b-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - Chia đoạn.. c Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Mời 5 HS nối tiếp đọc bài theo cách phân vai - Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi nhân vậ
Trang 1Hồ Thu 2010-2011
TUẦN 9 Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
Tập đọc
CÁI GÌ QUÍ NHẤT I/ Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
- Hiểu được vấn đề cần tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: người lao động là đáng quí nhất.(Trả lời được câu hỏi 1,2,3)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- NX, ghi điểm
2- Dạy bài mới:
a - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích
của tiết học
b-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1-2 và trả lời câu hỏi:
+ Theo Hùng , Quý, Nam, Cái gì quý nhất?
+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý
kiến của mình?
+) Rút ý1: Cái gì quý nhất?
- Cho HS đọc đoạn 3 Và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới
là quý nhất?
+)Rút ý 2: Người Lao động là quý nhất
- Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý do vì sao
em chọn tên đó?
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời 5 HS nối tiếp đọc bài theo cách phân vai
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi nhân vật
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong nhóm
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học
Nhắc HS về luyện đọc và học bài
Chuẩn bị bài sau: Đất Cà Mau
- HS đọc thuộc lòng và trả lời các câu hỏi về bài
Trước cổng trời
- QST
- 1 HS giỏi đọc
- Đoạn 1: Từ đầu đến Sống được không?
- Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Lúa gạo, vàng, thì giờ
+ Hùng: Lúa gạo nuôi sống con người
+ Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo
+ Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
- Vì không có người LĐ thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một …
- HĐ nhóm đôi, nêu ý kiến
- HS nêu
- HS đọc
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
Trang 2Hồ Thu 2010-2011
Toán
LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
.II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu bảng đơn vị đo độ dài? Mối quan hệ giữa
các đơn vị đo độ dài?
2-Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b-Luyện tập
* Bài tập 1 (45): Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
*Bài tập 2 (45): Viết số thập phân thích hợp vào
chỗ chấm (theo mẫu)
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
-Cho HS làm vào vở
-Mời 3 HS lên chữa bài
-HS khác nhận xét
-GV nhận xét, cho điểm
*Bài tập 3 (45): Viết các số đo dưới dạng số
thập phân có đơn vị là km
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS tìm cách giải
-Cho HS làm ra nháp
-Chữa bài
*Bài 4 (45): Viết số thích hợp vào chỗ chấm
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải
-Cho HS làm vào vở
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học kĩ lại cách viết các số đo dộ
dài dưới dạng số thập phân
*Kết quả:
14,07m
*Kết quả:
234cm = 2,34m 506cm = 5,06m 34dm = 3,4m
*Kết quả:
*Lời giải:
a) 12,44m = 12
100
44
m = 12m 44cm
Kết quả: b = 7dm 4cm ; d = 34 km300m
ĐẠO ĐỨC TÌNH BẠN (Tiết 1)
I Mục đích yêu cầu :
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn hoạn nạn.
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
II Chuẩn bị:
- Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn”
III Các hoạt động:
Trang 3Hồ Thu 2010-2011
1 Bài cũ:
- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để tỏ
lòng biết ơn ông bà, tổ tiên
2 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1)
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đàm thoại.
1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”
2/ Đàm thoại
- Bài hát nói lên điều gì?
- Lớp chúng ta có vui như vậy không?
- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta
không có bạn bè?
- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không?
Em biết điều đó từ đâu?
- Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em
cũng cần có bạn bè và có quyền được tự do kết
giao bạn bè
Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi bạn.
H: Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để
chạy thoát thân của nhân vật trong truyện?
- Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình bạn
giữa hai người sẽ như thế nào?
- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như thế
nào?
Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu,
đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là những lúc khó
khăn, hoạn nạn.
Hoạt động 3: Làm bài tập 2.
-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự liên hệ
* Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với bạn
bè trong các tình huống tương tự chưa? Hãy kể
một trường hợp cụ thể
- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống
Hoạt động 4: Củng cố (Bài tập 3)
- Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp
Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là tôn
trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau
cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng nhau.
