
Trang 9không tiến xa được bao nhiêu, trái lại còn gặp nhiều khó khăn và khuyết điểm mới, tìnhhình kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân sau 5 năm không những không ổn định được
mà còn lâm vào khủng hoảng trầm trọng
Vấn đề 7: Đặc trưng CNH trước đổi mới
* Đặc trưng CNH trước đổi mới:
Nhìn chung từ 1960-1985, Đảng ta đã nhận thức và tiến hành CNH theo kiểu cũ với các đặctrưng chủ yếu sau đây:
- Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội và thiên về phát triển côngnghiệp nặng
- Môi trường phát triển công nghiệp hóa: Kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp, không tôntrọng các quy luật của thị trường
- Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai và nguồn viện trợ của các nước xã hộichủ nghĩa; chủ lực thực hiện công nghiệp hóa là Nhà nước và các doanh nghiệp Nhà nước
- Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quảkinh tế xã hội
* Nhận xét:
Mô hình công nghiệp hóa trước đổi mới có điểm phù hợp đồng thời cũng có điểm không phùhợp
- Phù hợp: Công nghiệp hóa theo mô hình khép kín, hướng nội:
+ Sau cách mạng tháng 8, Mỹ tiến hành lệnh cấm vận đối với Việt Nam
+ Nền độc lập của Việt Nam chưa được các nước trên thế giới công nhận, không có nước nàochịu giao lưu với Việt Nam
- Không phù hợp: Phát triển theo hướng công nghiệp nặng:
+ Chúng ta tiến hành công nghiệp hóa từ một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu và trong điều kiệnchiến tranh kéo dài, vừa bị tàn phá nặng nề, vừa không thể tập trung sức người, sức của cho côngnghiệp hóa
+ Thời kì này nước ta vẫn đang phụ thuộc nhiều vào sự viện trợ của các nước thuộc hệ thống xãhội chủ nghĩa như Liên Xô, nếu như Liên Xô không viện trợ tiền bạc, khoa học, kỹ thuật thìchúng ta không thể phát triển công nghiệp nặng vì chúng ta chưa thể chủ lực được những thứ đó.+ Trình độ dân trí của chúng ta còn thấp
Vấn đề 8: Lợi thế của nước ta trong tiến hành CNH – HĐH thời kì đổi mới
Trang 10- Lợi thế của một nước đi sau.
Việt nam là một trong trong số các nước đi sau trong tiến trình CNH – HĐH trên thế giới, do vậychúng ta được thừa hưởng những kinh nghiệm quý báu của các quốc gia đã tiến hành trước Vìvậy trong điều kiện hội nhập toàn cầu, quá trình CNH – HĐH ở nước ta có cơ hội rút ngắn hơn
- Cơ hội toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa là xu thế của các nước trên thế giới, Việt Nam cũng vậy, chúng ta đang từng bướchội nhập trong khu vực và quốc tế như : gia nhập ASEAN, APEC, WTO Sự gia nhập các tổ chứclớn là cơ hội cũng như thách thức cho nước ta Giúp ta xây dựng nền kinh tế trên cơ sở của nềnkinh tế mở, đa phương, lành mạnh Vì vậy hội nhập kinh tế là phương thức giúp chúng ta thựchiện nhanh sự nghiệp CNH –HĐH đất nước
- Lợi thế về chính trị
Nước ta có hệ thống chính trị ổn định, với một đảng lãnh đạo ( đảng cộng sản Việt Nam) khôngsảy ra tình trạng xung đột, lật đổ, đảo chính giữa các đảng phái, chính trị tạo điều kiện cho pháttriển kinh tế bền vững, là lợi thế để các doanh nghiệp nước ngoài đàu tư vào trong nước, gópphần thúc đẩy quá trình CNH –HĐH
- Lợi thế về vị trí đia lý: Vị trí địa chiến lược quan trọng
Nước ta có đường biên giới dài với các nước : Trung Quốc, Lào, Campuchia => dễ dàng lưuthông , trao đổi hàng hóa với các nước
Tài nguyên dồi dào, phong phú, khí hậu 2 mùa rõ rệt, thảm thực vật phong phú, đường bờ biểndài điều kiện phát triển du lịch, giao lưu văn hóa
Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, là cầu nối giữ Đông Nam Á lục địa vàĐông Nam Á hải đảo là nơi gặp gỡ, giao thương của nhiều nền văn hóa trên thế giới
- Lợi thế về công nghệ:
Nước ta tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong bối cảnh khoa học công nghệ phát triểnmạnh mẽ Việc áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ này sẽ mau chóng tang năng suất laođộng, thu hẹp khoảng cách kinh tế, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ởViệt Nam
Vấn đề 9: Quan điểm: CNH gắn với HĐH
*
Khái niệm CNH, HĐH:
Trang 11- CNH là quá trình chuyển dịch kinh tế từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp, từ xã hộinông nghiệp sang xã hội công nghiệp, từ văn minh nông nghiệp sang văn minh nông nghiệp.
