Đề 1: Câu 1: Trình bày quy trình dạy học kiểu bài thực hành LTC 1. KTBC Cho hs làm BT hôm trước 2. Giới thiệu bài Nêu mục đích yc của bài Câu 2: Trình bày quy trình dạy bài kể chuyện nghe thầy cô kể trên lớp. Đề 3: Câu 1: Trình bày ngắn gọn về chương trình DH TLV ở TH Lớp 1: Chưa có phân môn TLV Lớp 2, 3: Mỗi tuần có 1 tiết (kỹ năng nói, viết thông qua các bài tập thực hành) Lớp 4,5: Mỗi tuần có 2 tiết (Ngoài các bài thực hành còn có các bài tập về lý thuyết như văn kể chuyện, miêu tả, viết thư, trao đổi ý kiến. Câu 2: Trình bày cách dạy lý thuyết TLV Bài dạy lý thuyết gồm 3 phần: Nhận xét, ghi nhớ, luyện tập.
Trang 1Đề 1:
Câu 1: Trình bày quy trình dạy học kiểu bài thực hành LT&C
1 KTBC
Cho hs làm BT hôm trước
2 Giới thiệu bài
Nêu mục đích y/c của bài
3 Thực hiện các bài tập luyện từ và câu
Bước 1: Nêu vấn đề
- GV: nêu đề bài một cách rõ ràng
- Hs nhắc lại đề bài sao cho tất cả các em đều nắm được yêu cầu của bài tập Bước 2: Hướng dẫn hs làm bài tập
- Gv phải nắm chắc trình tự giải BT
- Việc thực hiện BT có nhiều hình thức: nói, viết, đọc, vẽ, nối, tô, đánh dấu…
- Phần đầu GV hướng dẫn, phần sau hs tự làm
Bước 3: Kiểm tra đánh giá
- Gv đánh giá đúng, sai: Bằng cách chỉ rõ chỗ sai của hs 1 cách chi tiết cụ thể để
hs có thể sửa chữa đc
- Giải nghĩa hs hiểu tại sao đúng, sai
4 Củng cố dặn dò
- Yêu cầu hs đọc lại BT đã làm
- Biểu dương những em học tốt
- Dặn dò chuẩn bị bài hôm sau
Câu 2: Trình bày quy trình dạy bài kể chuyện nghe thầy cô kể trên lớp.
Bước 1: KTBC
Bước 2: Giới thiệu bài: GV giới thiệu chuyện bằng lời, có thể kết hợp bằng đồ dùng trực quan hoặc bằng băng hình
Bước 3: GV kể mẫu
- GV kể lần 1: Kể diễn cảm không dùng tranh, dùng lời kể hs nghe
- Gv kể lần 2: Kết hợp tranh minh họa hs nghe
Bước 4: Hs tập kể
- Kể từng đoạn nối tiếp nhau trong nhóm
- Kể cả câu chuyện trong nhóm
- Kể cả câu chuyện trong lớp
Bước 5: Tìm hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện
Đưa ra các câu hỏi để tìm hiểu nhân vật chính, ý nghĩa chung của câu chuyện Bước 6: Củng cố dặn dò
Đề 2:
Câu 1: Trình bày quy trình dạy kiểu bài trả bài TLV lớp 4,5
Bước1: Giới thiệu bài:
- Cho hs đọc đề bài bài trước và phát biểu yêu cầu của đề bài
- Gv nhận xét chung (ưu khuyết điểm)
Bước 2: Hướng dẫn hs chữa bài
- Hs: Đọc thầm lại bài viết của mình, đọc kỹ lời phê của giáo viên, tự sửa lỗi
- Gv: Giúp hs nhận ra lỗi , biết cách sửa lỗi
Trang 2- Hs: đổi bài trong nhóm, ktra chữa lỗi
- Gv: Giúp hs sửa đúng lỗi trong bài
Bước 3: Học tập những đoạn, bài văn hay
- Gv: Đọc 1 vài đoạn hoặc bài văn tốt của hs
- Hs: Trao đổi tìm ra cái hay, cái tốt của đoạn or bài văn đc GV giới thiệu (hay
