1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề số 50 hiện tượng quang điện số 3

4 221 10

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 292 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: Chiếu ánh sáng có bước sóng thích hợp vào catôt của tế bào quang điện người ta thấy có dòng quang điện xuất hiện.. Để vận tốc ban đầu cực đại của các quang êlectrôn tăng lên gấp đ

Trang 1

Họ và tên học sinh: ……… Trường THPT: ………

Câu 1: Chiếu bức xạ đơn sắc có bước sóng λ = 0,2 mµ vào một tấm kim loại có công thoát electron là A = 6,62.10-19 J Êlectrôn bứt ra từ kim loại bay vào một miền từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-5 T Hướng chuyển động của êlectrôn quang điện vuông góc với B ur

Vận tốc ban đầu cực đại của quang êlectrôn bứt ra khỏi catôt bằng

A 0,65.106 m/s B 0,854.106 m/s C 6,5.106 m/s D 0,854.105 m/s

Câu 2: Chiếu bức xạ đơn sắc có bước sóng λ = 0,2 mµ vào một tấm kim loại có công thoát êlectrôn là A = 6,62.10-19 J Êlectrôn bứt ra từ kim loại bay vào một miền từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-5 T Hướng chuyển động của êlectrôn quang điện vuông góc với B ur

Bán kính quỹ đạo của êlectrôn trong từ trường là

A 6,5 cm B 0,97 cm C 7,5 cm D 9,7 cm.

Câu 3: Cho một tế bào quang điện làm bằng kim loại có giới hạn quang điện là 0,35 mµ Chiếu vào catôt ánh sáng tử

ngoại có bước sóng 0,30 mµ , biết hiệu điện thế UAK = 100 V Vận tốc của êlectrôn quang điện khi đến anôt bằng

A 6000 km/s B 6000 m/s C 600 km/s D 5000 km/s.

Câu 4: Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,20 mµ vào một quả cầu bằng đồng, đặt cô lập về điện Giới hạn

quang điện của đồng là 0,30 mµ Điện thế cực đại mà quả cầu đạt được so với đất là

Câu 5: Chiếu bức xạ có bước sóng 533 nm lên tấm kim loại có công thoát A = 3.10-19 J Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các êlectrôn quang điện và cho bay vào từ trường theo phương vuông góc với đường sức từ Biết bán kính cực đại của quỹ đạo của các êlectrôn quang điện là 22,75 mm Độ lớn cảm ứng từ B ur

của từ trường là

A 2,5.10-4 T B 1,0.10-3 T C 1,0.10-4 T D 2,5.10-3 T

Câu 6: Công thoát êlectrôn của đồng là 4,47 eV Khi chiếu bức xạ có bước sóng λ vào quả cầu bằng đồng đặt cách li với các vật khác thì thấy quả cầu tích điện đến điện thế cực đại là 3,25 V Bước sóng λ bằng

A 1,26 µm B 1,61 µm C 161 nm D 126 nm.

Câu 7: Chiếu ánh sáng có bước sóng thích hợp vào catôt của tế bào quang điện người ta thấy có dòng quang điện xuất

hiện Vận tốc ban đầu của êlectrôn quang điện có giá trị từ 0 đến 4.105 m/s Để triệt tiêu hoàn toàn dòng quang điện phải đặt giữa anôt và catôt của tế bào quang điện một hiệu điện thế

A UAK = 0,455 V B UAK = 0,9 V C UAK = -0,455 V D UAk = -0,9 V

Câu 8: Đối với ánh sáng kích thích có bước sóng 0,40µmthì độ nhạy phổ của một tế bào quang điện là J = 4,8 mA/W (nghĩa là khi chùm sáng tới có công suất 1 W thì cường độ dòng quang điện bão hoà bằng 4,8 mA) Hiệu suất lượng tử của

tế bào quang điện là

Câu 9: Catôt của tế bào quang điện được chiếu bởi bức xạ có bước sóng λ1= 0, 25 μmthì vận tốc ban đầu cực đại của quang êlectrôn bứt ra v0max = 6,6.105 m/s Để vận tốc ban đầu cực đại của các quang êlectrôn tăng lên gấp đôi thì phải chiếu bức xạ có bước sóng λ2bằng

A 0,125 μm. B 0,500 μm. C 0,143 μm. D 0,368 μm.