- HĐH là quá trình chuyển dịch căn bản từ xã hội truyền thống sang xã hội hiện đại
- CNH-HĐH là: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với đổi mới công nghệ, xây dựng
cơ cấu vật chất - kỹ thuật, là quá trình chuyển nền sản xuất xã hội từ trình độ công nghệ thấp sangtrình độ công nghệ cao hơn, nhờ đó mà tạo ra sự tăng trưởng bền vững và có hiệu quả của toàn bộnền kinh tế quốc dân Nói tóm lại đó là sự phát triển của lực lượng sản xuất từ thấp đến cao, từchưa hoàn thiện đến hoàn thiện
- Chiến tranh kéo dài và hậu quả chiến tranh tàn phá nặng nề
- Lũ lụt hạn hán xảy ra hàng năm, tàn phá của cải
- Sự quản lý nhà nước đang yếu kém, cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp trước đây dẫn đến nềnkinh tế bị tụt hậu so với thế giới
- HĐH là cái đích cuối cùng mà CNH phải hướng tới Vì không hiện đại hóa mà chỉ công nghiệphóa thì dùng những máy móc cũ sẽ tốn hao nhiên liệu nhiều, sản phẩm kém chất lượng, giá thànhcao không cạnh tranh với cơ chế thị trường
Vì Việt Nam tiến hành CNH muộn, muốn rút ngắn khoảng cách lạc hậu so với các nước pháttriển thì CNH phải gắn liền với HĐH
Vấn đề 10: Quan điểm: CNH – HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
* Đặc điểm của nền kinh tế tri thức:
Trang 12- GDP trên 70% là do các ngành sản xuất và dịch vụ ứng dụng công nghệ cao mang lại.
- Trình độ, lực lượng sản xuất trong nền kinh tế đạt tiên tiến nhất Thương mại dịch vụ là ngànhchiếm tỷ trọng cao
- Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng, quyết định chi phối toàn bộ sự phát triển của xãhội, mạng thông tin đa phương tiện phủ khắp, kết nối hầu hết các tổ chức, gia đình
- Nguồn nhân lực phải được tri thức hóa, đầu tư cho giáo dục khoa học chiếm tỷ lệ cao
- Mọi vấn đề trong xã hội đều mang tính toàn cầu hóa
* CHN – HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức:
- Vì tri thức chiếm một vai trò quan trọng trong sự phát triển của công nghiệp cũng như nền kinh
tế Để làm ra những sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao thì phải dựa vào tri thức Phải pháttriển kinh tế tri thức thì chúng ta mới có khả năng thay đổi phương thức và đẩy nhanh tốc độCNH-HĐH, thực hiện được các mục tiêu kinh tế, xã hội đến năm 2020 mà Đảng ta đã đề ra Kinh
tế tri thức vừa có thể đảm bảo cho sự phát triển bền vững do nó không dựa chủ yếu vào việc khaithác các tài nguyên thiên nhiên, vừa có thể đảm bảo cho sự phát triển nhanh vì nó tạo ra sự bùng
nổ về thông tin và sức sáng tạo của nguồn nhân lực
- Nguồn nhân lực cần phải được tri thức hóa Nguồn nhân lực có tay nghề và khả năng làm việccao thì sẽ làm ra những sản phẩm chất lượng và có giá trị cao Có tri thức thì sẽ làm ra đượcnhững sản phẩm có thể phục vụ cho đất nước mà không cần nhập ngoại hoặc cũng co thể cạnhtranh với nước ngoài
- Phải phát triển tri thức gắn với CNH-HĐH vì công nghệ thông tin ngày càng được sử dụng rộngrãi trong tất cả các lĩnh vực, phải hiểu biết về công nghệ thông tin và sử dụng thành thạo nó thìmới có thể tiếp cận nhanh được với thông tin và những khoa học công nghệ trên thế giới để phục
vụ cho công cuộc CNH-HĐH