về chủ đề, bố cục, dùng từ, đặt câu, về liên kết ý)
Bước 4: Hướng dẫn hs chọn viết lại 1 đoạn trong bài
- Hs: tự chọn đoạn văn cần viết lại (những bài viết chưa chuẩn để viết lại)
- Gv: Đọc so sánh 2 đoạn văn của 1 vài hs đoạn viết cũ và đoạn mới viết lại để giúp hs hiểu các em có thể viết bài tốt hơn
Bước 5: Củng cố dặn dò
- Gv nhận xét tiết học, yêu cầu hs viết bài chưa đạt về nhà viết lại và giao bài tập
về nhà
Câu 2: Trình bày biện pháp thực hành giao tiếp trong giờ kể chuyện ở lớp 1
- Thực hành giao tiếp trong giờ kể chuyện là thực hành luyện nói, luyện kể Biện pháp này đòi hỏi gv phải tạo điều kiện cho mỗi hs ở các trình độ khác nhau ít nhiều đèu đc thực hành nói về ND câu chuyện và kể chuyện
- Để tạo hứng thú cho các em và giúp hs dễ dàng nhớ lại chuyện có thể tổ chức trò chơi trò chuyện
Đề 3:
Câu 1: Trình bày ngắn gọn về chương trình DH TLV ở TH
- Lớp 1: Chưa có phân môn TLV
- Lớp 2, 3: Mỗi tuần có 1 tiết (kỹ năng nói, viết thông qua các bài tập thực hành)
- Lớp 4,5: Mỗi tuần có 2 tiết (Ngoài các bài thực hành còn có các bài tập về lý thuyết như văn kể chuyện, miêu tả, viết thư, trao đổi ý kiến
Câu 2: Trình bày cách dạy lý thuyết TLV
Bài dạy lý thuyết gồm 3 phần: Nhận xét, ghi nhớ, luyện tập
Quy trình tiến hành như sau:
1 KTBC
2 Dạy bài mới
Bước 1 Giới thiệu bài
Bước 2 Phần nhận xét
Gv hướng dẫn hs làm BT trong SGK
Bước 3: Phần ghi nhớ
Hs đọc phần ghi nhớ trong SGK
Bước 4: Luyện tập
Gv hướng dẫn hs làm các BT trong SGK
3 Củng cố dặn dò
Nhận xét tiết học, nhắc hs học thuộc phần ghi nhớ trong bài
Ví dụ dạy bài lý thuyết TLV
1 KTBC
2 Dạy bài mới
a GTB: Từ tiết học hôm nay các em chuyển sang văn miêu tả cây cối Bài học
mở đầu giúp các em nắm đc cấu tạo của 1 bài văn miêu tả cây cối
Trang 3b Nội dung
* Nhận xét:
- 1 hs đọc toàn bộ ND BT1
- 1hs đọc lại yêu cầu
- GV phát phiếu học tập ND BT1 cho hs hoạt động nhóm 4
- Nhận xét chốt lại ND BT (3đoạn)
+ Đoạn 1 từ
+ Đoạn 2
+ Đoạn 3
- GV chốt lại ND cần nhớ: Bài văn miêu tả có 3 phần gồm 4 đoạn
+ Mở bài: (Đoạn 1: Gt con mèo sẽ đc tả (.) bài)
+ Thâ bài: (Đoạn 2: Tả hình dáng con mèo
(Đoạn 3): Tả hđ, thói quen của con mèo
+ Kết bài: Đoạn 4 nêu cảm nghĩ về con mèo
* Ghi nhớ:
- 3 đến 4 hs đọc ND, ghi nhớ
- GV yêu cầu hs đọc thuộc nội dung cần ghi nhớ đó
* Luyện tập:
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV kiểm tra hs chuẩn bị cho BT treo trên bảng lớp tranh, ảnh 1 số vật nuôi trong nhà
- Hs lập dàn ý cho bài văn, GV phát giấy riêng cho 1 vài hs
- Hs đọc dàn ý của mình, Gv nhận xét
- Gv chọn 2 đến 3 dàn ý tốt viết trên bảng phụ treo lên bảng xem như mẫu để cả lớp tham khảo, rút kinh nghiệm
3 Củng cố
- Gv nhận xét tiết học