Câu 10: Chiếu một ánh sáng đơn sắc nhất định có λ λ ≤ 0vào catôt của tế bào quang điện Tăng dần hiệu điện thế UAK giữa hai điện cực thì cường độ dòng quang điện bão hòa

A tăng dần.

B không đổi.

C lúc đầu tăng nhưng sau không đổi.

D lúc đầu không đổi nhưng sau đó tăng nhanh.

HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN SỐ 3

50

Trang 2

Câu 11: Một điện cực phẳng M bằng kim loại có giới hạn quang điện λ0 = 332 nm, được rọi bằng bức xạ có bước sóng λ

= 83 nm Giả sử khi êlectrôn vừa bứt ra khỏi M, nó gặp ngay một điện trường cản có E = 750 V/m Êlectrôn chỉ có thể rời

xa M một khoảng tối đa là

A 1,5 cm B 15 cm C 0,15 cm D 0,015 cm.

Câu 12: Khi chiếu một chùm ánh sáng vào một kim loại thì có hiện tượng quang điện xảy ra Nếu dùng hiệu điện thế hãm

bằng 3 V thì các êlectrôn quang điện bị giữ lại không bay sang anôt được Cho biết giới hạn quang điện của kim loại đó bằng 0,5 µm Tần số của chùm sáng chiếu tới kim loại bằng

A 12,245.1014 Hz B 14,245.1014 Hz C 13,245.1015 Hz D 13,245.1014 Hz

Câu 13: Phát biểu nào sau đây là không đúng? Động năng ban đầu cực đại của các êlectrôn quang điện

A không phụ thuộc vào cường độ của chùm ánh sáng kích thích.

B không phụ thuộc vào bước sóng của chùm ánh sáng kích thích.

C phụ thuộc vào bản chất kim loại dùng làm catot.

D phụ thuộc vào bước sóng của chùm ánh sáng kích thích.

Câu 14: Công thoát êlectrôn khỏi kim loại đồng 4,47 eV Chiếu một bức xạ điện từ có bước sóng λ < λ0vào một tấm đồng đặt cô lập thì tấm đồng đạt được hiệu điện thế cực đại là 5 V Bước sóng của bức xạ này là

A 0,131 µm B 131 µm C 13,1 µm D 1,31µm

Câu 15: Rọi vào tế bào quang điện chùm sáng có bước sóng λ 0, 4μm= Tìm hiệu điện thế hãm, biết công thoát của kim loại làm catot là 2 eV

Câu 16: Catôt của tế bào quang điện có công thoát A = 5,68.10-19 J Chiếu vào catôt bức xạ điện từ có bước sóng

λ 0, 25μm= Tách một chùm hẹp các êlectrôn quang điện và hướng nó vào từ trường đều B ur

sao cho vận tốc ban đầu

0max

r

v vuông góc với B ur

mà B = 10-4 T Bán kính cực đại của quỹ đạo êlectrôn khi chuyển động trong từ trường là

Câu 17: Hướng các êletrôn quang điện vừa bứt ra khỏi catot của tế bào quang điện với vận tốc cực đại bay vào điện trường

đều E→ với E = 50 V/m theo hướng của sức điện trường thì êlectrôn sẽ bay được quãng đường d = 3 cm Vận tốc cực đại

v0max của các quang êlectrôn là

A 7,26.105 m/s B 1,25.106 m/s C 5,12.105 m/s D 4,68.105 m/s

Câu 18: Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng λ = 0,405 μm1 , λ = 0,436 μm2 vào bề mặt của một tấm kim loại và đo hiệu điện thế hãm tương ứng Uh1 = 1,15 V; Uh2 = 0,93 V Công thoát của kim loại đó bằng

A 19,2e V B 1,92 J C 1,92 eV D 2,19 eV.