Đảng đã gắn CNH – HĐH với phát triển kinh tế tri thức định hướng XHCN và hội nhập quốctế
Vấn đề 11: Kinh tế tri thức
*
Khái niệm kinh tế tri thức:
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đưa ra định nghĩa:
- Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai tròquyết định đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra cuả cải nâng cao chất lượng cuộc sống
- Trong nền kinh tế tri thức, những ngành kinh tế có tác động to lớn tới sự phát triển là nhữngngành dựa nhiều vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới của khoa học, công nghệ
Trang 13- Đó là những ngành kinh tế mới dựa trên công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghệsinh học và cả những ngành kinh tế truyền thống như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ đượcứng dụng khoa học, công nghệ cao.
*
Đặc điểm kinh tế tri thức:
+ GDP trên 70% là do các ngành sản xuất và dịch vụ ứng dụng công nghệ cao mang lại
+ Trình độ, lực lượng sản xuất trong nền kinh tế đạt tiên tiến nhất Thương mại dịch vụ là ngànhchiếm tỷ trọng cao
+ Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng, quyết định chi phối toàn bộ sự phát triển của xãhội, mạng thông tin đa phương tiện phủ khắp, kết nối hầu hết các tổ chức, gia đình Công nghệthông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
+ Nguồn nhân lực phải được tri thức hóa, đầu tư cho giáo dục khoa học chiếm tỷ lệ cao Đầu tư
vô hình (con người, giáo dục, khoa học…) cao hơn đầu tư hữu hình (cơ sở vật chất) Phát triểncon người trở thành nhiệm vụ trọng tâm
+ Mọi vấn đề trong xã hội đều mang tính toàn cầu hóa
+ Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là vốn quý, là nguồn lực quan trọng hàng đầuquyết định sự tăng trưởng và phát triển của kinh tế
+ Cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động kinh tế có những bước biến đổi sâu sắc, nhanhchóng, trong đó các ngành kinh tế dựa vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới nhất của khoa học
và công nghệ ngày càng tăng và chiếm đa số
Vấn đề 12: Nguồn nhân lực
* Vai trò nguồn nhân lực:
- Thực hiện CNH – HĐH là một quy luật khách quan, đòi hỏi tất yếu của nước ta Đặc biệt trongtình hình hiện nay, nước ta đang thực thi cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì CNH –HĐH là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt thời kì quá độ lên CNXH
- Trong những chính sách về đường lối CNH – HĐH đất nước, Đảng ta luôn chủ trương lấy việcphát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững của nềnkinh tế đất nước Để đẩy mạnh nhanh quá trình CNH – HĐH, chúng ta phải có một nguồn lực cóđầu đủ sức mạnh cả về thể lực lẫn trí lực Nguồn nhân lực là yếu tố, điều kiện đầu vào quyết địnhnhất vì nguồn nhân lực quyết định phương hướng, bước đi, nội dung và biện pháp thực hiện sựnghiệp CNH – HĐH đất nước
Trang 14- Nghị quyết 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII nêu rõ: “Cùng với khoa học côngnghệ, giáo dục và đào tạo được coi là quốc sách hàng đầu, là động lực thúc đẩy” Nền giáo dục vàđào tạo tốt sẽ cho ta nguồn nhân lực với đủ sức mạnh, đáp ứng yêu cầu trước mắt, lâu dài.