- Gv gọi 2 -3 hs đọc lại ND ghi nhớ
4 Dặn dò
- Dặn hs quan sát ngoại hình, hoạt động của con mèo hay con chó của nhà em or nhà hàng xóm
- Dặn dò hs chuẩn bị tiết học sau (tiết 3)
Đề 4:
Câu 1: Trình bày biện pháp thực hành giao tiếp trong giờ kể chuyện ở lớp 1
- Thực hành giao tiếp trong giờ kể chuyện là thực hành luyện nói, luyện kể Biện pháp này đòi hỏi gv phải tạo điều kiện cho mỗi hs ở các trình độ khác nhau ít nhiều đèu đc thực hành nói về ND câu chuyện và kể chuyện
- Để tạo hứng thú cho các em và giúp hs dễ dàng nhớ lại chuyện có thể tổ chức trò chơi trò chuyện
Câu 2: Quy trình dạy bài kiểu bài trả bài TLV LỚP 4,5
Bước1: Nhận xét bài của hs:
Bước 2: Hướng dẫn hs chữa bài
Bước 3: Học tập những đoạn, bài văn hay
Bước 4: Hướng dẫn hs chọn viết lại 1 đoạn trong bài
Trang 4Bước 5: Củng cố dặn dò
VD: Trả bài TLV kể chuyện (TV 4 – T1)
Bước1: Nhận xét bài của hs:
- Cho hs đọc đề bài bài trước và phát biểu yêu cầu của đề bài
- Gv nhận xét chung (ưu khuyết điểm)
Bước 2: Hướng dẫn hs chữa bài
- Hs: Đọc thầm lại bài viết của mình, đọc kỹ lời phê của giáo viên, tự sửa lỗi
- Gv: Giúp hs nhận ra lỗi , biết cách sửa lỗi
- Hs: đổi bài trong nhóm, ktra chữa lỗi
- Gv: Giúp hs sửa đúng lỗi trong bài
Bước 3: Học tập những đoạn, bài văn hay
- Gv: Đọc 1 vài đoạn hoặc bài văn tốt của hs
- Hs: Trao đổi tìm ra cái hay, cái tốt của đoạn or bài văn đc GV giới thiệu (hay
về chủ đề, bố cục, dùng từ, đặt câu, về liên kết ý)
Bước 4: Hướng dẫn hs chọn viết lại 1 đoạn trong bài
- Hs: tự chọn đoạn văn cần viết lại (những bài viết chưa chuẩn để viết lại)
- Gv: Đọc so sánh 2 đoạn văn của 1 vài hs đoạn viết cũ và đoạn mới viết lại để giúp hs hiểu các em có thể viết bài tốt hơn
Bước 5: Củng cố dặn dò
- Gv nhận xét tiết học, yêu cầu hs viết bài chưa đạt về nhà viết lại để có điểm số tốt hơn, dặn dò hs chuẩn bị bài hôm sau
Đề 5:
Câu 1: Kể tên các kiểu bài tập kể chuyện ở lớp 2,3
Kể lại chuyện đã học đã đọc
* Kể chuyện theo tranh: Là dạng bài tập dựa vào điểm tựa để kể có kèm tranh vẽ
- kể theo đúng thứ tự các tranh
- Sắp xếp lại các tranh đã bị đảo lộn thứ tự cho đúng với ND câu chuyện, sau đó
kể lại câu chuyện
* Kể theo lời gợi ý: Là loại BT mà điểm tựa để kể là dàn ý hoặc câu hỏi
- Hs dựa vào hệ thống câu hỏi or dàn ý thì gv hướng dẫn hs kể theo 2 kiểu
+ Kể lại từng đoạn
+ Kể toàn bộ câu chuyện
* Kể theo vai:
- Kể theo lời tác giả
- Thay lời tác giả bằng lời của mình
- Kể theo lời của nhân vật trong chuyện
* Kể 1 chi tiết trong chuyện theo tưởng tượng
* Phân vai dựng lại câu chuyện
Câu 2: Trình bày quy trình dạy bài kể chuyện đã nghe, đã đọc, đã chứng kiến và tham gia
Bước 1: KTBC