Câu 19: Chiếu chùm tia sáng có tần số f = 6.1014 Hz vào catôt của tế bào quang điện làm bằng kim loại có giới hạn quang điện λ0 = 0,6μm Hiệu điện thế giữa anôt và catôt là UAK = 2 V Vận tốc của êlectrôn khi đến được anôt là

A 4,8.105 m/s B 5,4.106 m/s C 2,5.106 m/s D 9,2.105 m/s

Câu 20: Kim loại có giới hạn quang điện λ0 = 0, 45μmđược chiếu bởi ánh sáng tử ngoại có bước sóng λ1= 0,35μm Để động năng ban đầu cực đại của quang êlectrôn tăng lên 4 lần thì chiếu vào kim loại ấy ánh sáng có bước sóng λ2bằng

A 0,25 μm. B 0,17 μm. C 0,30 μm. D 0,21 μm.

Câu 21: Khi chiếu bức xạ có bước sóng λ1= 0,3μmvào catot của tế bào quang điện thì có dòng điện trong mạch Để triệt tiêu dòng quang điện này ta đặt hiệu điện thế hãm U1 Khi chiếu bức xạ λ2 = 0, 2μmthì dòng quang điện triệt tiêu với hiệu điện thế hãm U2 = 2U1 Giới hạn quang điện λ0 của kim loại làm catôt là

A 0,60 μm. B 0,52 μm. C 0,40 μm. D 0,45 μm.

Câu 22: Quang êlectrôn có vận tốc →v0bay vào từ trường đều B→ sao cho →v0 vuông góc với phương đường sức từ B→ thì êlectrôn sẽ chuyển động tròn đều trong từ trường với bán kính r Gọi e và m là độ lớn điện tích và khối lượng của quang êlectrôn thì

A e 0

Bv r

m= B

0

e r

m =Bv C

2 0

v e

m= Br

Trang 3

Câu 23: Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có tần số là f1, f2 (với f1 < f2) vào một quả cầu kim loại đặt cô lập thì đều xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của các quả cầu lần lượt là V1, V2 Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu này thì điện thế cực đại của nó là

A (V1 + V2) B V1 C V1− V2 D V2

Câu 24: Hãy chọn câu đúng Khi hiện tượng quang điện xảy ra, nếu giữ nguyên ánh sáng kích thích và tăng cương độ ánh

sáng, ta có

A hiệu điện thế hãm sẽ tăng lên B các quang êlectrôn đến anôt với vận tốc lớn hơn.

C cường độ dòng điện bão hòa sẽ tăng lên D động năng ban đầu của các êlectrôn tăng lên.

Câu 25: Bề mặt catôt của tế bào quang điện nhận được công suất P = 0,2 W của bức xạ chiếu tới Cường độ dòng điện bão

hòa là Ibh = 40 mA Hiệu suất lượng tử (là tỉ số giữa số êlectrôn bứt ra khỏi catôt và số phôtôn chiếu tới catôt trong cùng thời gian) là H = 60% Bước sóng bức xạ chiếu tới catôt là

A 0,215 μm. B 0,530 μm. C 0,368 μm. D 0,414 μm.

Câu 26: Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là

A bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện.

B bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện.

C công nhỏ nhất dùng để bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đó.

D công lớn nhất dùng để bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đó.

Câu 27: Chiếu vào tấm kim loại có công thoát A = 3,4.10-19 J một chùm tia đơn sắc thì có các êlectrôn thoát ra Tách một chùm sáng hẹp các êlectrôn và cho bay vào từ trường đều B = 5.10-5 T sao cho phương chùm tia vuông góc với phương các đường sức từ Kết quả là các êlectrôn bay trong từ trườn theo quỹ đạo tròn với các bán kính r 4≤ cm Năng lượng mỗi phôtôn của chùm tia đơn sắc là

A 8,24.10-19 J B 2,15.10-20 J C 3,96.10-19 J D 6,74.10-24 J

Câu 28: Chiếu ánh sáng đơn sắc vào tấm kim loại có công thoát A = 2 eV Biết năng lượng mỗi photon của ánh sáng là

ε 3eV= Hướng các quang êlectrôn bứt ra với vận tốc cực đại bay vào từ trường đều B→ với B = 10-4 T sao cho

0max

B v

⊥ Để quang êlectrôn vẫn không đổi phương, ta đặt thêm điện trường đều E→ sao cho E→⊥ B→ và có chiều thích hợp với

A E = 34,5 V/m B E = 59,3 V/m C E = 72,6 V/m D E = 114,8 V/m.