- Quá trình CNH – HĐH ở nước ta phải phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sựphát triển nhanh và bền vững bởi:
- Các nguồn lực khác phục vụ cho hoạt động kinh tế trong quá trình khai thác, sử dụng đến mộtlúc nào đó sẽ bị mất đi, cạn kiệt nhưng nguồn lực con người thì luôn tồn tại và ngày càng pháttriển hơn, có trình độ chuyên môn, được đào tạo huấn luyện bài bản
- Con người là chủ thể của mọi hành động, con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sựphát triển, con người sang tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội, có khả năng sáng tạo, tiếpthu và vận dụng những thành tựu KHCN vào hoạt động kinh tế, thúc đẩy CNH – HĐH phát triểnnhanh chóng
Để phát triển nguồn lực con người, chúng ta cần phải đầu tư và phát triển con người một cáchtoàn diện cả về thể lực và trí lực, chăm sóc y tế cho mọi người, đầu tư xây dựng các khu vui chơi,giải trí, thể dục thể thao rèn luyện sức khỏe Đầu tư cho GD–ĐT, xây dựng cơ sở hạ tầng, vậtchất, kỹ thuật hiện đại, đánh giá cao các phát minh, sáng chế, thành tựu KHKT mới
* Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm:
- Nguồn nhân lực khá dồi dào, đội ngũ lao động trẻ có tay nghề
- Người dân Việt Nam rất thông minh, nhanh nhạy trong việc nắm bắt và tiếp thu cái mới
- Người dân Việt Nam rất cần cù, chịu khó, ham học hỏi
Nhược điểm:
- Nguồn nhân lực khá dồi dào nhưng chưa được sự quan tâm đúng mức, chưa được quy hoạch,
khai thác; chưa được nâng cấp, đào tạo đến nơi đến chốn
- Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, dẫn đến tình trạng mâu thuẫn giữa lượng và chất.
- Sự kết hợp bổ sung, đan xen giữa các nguồn lực từ nông dân, công nhân, trí thức… chưa tốt,
còn chia cắt, thiếu sự cộng lực để cùng phối hợp thực hiện sự nghiệp CNH-HDH đất nước
* Thực trạng nguồn nhân lực nước ta hiện nay:
- Tỷ lệ lao động mới qua đào tạo mới chỉ có từ 30 – 40%, trình độ ngoại ngữ, khả năng sử dụngmáy tính, công nghệ thông tin còn kém…
- Nhân lực lao động phổ thông vẫn chiếm đa số trong khi đó tỷ lệ nhân lực chất lượng cao lạichiếm tỷ lệ thấp
Trang 15- Tình trạng thừa thầy thiếu thợ vẫn diễn ra.