Bước 2: Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu kể chuyện của tiết học
Bước 3: Hs tìm những ví dụ phù hợp với yêu cầu của đề bài (theo gợi ý của sgk) Bước 4: Hs tập kể chuyện
Trang 5- Kể trong nhóm
- Kể trước lớp
Bước 5: Tìm hiểu ý nghĩa của chuyện
- Đưa về nhóm để hs cùng nhau tự trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện Bước 6: Củng cố dặn dò
Đề 6:
Câu 1: Kể tên các biện pháp đc sử dụng trong giờ kể chuyện lớp 1 (3 biện pháp)
1 Trực quan bằng hình vẽ: hệ thống tranh vẽ có tác dụng minh họa cho lời kể của thầy cô, hs nhìn vào tranh để kể lại câu truyện
2 Biện pháp rèn luyện theo mẫu: Lời kể cảu thầy cô chính là mẫu để hs trực quan và kể theo
3 Biện pháp thực hành giao tiếp: Đây chính là thực hành luyện nói, luyện kể cho hs
Câu 2: Trình bày quy trình dạy bài kể chuyện nghe thầy cô kể trên lớp
Bước 1: KTBC
Bước 2: Giới thiệu bài: GV giới thiệu chuyện bằng lời, có thể kết hợp bằng đồ dùng trực quan hoặc bằng băng hình
Bước 3: GV kể mẫu
- GV kể lần 1: Kể diễn cảm không dùng tranh, dùng lời kể hs nghe
- Gv kể lần 2: Kết hợp tranh minh họa hs nghe
Bước 4: Hs tập kể
- Kể từng đoạn nối tiếp nhau trong nhóm
- Kể cả câu chuyện trong nhóm
- Kể cả câu chuyện trong lớp
Bước 5: Tìm hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện
Đưa ra các câu hỏi để tìm hiểu nhân vật chính, ý nghĩa chung của câu chuyện Bước 6: Củng cố dặn dò
Đề 7:
Câu 1: Trình bày quy trình dạy kiểu bài thực hành LT&C
1 KTBC
Cho hs làm BT hôm trước
2 Giới thiệu bài
Nêu mục đích y/c của bài
3 Thực hiện các bài tập luyện từ và câu
Bước 1: Nêu vấn đề
- GV: nêu đề bài một cách rõ ràng
- Hs nhắc lại đề bài sao cho tất cả các em đều nắm được yêu cầu của bài tập Bước 2: Hướng dẫn hs làm bài tập
- Gv phải nắm chắc trình tự giải BT
- Việc thực hiện BT có nhiều hình thức: nói, viết, đọc, vẽ, nối, tô, đánh dấu…
- Phần đầu GV hướng dẫn, phần sau hs tự làm
Bước 3: Kiểm tra đánh giá
Trang 6- Gv đánh giá đúng, sai: Bằng cách chỉ rõ chỗ sai của hs 1 cách chi tiết cụ thể để
hs có thể sửa chữa đc
- Giải nghĩa hs hiểu tại sao đúng, sai
4 Củng cố dặn dò
- Yêu cầu hs đọc lại BT đã làm
- Biểu dương những em học tốt
- Dặn dò chuẩn bị bài hôm sau
Câu 2: Trình bày kiểu bài dạy lý thuyết LT&C
Ở lớp 4,5 cấu tạo gồm 3 phần
- Phần 1: Phần nhận xét: Đưa ra ngữ liệu chứa hiện tượng cần nghiên cứu và hệ thống câu hỏi: giúp hs nhận xét, phân tích để tìm hiểu nội dung, bài học, giúp hs rút ra đc những nội dung của phần ghi nhớ
- Phần 2: Phần ghi nhớ: Tóm lược lại kiến thức và quy tắc của bài học
- Phần 3: Luyện tập: Là 1 tổ chức BT nhằm vận dụng kiến thức đã học và hoạt động nói, viết
Đề 8:
Câu 1: Trình bày cách tổ chức dạy bài lý thuyết TLV
Bài dạy lý thuyết gồm 3 phần: Nhận xét, ghi nhớ, luyện tập
Quy trình tiến hành như sau:
1 KTBC
2 Dạy bài mới
Bước 1 Giới thiệu bài
Bước 2 Phần nhận xét
Gv hướng dẫn hs làm BT trong SGK
Bước 3: Phần ghi nhớ
Hs đọc phần ghi nhớ trong SGK
Bước 4: Luyện tập
Gv hướng dẫn hs làm các BT trong SGK
3 Củng cố dặn dò
Nhận xét tiết học, nhắc hs học thuộc phần ghi nhớ trong bài
Câu 2: Kể tên các kiểu bài học LT&C trong SGK TVTH
Bài học LT&C đc chia làm 2 kiểu: Bài lý thuyết và bài luyện tập
1 Lý thuyết: ở lớp 4,5 gồm 3 phần
- Phần 1: Phần nhận xét: Đưa ra ngữ liệu chứa hiện tượng cần nghiên cứu và hệ thống câu hỏi giúp hs nhận xét, phân tích để tìm hiểu nội dung bài học, giúp hs rút ra đc những ND của phần ghi nhớ
- Phần 2: Phần ghi nhớ: Tóm lược lại kiến thức và quy tắc bài học
- Phần 3: Phần luyện tập: Là 1 tổ hợp BT nhằm vận dụng kiến thức đã học vào
hđ nói, viết
2 Bài luyện tập
- Kiểu bài luyện tập: Gồm các BT và thêm cả ND kiến thức mới
- Kiểu bài ôn tập: Ôn tập giữa kì, cuối kì, cuối năm
Trang 7Đề 9:
Câu 1: Kể tên các kiểu bài học TLV trong SGK TVTH
- Lớp 1 chưa có bài TLV riêng, ND luyện nói đc lồng trong bài học vần và luyện tập tổng hợp
- Lớp 2,3,4,5: có bài TLV độc lập trừ các bài lý thuyết ở lớp 4,5 phần lớn các bài TLV là các bài thực hành
+ Lý thuyết: Gồm 3 phần: Nhận xét, ghi nhớ, luyện tập (giống LT&C)
1 Lý thuyết: ở lớp 4,5 gồm 3 phần
- Phần 1: Phần nhận xét: Đưa ra ngữ liệu chứa hiện tượng cần nghiên cứu và hệ thống câu hỏi giúp hs nhận xét, phân tích để tìm hiểu nội dung bài học, giúp hs rút ra đc những ND của phần ghi nhớ
- Phần 2: Phần ghi nhớ: Tóm lược lại kiến thức và quy tắc bài học
- Phần 3: Phần luyện tập: Là 1 tổ hợp BT nhằm vận dụng kiến thức đã học vào
hđ nói, viết
+ Thực hành: Đc cấu thành từ tổ hợp các bài tập
Câu 2: Trình bày cách giải nghĩa từ bằng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa
- Những từ đồng nghĩa dùng để giải nghĩa là những từ gần gũi, quen thuộc với
hs Loại BT này khơi gợi đc sự liên tưởng tương đồng và khác biệt để kích thích
hs xác lập đc nghĩa của từ, đồng thời cũng giúp hs mở rộng, phát triển vốn từ cũng như góp phần hình thành khái niệm từ đồng nghĩa, trái nghĩa
VD: Siêng năng là chăm chỉ, Ngăn nắp là k lộn xộn
VD: Hãy giải nghĩa các từ dưới đây: Từ trái nghĩa với nó:
a Trẻ con b Cuối cùng c Xuất hiện d Bình tĩnh
M: Trẻ con trái nghĩa với người lớn
(TV 2 tập 2 – 137) Yêu cầu của BT này là dùng những từ cùng nghĩa or có nghĩa trái với nghĩa của từ cần giải nghĩa làm phương tiện để giải nghĩa từ
Đề 10:
Câu 1: Trình bày ngắn gọn về chương trình dạy học TLV ở TH
- Lớp 1: Chưa có phân môn TLV