4 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca dao,
tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình bạn
- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu
- Học sinh lắng nghe
- Lớp hát đồng thanh
- Học sinh trả lời
- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều này được qui định trong quyền trẻ em
- 1HS đọc truyện “Đôi bạn”
- Không tốt, không biết quan tâm, giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn
- Học sinh thảo luận, đóng vai theo N2
2 nhóm lên trình bày – lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
- Làm việc cá nhân bài 2
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh
- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống và giải thích lí do
- Lớp nhận xét, bổ sung
a) Chúc mừng bạn
b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn
c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực d) Khuyên ngăn bạn không sa vào những việc làm không tốt
đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm
e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn khuyên ngăn bạn
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu những tình bạn đẹp trong trường, lớp mà em biết
Trang 4Hồ Thu 2010-2011
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010.
Toán
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I/ Mục tiêu:
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ, bảng con
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Hệ thống đơn vị đo khối lượng
-Em hãy kể tên các đơn vị đo độ khối lượng đã
học lần lượt từ lớn đến bé?
2- Quan hệ giữa các đơn vị đo:
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng liền kề?
Cho VD?
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng thông dụng? Cho VD?
-GV nêu VD1: 5tấn 132kg = …tấn
-GV hướng dẫn HS cách làm và cho HS tự làm
c-Luyện tập:
*Bài tập 1(45): Viết các số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
*Bài tập 2 (46): Viết các số đo sau dưới dạng số
thập phân
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán, cách giải
- Cho HS làm vào nháp
- Mời 2 HS lên chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (46):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS tìm cách giải
- Cho HS làm vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ
- QS giúp dỡ HS yếu (Thu, Trà My)
- Chấm, chữa bài
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học
- Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g
-Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị liền sau nó và bằng 1/10 (bằng 0,1) đơn vị liền trước nó
VD: 1kg = 10hg ; 1hg = 0,1kg…
-HS trình bày tương tự như trên
VD: 1kg = 1000g ; 1g = 0,001kg…
*VD: 5tấn132kg = 5,132 tấn
*Lời giải:
a) 4tấn 562kg = 4,562tấn b) 3tấn 14kg = 3,014tấn c) 12tấn 6kg = 12,006tấn d) 500kg = 0,5tấn
*Kết quả:
a) 2,050kg ; 45,023kg ; 10,003kg ; 0,5kg b) 2,5tạ ; 3,03tạ ; 0,34tạ ; 4,5tạ
*Bài giải:
Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử trong một ngày là: 6 x 9 = 54 (kg)
Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử trong
30 ngày là: 54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,620tấn (hay 1,62tấn) Đáp số: 1,62tấn
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I/ Mục tiêu:
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh và nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu.
- Viết được đoạn văn tả một cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi
miêu tả
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 5Hồ Thu 2010-2011
- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS làm lài BT 3a, 3b của tiết LTVC trước
2- Dạy bài mới:
a-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
b- Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
-Mời 1 số HS đọc nối tiếp bài văn.Cả lớp đọc
thầm theo
-Cả lớp và GV nhận xét giọng đọc, GV sửa lỗi
phát âm
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm việc theo nhóm 6 ghi kết quả thảo
luận vào bảng nhóm
-Mời đại diện nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn:
+Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc
nơi em ở
+Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi, cánh đồng,
cong viên, …
+Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
+Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ gợi tả,
gợi cảm
+Có thể dùng một đoạn văn tả cảnh mà em đã
viết trước đây nhưng cần thay những từ …
-GV cho HS làm vào vở
-Cho một số HS đọc đoạn văn
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn đoạn văn hay
nhất (Ghi điểm)
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS viết thêm vào vở những từ ngữ tìm
được
-HS đọc bài văn
*Lời giải:
-Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: xanh như mặt nước mệt nỏi trong ao
-Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: được rửa mặt sau cơn mưa / dịu dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca / ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào -Những từ ngữ khác: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc/ cao hơn
-HS đọc
-HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn
-HS làm vào vở
-HS đọc đoạn văn vừa viết
Chính tả (nhớ – viết)
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I/ Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do
- Làm BT chính tả phương ngữ: Phân biệt ưu/iêu
II/ Đồ dùng daỵ học:
- Phiếu học tập: Phân biệt ưu/iêu
Trang 6Hồ Thu 2010-2011
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b.Hướng dẫn HS nhớ – viết:
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai
- Nêu nội dung chính của bài thơ?
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+ Bài gồm mấy khổ thơ?
+ Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+ Những chữ nào phải viết hoa?
+ Viết tên đàn ba-la-lai-ca như thế nào?
- Cho HS viết bài vào vở
- Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
- GV thu một số bài để chấm
- GV nhận xét
c- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Phát phiếu học tập cho HS
- GV cho HS làm bài theo nhóm 2
- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại
những lỗi mình hay viết sai
- HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng có
chứa vần uyên, uyêt.