- Nguồn lao động chất lượng cao vẫn thiết rất nhiều
- Số công nhân có tay nghề thất nghiệp còn nhiều do không sử dụng lao động đúng mục đích,ngành nghề
Vấn đề 13: Khoa học công nghệ
- KH-CN làm thay đổi toàn bộ bộ mặt của kinh tế xã hội, tất cả các lĩnh vực từ xã hội hóa sảnxuất đến tự động hóa sản xuất trên toàn cầu
- KH-CN giúp rút ngắn thời gian, khoảng cách giữa các quốc gia trong quá trình phát triển kinh
tế Đưa các quốc gia có nền kinh tế gần nhahu hơn, rút ngắn khoảng cách chênh lệch
- KH-CN là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển lực lượng sản xuất, sự phát triển bùng nổ côngnghệ thông tin, rút ngắn thời gian chi phí sản xuất, lợi nhuận kinh tế cao
- KH-CN là động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, phát triển ngành, cụ thể là: đổi mới côngnghệ sẽ thúc đẩy sự hình thành và phát triển các ngành mới đại diện cho tiến bộ KHCN Làđiều kiện tiền đề cho ngành kĩ thuật mới ra đời, thay thế ngành kĩ thuật cũ không còn phù hợp
- KHCN cho phép nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo nhiều sản phẩm mới, đa dạng hóa sảnphẩm, tăng sản lượng, tang năng suất lao động, sử dụng hợp lý, tiết kiệm nhiên liệu… nên sẽtăng tính cạnh tranh, mở rộng thị trường, thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao hiệu quả quá trìnhsản xuất kinh doanh
- KHCN sẽ giải quyết nhiệm vụ bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện sống và làm việc, giảmlao động nặng nhọc, độc hại, biến đổi cơ cấu lao động theo hướng nâng cao tỷ trọng lao độngchất xám, lao động có kỹ thuật, giảm lao động phổ thông, lao động chân tay
- KHCN hạn chế sự ảnh hưởng của thiên nhiên, cho phép công nghiệp hóa ngay cả khi thời tiếtkhông thuận lợi
- KHCN làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế, mở rộng hơnnữa khả năng cạnh tranh giữa các quốc gia trên thế giới
- KHCN tiết kiệm, thay thế sức người, sức của trong sản xuất
- Quy trình sản xuất hiện đại tạo ra tác phong làm việc công nghiệp, chuyên nghiệp, kỷ luật cao
Vấn đề 14: CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn
Tính tất yếu của công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn
- Nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, từ một nước nông nghiệp lạc hậu, bỏqua tư bản chủ nghĩa tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa, do đó ta phải công nghiệp hóa, hiện đại
Trang 16hóa nông nghiệp, nông thôn, từ đó tạo tiền đề vững chắc để thực hiện thắng lợi sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Ở nước ta nông thôn là khu vực đông dân cư nhất, lại có trình độ phát triển thấp hơn so nớicác khu vực kinh tế khác Nông dân chiếm hơn 70% dân số và hơn 76% lực lượng lao độngcủa cả nước
- Nông nghiệp nông thôm có ý nghĩa chiến lược trong sự ngiệp cách mạng của đất nước trướcđây và sự nghiệp đổi mới Khu vực nông thôn có tài nguyên lớn về đất đai và các tiềm năngkhác Nông nghiệp nông thôn còn gữ vai trò chủ đạo trong cung cấp các nguồn nguyên vật liệucho công nghiệp, dịch vụ
- Kinh nghiệm từ các nước đi trước là: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
là cơ sở để chuyển dịch cơ cấu, phát triển đất nước
- Xây dựng CNH-HĐH nông thôn sẽ tạo ra công ăn việc làm, nâng cao dân trí, phát triển cơ cấu
hạ tầng nông thôn, từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế và lao động trong nông thôn theo hướngtang tỷ trọng dịch vụ, phát triển nông thôn văn minh, hiện đại, phù hợp cới sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
- Nước ta có nền nông nghiệp lâu đời, nhân dân có kinh nghiệm, có điều kiện tự nhiên thuận lợicho việc phát triển nông nghiệp
- CNH thu hẹp diện tích nông nghiệp – nơi tạo lương thực, thực phẩm nên phải CNH nông thôn
để nâng cao hiệu quả kinh tế đông đều mà vẫn đảm bảo an ninh lương thực
- CNH-HĐH để tạo ra giá trị gia tăng, sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp bằng cách ápdụng KHCN, công nghệ vi sinh…
Định hướng phát triển
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ra giá trị giatăng ngày càng cao Đẩy nhanh tiến bộ khoa học- kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất, nâng caonăng suất, chất lượng và sức cạnh tranh
- Khẩn trương xây dựng các quy hoạch pt nông thôn, xây dựng nông thôn mới văn minh,môi trường lành mạnh
- Hình thành các khu đô thị với kết cấu hạ tầng đồng bộ
- Phát huy dân chủ ở nông thôn, xd nếp sống văn hóa, nâng cao dân trí, đảm bảo an ninh xãhội
Trang 17- Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nông dân Chuyển dịch cơ cấu lao động ởnông thôn theo hướng giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp vàdịch vụ.