- Lớp 2, 3: Mỗi tuần có 1 tiết (kỹ năng nói, viết thông qua các bài tập thực hành)
- Lớp 4,5: Mỗi tuần có 2 tiết (Ngoài các bài thực hành còn có các bài tập về lý thuyết như văn kể chuyện, miêu tả, viết thư, trao đổi ý kiến
Câu 2: Trình bày cách Giải nghĩa từ bằng định nghĩa
- Giải nghĩa từ bằng định nghĩa là biện pháp giải nghĩa phổ biến nhất trong SGK Đây là biện pháp giải nghĩa bằng cách nêu ND nghĩa = 1 định nghĩa
VD: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
- Giải nghĩa = tập hợp các nét nghĩa là cách dạy nghĩa đầy đủ nhất nhưng là 1 y/
c khó đối với hs TH Vì vậy các dạng BT gải nghĩa = định nghĩa trong SGK thường XD dưới dạng cho sẵn từ và nghĩa của từ, các định nghĩa về từ, y/c hs xác định sự tương ứng
- Loại BT này có 3 tiểu dạng:
+ Dạng 1: Cho sẵn từ y/c tìm trong các nghĩa đã cho phù hợp với từ
+ Dạng 2: Cho từ và nghĩa của từ, y/c hs xác lập sự tương ứng
+ Dạng 3: Cho sẵn từ y/c hs xác lập ND tương ứng
Trang 8Để thực hiện loại BT này, hs phải có kỹ năng định nghĩa Giải nghĩa = định nghĩa sẽ làm cho ngôn ngữ và tư duy của hs trở nên rõ ràng và sâu sắc hơn
Giải nghĩa tà là 1 biện pháp nêu rõ những đăch tính của từ
Trong thực tế khi giải nghĩa từ or xd những BT giải nghĩa người ta thường kết hợp các biện pháp khác vừa dùng trực quan, vừa dùng đồng nghĩa, dựa vào ngữ cảnh or sd biện pháp định nghĩa
Đề 11:
Câu 1: Trình bày quy trình dạy bài kể chuyện đã nghe, đã đọc đã chứng kiến, đã tham gia
Bước 1: KTBC
Bước 2: Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu kể chuyện của tiết học
Bước 3: Hs tìm những ví dụ phù hợp với yêu cầu của đề bài (theo gợi ý của sgk) Bước 4: Hs tập kể chuyện
- Kể trong nhóm
- Kể trước lớp
Bước 5: Tìm hiểu ý nghĩa của chuyện
- Đưa về nhóm để hs cùng nhau tự trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện Bước 6: Củng cố dặn dò
Câu 2: Trình bày cách Giải nghĩa từ bằng định nghĩa
- Giải nghĩa từ bằng định nghĩa là biện pháp giải nghĩa phổ biến nhất trong SGK Đây là biện pháp giải nghĩa bằng cách nêu ND nghĩa = 1 định nghĩa
VD: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
- Giải nghĩa = tập hợp các nét nghĩa là cách dạy nghĩa đầy đủ nhất nhưng là 1 y/
c khó đối với hs TH Vì vậy các dạng BT gải nghĩa = định nghĩa trong SGK thường XD dưới dạng cho sẵn từ và nghĩa của từ, các định nghĩa về từ, y/c hs xác định sự tương ứng
- Loại BT này có 3 tiểu dạng:
+ Dạng 1: Cho sẵn từ y/c tìm trong các nghĩa đã cho phù hợp với từ
+ Dạng 2: Cho từ và nghĩa của từ, y/c hs xác lập sự tương ứng
+ Dạng 3: Cho sẵn từ y/c hs xác lập ND tương ứng