Câu 29: Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,276 μmvào catot của một tế bào quang điện thì hiệu điện thế hãm có giá trị tuyệt đối bằng 2 V Công thoát của kim loại dùng làm catot là

A 2,5 eV B 2,0 eV C 1,5 eV D 0,5 eV.

Câu 30: Khi chiếu bức xạ có bước sóng λ1 = 0 , 48 µ mvào catôt của tế bào quang điện, để dòng quang điện triệt tiêu cần đặt vào hiệu điện thế hãm có độ lớn Uh Khi chiếu vào bức xạ có bước sóng λ2 thì để dòng quang điện triệt tiêu cần đặt vào hiệu điện thế hãm có độ lớn lớn hơn Uh là 0,25 V Bước sóng λ2 bằng

A 0,44µm B 0,54µm C 0,32µm D 0,36µm

Câu 31: Xác định bước sóng của ánh sáng đơn sắc chiếu vào bề mặt kim loại, biết rằng khi êlectrôn quang điện bay vào

vùng không gian có cả điện trường đều và từ trường đều có véctơ cảm ứng từ B→ và véctơ cường độ điện trường E→ vuông góc với nhau thì thấy êlectrôn không đổi hướng Cho cường độ điện trường E = 10 kV/m, cảm ứng từ B = 10 mT, công thoát êlectrôn của kim loại là A = 7,2.10-19 J và véctơ vận tốc của êlectrôn có phương vuông góc với véctơ cảm ứng từ B ur

A λ=0,47µm B λ=0,37µm C λ=0,17µm D λ=0,27µm

Câu 32: Chiếu lần lượt hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0 , 35 µ mvà λ2 = 0 , 54 µ mvào một tấm kim loại Các êlectrôn bay

ra khỏi kim loại có tỉ số vận tốc ban đầu cực đại tương ứng với mỗi bước sóng bằng 2 Công thoát của êlectrôn của kim loại đó là

A 2,1 eV B 1,3 eV C 1,6 eV D 1,9 eV.

Câu 33: Kim loại dùng làm catôt của tế bào quang điện có công thoát A = 2,588 eV Chiếu vào catôt hai bức xạ có tần số f1

= 7,5.1014 Hz và f2 = 5.1014 Hz Vận tốc ban đầu cực đại của các quang êlectrôn bứt ra khỏi catôt là

A 6,55.105 m/s B 5,40.105 m/s C 4,27.105 m/s D 2,13 106 m/s

Câu 34: Một tế bào quang điện có anôt và catốt đều là những bản kim loại phẳng, đặt song song, đối diện và cách nhau

một khoảng d Đặt vào anôt và catốt một hiệu điện thế U1 (U1 > 0), sau đó chiếu vào một điểm trên catôt một tia sáng có

Trang 4

bước sóng λ Tìm bán kính lớn nhất của vùng trên bề mặt anốt có êlectrôn đập vào Biết hiệu điện thế hãm của kim loại làm catốt ứng với bức xạ trên là U2

A R = d ( U1/ U2). B R = d U2/ U1. C R = d ( U2/ U1). D R = d U1/ U2.

Câu 35: Bộ phận chính của pin quang điện là

A tấm kim loại.

B tấm bán dẫn.

C tấm kim loại bên trên là tấm bán dẫn.

D tấm bán dẫn loại n, bên trên có phủ một lớp mỏng bán dẫn loại p.

Câu 36: Chọn câu đúng.

A Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectrôn ra khỏi bề mặt kim loại hay bán dẫn là hiện tượng quang điện.

B Giới hạn quang điện của bán dẫn có thể nằm trong vùng hồng ngoại.

C Hiện tượng quang dẫn được giải thích dựa trên hiện tượng quang điện.