- Đầu tư các chương trình xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn ( vùng sâu, vùng xa )
Quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn phải diễn ra từ thấp đến cao, từ thí điểm đến mởrộng các mô hình khác nhau và mỗi mô hình đều dựa trên những điều kiện kinh tế và kỹ thuậtnhất định của ngành, địa phương hoặc vùng lãnh thổ Đồng thời tham khảo kinh nghiệm của thếgiới, nhất là các nước trong khu vực đã tiến hành CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn
Vấn đề 15: Tính tất yếu khách quan trong phát triển kinh tế thị trường (KTTT)
- Kinh tế thị trường là nền phát triển cao của kinh tế hàng hóa, trong đó toàn bộ các yếu tố đàuvào và đầu ra của sản xuất đều thông qua thị trường Kinh tế hàng hóa là một kiểu tổ chứckinh tế xã hội mà trong đó sản phẩm sản xuất ra để trao đổi, để bán trên thị trường Nền kinh
tế thị trường có quy mô lớn, công nghệ cao, sản phẩm phong phú, công nghệ hiện đại, chấtlượng cao Đây là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường
- Cơ chế thị trường là cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế thông qua các quy luật vốn có của thịtrường: quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị,
- Từ những năm trước khi chuyển sang nền KTTT, nước ta áp dụng hình thức nền kinh tế baocấp, kế hoạch hóa tập trung, làm cho nền kinh tế đất nước không thể phát triển đi lên và còntụt hậu so với các nước khác, buộc nước ta phải có sự chyển biến trong việc lựa chọn một hìnhthức kinh tế mới, mang lại hiệu quả cao và thúc đẩy kinh tế phát triển đi lên mạnh mẽ, nềnkinh tế thị trường là hình thức kinh tế phù hợp nhất
* Điều kiện tồn tại kinh tế thị trường:
+ Sự phân công lao động mang tính chuyên môn hóa trong sản xuất
+ Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các chủ thể kinh tế tham gia vào quá trình sản xuất
* Tác động của sự phát triển kinh tế thị trường:
+ Thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao chất lượng cuộc sống
+ Thúc đẩy nâng cao tính sáng tạo, năng động của chủ thể tham gia vào nền kinh tế
+ Phá vỡ kinh tế tự nhiên và thúc đẩy sản xuất phát triển
+ Thúc đẩy lao động sản xuất phát triển
+ Thúc đẩy phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất đi vào chiều sâu
Trang 18- Kinh tế thị trường phát triển đến ngày hôm nay do bản thân nó là thành tựu chung của nhânloại nên kinh tế thị trường tồn tại một cách khách quan ở mọi chế độ xã hội và Việt Namchúng ta đi lên CNXH cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để làm công cụ, phương tiện xâydựng nhanh hơn, hiệu quả hơn CNXH
Vấn đề 16: Ưu nhược điểm của KTTT
* Ưu điểm của nền kinh thế thị trường:
- KTTT luôn tạo cho mọi người cơ hội sáng tạo, luôn tìm cách để cải tiến lối làm việc và rút ranhững bài học kinh nghiệm về thành công hay thất bại để phát triển không ngừng
- Kinh tế thị trường tạo ra cơ chế đào tạo, tuyển chọn, sử dụng người quản lý kinh doanh năngđộng, có hiệu quả và đào thải các nhà quản lý kém hiệu quả
- Kinh tế thị trường tạo ra môi trường kinh doanh tự do, dân chủ trong nền kinh tế bảo vệ lợi íchngười tiêu dùng