Để thực hiện loại BT này, hs phải có kỹ năng định nghĩa Giải nghĩa = định nghĩa sẽ làm cho ngôn ngữ và tư duy của hs trở nên rõ ràng và sâu sắc hơn
Giải nghĩa tà là 1 biện pháp nêu rõ những đăch tính của từ
Trong thực tế khi giải nghĩa từ or xd những BT giải nghĩa người ta thường kết hợp các biện pháp khác vừa dùng trực quan, vừa dùng đồng nghĩa, dựa vào ngữ cảnh or sd biện pháp định nghĩa
Đề 12:
Câu 1: Kể tên các loại BT sử dụng từ (tích cực hóa vốn từ ở) tiểu học
1 BT điền từ:
- BT điền từ là kiểu BT tích hợp hóa vốn từ yêu cầu tính độc lập và tính sáng tạo của hs ở mức độ thấp, vừa sức với tuổi nhỏ Khi tiến hành giải BT giáo viên hướng dẫn hs nắm nghĩa các từ đã cho và xem xét kỹ đoạn văn có chỗ trống Gv cho hs đọc lần lượt từng câu của đoạn văn cho sẵn, đến những chỗ trống thì dừng lại, cân nhắc xem có thể điền từ nào trong các từ đã cho để câu văn đúng nghĩa, phù hợp với từng đoạn
Trang 92 BT Thay thế từ:
BT Thay thế từ là những BT yêu cầu hs thay thế 1 từ bằng 1 từ khác cho đúng or hay hơn, các từ cần thay thế có thể được cho sẵn or không cho sẵn
3 BT Tạo ngữ: Có 2 mức độ
- Mức độ thứ 1: Yêu cầu hs chọn từng yếu tố của dãy này ghép với 1 hoặc 1 yếu
tố của dãy kia cho thích hợp
- Mức độ thứ 2: Yêu cầu hs tìm thêm từ mới có thể kết hợp với từ đã cho
4 BT Dùng từ đặt câu:
Đây là những BT yêu cầu hs tự đặt câu với 1 từ or 1 số từ cho trước
5 BT Viết đoạn văn:
Yêu cầu hs viết các câu có liên kết với nhau để thành đoạn
6 BT Chữa lỗi dùng từ:
Là BT đưa ra những câu dùng từ sai, y/c hs nhận ra và sửa chữa
Câu 2: Trình bày đặc điểm và cách dạy loại BT điền từ (.) DH LT&C ơ TH
- BT Điền từ là kiểu BT sd nhiều ở TH loại BT này có 2 mức độ:
+ Cho trước các từ, Y/c hs tìm trong số những từ đã cho những từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu, đoạn cho sẵn
+ Không cho trước các từ mà để hs tự tìm trong vốn từ của mình mà điền vào
- BT điền từ là kiểu BT tích hợp hóa vốn từ yêu cầu tính độc lập và tính sáng tạo của hs ở mức độ thấp, vừa sức với tuổi nhỏ Khi tiến hành giải BT giáo viên hướng dẫn hs nắm nghĩa các từ đã cho và xem xét kỹ đoạn văn có chỗ trống
- Gv cho hs đọc lần lượt từng câu của đoạn văn cho sẵn, đến những chỗ trống thì dừng lại, cân nhắc xem có thể điền từ nào trong các từ đã cho để câu văn đúng nghĩa, phù hợp với từng đoạn khi đọc lại thấy nghĩa của câu văn, nghĩa của đoạn văn đều thích hợp nghĩa là BT đã đc giải đúng
Đề 13:
Câu 1 Kể tên các loại BT sử dụng từ (tích cực hóa vốn từ) ở TH
- BT điền từ
- BT Thay thế từ
- BT Tạo ngữ
- BT Dùng từ đặt câu
- BT Viết đoạn văn
- BT Chữa lỗi dùng từ
Câu 2 Trình bày đặc điểm loại BT Thay thế từ trong DH LT&C ở TH