D Hiện tượng tạo thành các êlectrôn dẫn và lỗ trống trong kim loại do tác dụng của ánh sáng có bước sóng thích hợp la

hiện tượng quang điện trong

Câu 37: Một tế bào quang điện có anôt và catôt đều là những bản kim loại phẳng, đặt song song, đối diện và cách nhau

một khoảng d = 1,5 cm Đặt vào anôt và catốt một hiệu điện thế U1 = 4 V, sau đó chiếu vào một điểm trên catốt một tia sáng có bước sóng λ Tìm bán kính lớn nhất của vùng trên bề mặt anốt có electron đập vào Biết hiệu điện thế hãm của kim loại làm catốt ứng với bức xạ trên là Uh = 1 V

A R = 3,0 cm B R = 1,5 cm C R = 1,0 cm D R = 0,75 cm.

Câu 38: Dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1chiếu vào catốt của một tế bào quang điện Khi đặt hiệu điện thế Uh1 thì dòng quang điện bị triệt tiêu Khi dùng ánh sáng có bước sóng λ2thì dòng quang điện bị triệt tiêu với hiệu điện thế hãm

Uh2 = 0,25 Uh1 Khi đó vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện tương ứng với λ1, λ2là v0max1, v0max2 thỏa mãn

hệ thức

A v0max1 = 4v0max2 B v0max1 = 2v0max2 C v0max1 = 2,5v0max2 D v0max1 = 0,5v0max2

Câu 39: Chiếu lần lượt hai bức xạ có bước sóng λ1và λ2(với λ1> λ2) vào một tế bào quang điện, thì hiệu điện thế để triệt tiêu dòng quang điện tương ứng là Uh1 và Uh2 Nếu chiếu đồng thời cả hai ánh sáng đơn sắc trên thì hiệu điện thế hãm vừa đủ để triệt tiêu dòng quang điện là

A Uh =(U 1+U 2)/2 B Uh2 C Uh1 D Uh = Uh1 + Uh2

Câu 40: Công thoát của êlectrôn của catôt trong tế bào quang điện là A = 2,48 eV Chiếu vào bề mặt của catôt ánh sáng có

bước sóng λ=0,31µm Sau khi bật ra khỏi bề mặt catôt, êlectrôn được bay trong điện trường đều với UAK = 25 V Động năng của êlectrôn khi đập vào bề mặt anôt bằng

A 32,44.10-19 J B 3,244.10-19 J C 4,244.10-19 J D 42,44.10-19 J

Câu 41: Chọn câu đúng.

A Khi giảm bước sóng của chùm ánh sáng kích thích xuống hai lần thì cường độ dòng quang điện tăng lên hai lần.

B Khi ánh sáng kích thích gây ra được hiện tượng quang điện Nếu giảm bước sóng của chùm bức xạ thì động năng

ban đầu cựa đại của electron quang điện tăng lên

C Khi tăng cường độ của chùm ánh sáng kích thích lên hai lần thì cường độ dòng quang điện tăng lên hai lần.

D Khi tăng bước sóng của chùm ánh sáng kích thích lên hai lần thì cường độ dòng quang điện tăng lên hai lần.

Câu 42: Chiếu lần lượt vào catôt của tế bào quang điện hai bức xạ có tần số lần lượt là f1 và f2 = 2f1 thì hiệu điện thế làm cho dòng quang điện bị triệt tiêu có độ lớn tương ứng là 4 V và 8 V Tần số f1 có giá trị bằng

A 2,415.1015 Hz B 1,932.1015 Hz

C 1,542.1015 Hz D 9,66.1014 Hz

Câu 43: Công thoát của kim loại natri là 2,48 eV Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng 0,36μmvới tế bào quang điện có catôt làm bằng natri Vận tốc ban đầu cực đại của êlectrôn quang điện là

A 6,24.105 m/s B 5,84.105 m/s C 5,84.106 m/s D 6,24.106 m/s

“Con đường trải đầy lụa không bao giờ dẫn đến vinh quang”

Ngày đăng: 09/07/2020, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w