- 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung
- 1 HS nêu
- Cả lớp nhẩm lại bài
-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày
-HS tự nhớ và viết bài
- HS soát bài
- HS còn lại đổi vở soát lỗi
- 1 HS nêu yêu cầu
- Thảo luận nhóm 2, viết kết quả vào phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày
Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2010
Tập đọc ĐẤT CÀ MAU
I/ Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của người Cà Mau (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: (tranh SGK)
GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
b-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- GV cùng HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó như SGK
- GV đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài:
HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Cái gì quý
nhất.
- 1 HS giỏi đọc
- Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn giông.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến thân cây đước…
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc theo cặp
- 1-2 HS đọc toàn bài
Trang 7Hồ Thu 2010-2011
- Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
+) Rút ý1: Hãy đặt tên cho đoạn văn này?
- Cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?
+Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?
+) Rút ý 2: Em hãy đặt tên cho đoạn văn này?
- Cho HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:
+ Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào?
+) Rút ý3: Em đặt tên cho đoạn 3 như thế nào?
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng: Sự khắc nghiệt của
thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính
cách kiên cường của người Cà Mau.
* Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong nhóm
- Thi đọc diễn cảm toàn bài
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học
- Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh
* Mưa ở Cà Mau…
-Cây cối mọc thành chùm, thành rặng…
-Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh,…
* Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
-Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực…
*Tính cách người Cà Mau
-HS nêu
-HS đọc
- HS nối tiếp đọc bài
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn -HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
Toán
VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I/ Mục tiêu:
- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
II/ ĐDDH:
- Bảng phụ, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích:
-Em hãy kể tên các đơn vị đo diện tích đã học
lần lượt từ lớn đến bé?
* Quan hệ giữa các đơn vị đo:
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
liền kề?Cho VD?
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị diện tích
thông dụng? Cho VD?
- GV nêu VD1: 3m2 5dm2 = …m2
- GV hướng dẫn HS cách làm và cho HS tự
làm
- GV nêu VD2: (Thực hiện tương tự như VD1)
* Luyện tập:
*Bài tập 1(47): Viết các số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
*Bài tập 2 (47): Viết số thập phân thích hợp
Km2, hm2 (ha), dam2, m2, dm2, cm2, mm2
-Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 100 lần đơn vị liền sau nó và bằng 1/100 (bằng 0,01) đơn vị liền trước nó
VD: 1hm2 = 100dam2 1hm2= 0,01km2… -HS trình bày tương tự như trên
VD: 1km2 = 10000dam2 ; 1dam2 = 0,0001km2
*VD1: 3m2 5dm2 = 3
100
5
m2 = 3,05m2
*VD2: 42dm2 =
100
42
m2 = 0,42m2
- 1 HS nêu yêu cầu
*Lời giải:
a) 56dm2 = 0,56m2
b) 17dm2 23cm2 = 17,23dm2
c) 23cm2 = 0,23dm2
d) 2cm2 5mm2 = 2,05cm2
- 1 HS đọc đề bài
*Kết quả:
Trang 8Hồ Thu 2010-2011
vào chỗ chấm
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 4 HS lên chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (47): Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
-Cho HS làm vào vở.(giúp đỡ: Thu, Trà My)
-Chấm, chữa bài
* KG: Hoàn thành VBT
- GV kiểm tra, chấm, chữa 1 số bài
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học
a) 0,1654ha b) 0,5ha c) 0,01km 2
d) 0,15km2
*Kết quả:
b) 16m2 50dm2
76256m2
Tập làm văn
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN I/ Mục tiêu:
-Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm
II / Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ :
2-Bài mới :
a- Giới thiệu bài:
b- Hướng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1 (91):
N1,2: Câu a,b; N3,4,5: Câu c
H: - Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý,
Nam công nhận điều gì?
- Thầy đã lập luận như thế nào ?
-Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận
như thế nào?