- BT Thay thế từ là những BT y/c hs thay thế 1 từ = 1 từ khác cho đúng or hay hơn, các từ cần thay cũng có thể đc cho sẵn or k cho sẵn Nhiều khi BT Thay thế
từ đc sd kết hợp để dạy các mạch kiến thức về từ, câu
- BT này có 2 mức độ:
+ Mức độ thứ 1: Cho sẵn 2 yếu tố, y/c hs chọn từng yếu tố của dãy này ghép với
1 or 1 số yếu tố của dãy kia sao cho thích hợp
- Mức độ thứ 2: Yêu cầu hs tự tìm thêm từ mới có khả năng kết hợp với từ đã cho
- Để làm BT này: Gv hướng dẫn hs thử ghép nối từ ở dãy này với 1 số từ ở dãy kia, đọc tên rồi vận dụng kinh nghiệm nói năng của mình để xem xét cách nói nào chấp nhận đc và nối cho đúng
Trang 10Đề 14:
1 Kể tên các loại BT sử dụng từ (tích cực hóa vốn từ) ở TH
- BT điền từ
- BT Thay thế từ
- BT Tạo ngữ
- BT Dùng từ đặt câu
- BT Viết đoạn văn
- BT Chữa lỗi dùng từ
2 Trình bày đặc điểm loại BT chữa lỗi dùng từ
- BT Chữa lỗi dùng từ là BT đưa ra những câu dùng từ sai, y/c hs nhận ra và sửa chữa Trong các tài liệu DH, số lượng BT thuộc kiểu này k nhiều nhưng trên thực tế có thể sử dụng BT này bất kỳ lúc nào thấy cần thiết Những lỗi dùng từ cần lấy trong chính thực tế hđ nói, viết của hs, gv cũng có thể đưa ra những lỗi
dự tính hs dễ mắc phải, nhiệm vụ của hs là phát hiện và tự chữa những lỗi này
- BT Sử dụng từ là BT có tính chất từ vựng ngữ pháp Để làm được những BT này hs k những phải hiểu nghĩa của từ mà phải biết cách kết hợp các từ, biết viết câu đúng ngữ pháp
Đề 15:
Câu 1: Kể tên các nhóm dạng BT hệ thống hóa vốn từ trong DH LT&C ở TH
* Nhóm BT tìm từ:
- BT tìm từ có cùng chủ đề
- BT tìm từ cùng lớp từ vựng
- BT tìm từ cùng từ loại, tiểu loại
- BT tìm từ có cùng đặc điểm cấu tạo
* Nhóm BT phân loại từ:
- Phân loại từ theo từ vựng, phân loại từ theo chủ đề, phân loại từ có đặc điểm cấu tạo
Đề 16:
1 Kể tên các cách giải nghĩa từ khi dạy LT&C ở TH (5 cách)
- Giải nghĩa từ bằng trực quan
- Giải nghĩa từ bằng cách đối chiếu so sánh với các từ khác
- Giải nghĩa từ bằng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa
- Giải nghĩa từ bằng cách phân tích từ thành các thành tố
- Giải nghĩa từ bằng định nghĩa
2 Trình bày cách Giải nghĩa từ bằng định nghĩa
- Giải nghĩa từ bằng định nghĩa là biện pháp giải nghĩa phổ biến nhất trong SGK Đây là biện pháp giải nghĩa bằng cách nêu ND nghĩa = 1 định nghĩa VD: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
- Giải nghĩa = tập hợp các nét nghĩa là cách dạy nghĩa đầy đủ nhất nhưng là 1 y/
c khó đối với hs TH Vì vậy các dạng BT gải nghĩa = định nghĩa trong SGK thường XD dưới dạng cho sẵn từ và nghĩa của từ, các định nghĩa về từ, y/c hs xác định sự tương ứng
- Loại BT này có 3 tiểu dạng:
+ Dạng 1: Cho sẵn từ y/c tìm trong các nghĩa đã cho phù hợp với từ