VD: Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế tự do cạh tranh Doanh nghiệp muốn đứng vững đượctrên thị trường phải luôn đổi mới về sản phẩm, về tổ chức quản lý Do vậy, nó luôn tạo ra lựclượng sản xuất cho xã hội, tạo ra sự dư thừa hàng hóa để cho phép nhu cầu ở mức tối đa
* Nhược điểm của kinh tế thị trường:
- Kinh tế thị trường chú trọng đến những nhu cầu có khả năng thanh toán, không chú ý đến nhữngnhu cầu cơ bản của xã hội Đặt lợi nhuận lên hàng đầu, cái gì có lãi thì làm, không có lãi thì thôinên vấn đề “hàng hóa công cộng” chưa thực sự được giải quyết
VD: Các công trình xã hội: đường xá, các công trình văn hóa, y tế giáo dục chưa thực sự đượcquan tâm giải quyết
- Trong nền kinh tế thị trường có sự phân biệt giàu nghèo rõ rệt và khoảng cách giàu nghèo ngàycàng lớn
VD: Trong kinh tế thị trường, người nào giàu càng giàu, người nghèo không có điều kiện kinhdoanh sẽ càng nghèo, xã hội xuất hiện nhiều bất công
- Do chạy theo lợi nhuận mà sẵn sàng làm mọi thứ dẫn đến tình trạng suy đồi đạo đức, không cònlương tâm trong xã hội
VD: Hiện tượng hàng giả, hàng kém chất lượng xuất hiện ngày càng nhiều Hay vì đồng tiền màngười kinh doanh không quan tâm đến sức khỏe cộng đồng, đến môi trường sống, sản xuất và sửdụng những thực phẩm ôi thiu
Trang 19Vấn đề 17: Tư duy của Đảng về KTTT từ Đại hội VI – XI
* Đại hội VI – VIII:
Đây là giai đoạn hình thành và phát triển tư duy của Đảng về KTTT So với thời kỳ trước đổi mới, nhận thức về KTTT có sự thay đổi căn bản và sâu sắc:
+ Kinh tế thị trường không phải là cái riêng của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triểnchung của nhân loại:
- Lịch sử phát triển sản xuất xã hội cho thấy sản xuất và trao đổi hàng hóa là tiền đề quan trọngcho sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trường
- Kinh tế thị trường đã có mầm mống từ trong xã hội nô lệ, hình thành trong xã hội phong kiến
và phát triển cao trong chủ nghĩa tư bản
- Kinh tế thị trường có lịch sử phát triển lâu dài, nhưng đến nay nó mới biểu hiện rõ nhất trongchủ nghĩa tư bản, điều đó làm cho người ta hiểu rằng kinh tế thị trường là sản phẩm của chủnghĩa tư bản nhưng thực tế là không phải, chủ nghĩa tư bản không sản sinh ra hàng hóa, do đókinh tế thị rường với tư cách là kinh tế hàng hóa ở trình độ cao không phải là sản phẩm riêngcủa chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu chung của toàn nhân loại
+ Kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:
- Kinh tế thị trường xét dưới góc độ “một kiểu tổ chức kinh tế” là phương thức tổ chức vận hànhnền kinh tế lấy cơ sở thị trường làm cơ sở để phân bổ các nguồn lực kinh tế và điều tiết mốiquan hệ giữa người với người
- Đại hội VII khẳng định chủ trương tiếp tục xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần,phát huy thế mạnh của các thành phần kinh tế quốc dân thống nhất, đã đưa ra kết luận rằng sảnxuất hàng hóa không đối lập với chủ nghĩa xã hội, nó tồn tại khách quan và cần thiết cho xâydựng xã hội chủ nghĩa
- Đại hội VIII đề ra nhiệm vụ đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện và đồng bộ, tiếp tục pháttriển kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Kinh tế thị trường không đối lập với chủ nghĩa xã hội, nó tồn tại khách quan trong thời kì quá
độ lên CNXH Vì vậy có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở nước ta