*Bài tập 2 (91):
-Mời một HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS hiểu thế nào là mở rộng
thêm lí lẽ và dẫn chứng
-Chia lớp thành 3 nhóm, phân công mỗi nhóm
đóng một nhân vật, các nhóm thảo luận chuẩn
bị lí lẽ và dẫn chứng cho cuộc tranh luận
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (91):
-Mời đại diện các nhóm trình bày
HS đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng bài văn tả con đường
- HS làm việc theo nhóm 4, 5 viết kết quả vào bảng nhóm Đại diện nhóm trình bày
a -Vấn đề tranh luận : Cái gì quý nhất trên đời ? b- ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn:
-Hùng : Quý nhất là gạo -Có ăn mới sống được -Quý : Quý nhất là vàng -Có vàng là có tiền,
có tiền sẽ mua được lúa gạo -Nam : Quý nhất là thì giờ -Có thì giờ mới làm
ra được lúa gạo,vàng bạc
c-ý kiến, lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo -Người lao động là quý nhất
-Lúa , gạo , vàng ,thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất …
-Thầy tôn trọng người đối thoại, lập luận có tình
có lí
-HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV -HS tranh luận
- Từng tốp 3 HS đại diện cho 3 nhóm (đóng các vai Hùng, Quý, Nam) lên thực hiện cuộc trao đổi, tranh luận
-1 HS đọc yêu cầu
-HS thảo luận N 4.- Đại diện nhóm trình bày
Trang 9Hồ Thu 2010-2011
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2010
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
- Biết viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng số thập phân
- Luyện giải toán có liên quan đến đơn vị đo độ dài, diện tích
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm lại bài tập 3 vào bảng con
2- Bài mới:
a- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b- Luyện tập:
* Bài tập 1 (47): Viết các số thập phân thích
hợp vào chỗ chấm
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
* Bài tập 2 (47): Viết các số đo sau dưới dạng
số đo có đơn vị là kg
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- Cho HS làm vào nháp
- Mời 3 HS lên chữa bài
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài tập 3 (47): Viết các số đo sau dưới dạng
số đo có đơn vị là mét vuông
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS tìm cách giải
- Cho HS làm ra nháp
- Chữa bài
* Bài 4:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm vào vở, 1 em làm vào bảng phụ
(QS giúp đỡ My, Thu, Trung, Chi)
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Tóm tắt:
CD: 150m
CR:
3-Củng cố, dặn dò:
*Kết quả:
d) 4,352 km
*Kết quả:
a) 0,5 kg ; b) 0,347 kg ; c) 1500kg
*Kết quả:
a) 7.000.000m2;4.000m2 ;8.500m2
b) 0,3m2 ; 3m2 ; 5,15m2
- Trao đổi nhóm đôi
*KQ : Đáp số:5400m2; 0,54ha
Trang 10Hồ Thu 2010-2011
- GV nhận xét giờ
- Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai P.số
Luyện Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Nắm vững cách viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng số thập phân
- Giải toán có liên quan đến đổi đơn vị đo
II Chuẩn bị
- Hệ thống BT
III Các HĐ dạy học
HĐ1: Ôn lại các đơn vị đo độ dài, khối lượng và
diện tích
- Cho HS nêu lại bảng đơn vị đo độ dài, khối
lượng và diện tích
- Nêu MQH giữa 2 đơn vị đo diện tích kề nhau
- Nêu các dạng đổi ĐV đo( 4 dạng đổi )
HĐ2: HS thực hành ( HS lần lượt làm từng bài )
Bài 1: Điền vào chỗ …
5,38km = …m; 4m 56dm = …m
732,61 m = …kg; 8hm 4m = …dam
4tạ 3kg = …tạ; 276,8 yến = …tấn
2kg 18g = …g; 5,8 yến = …tạ
Bài 2: Điền vào chỗ …
2ha 4 m2 = …ha; 49,83dm = … m
8a7dm2 = …m2; 249,7 cm2 = …ha
16m2213cm2 = … m2; 8417c m2 = …m2
9,587 m2 = … m2; 31875d m2 = …dam2
Bài 3: Một vườn hình chữ nhật được vẽ vào giấy
với tỉ lệ xích
500
1
có kích thước như sau:
Tính diện tích mảnh vườn ra a 7cm
5cm
5:1000
Bài 4: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài
60m, chiều rộng
4
3
chiều dài Trên đó người ta trồng cà chua, cứ mỗi dam2 thu hoạch được 1 tạ 2
yến Tính số cà chua thu hoạch được ra tấn
HĐ3: Chấm chữa bài
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- GV chấm bài và nêu lỗi sai chung của HS
* Công bố điểm IV
+ 1 HS nêu
+ 1 HS nêu
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………