=> Vì cả 2 vùng đều có diện tích đất feralit đồi núi và cao nguyên rộng lớn rất thích hợp với sự sinh trưởng và phát triển của các loại cây công nghiệp.. - Cây công nghiệp chỉ trồng
Trang 1S: 20/12/2015
G: 21/12/2015
Tuần 19
Tiết 34
Bài 30: THỰC HÀNH: SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
VỚI TÂY NGUYÊN
I) Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Phân tích, so sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở 2 vùng về đặc điểm, những thuận lợi - khó khăn, các giải pháp phát triển bền vững Củng cố kiến thức về tự nhiên, hiểu sâu sắc tiềm năng phát triển kinh tế của
2 vùng
2
Kĩ năng: - Kỹ năng sử dụng bản đồ, phân tích bảng số liệu thống kê
- Viết và trình bày 1 báo cáo ngắn gọn ( trình bày văn bản)
3 Thái độ:Yêu thích môn học
II) Phương tiện :
- HS: thước kẻ, bút chì, máy tính, BT bản đồ thực hành, atlát
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên VN + Bản đồ kinh tế chung VN
III) Hoạt động trên lớp:
1) Tổ chức:
2) Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
3) Bài thực hành:
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
* HĐ1: HS hoạt động cá nhân ->
nhóm thảo luận
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Dựa vào bảng 30.1 + Kiến thức đã
học hãy:
+ Nhóm chẵn:
1) Nêu tổng diện tích và tên 1 số cây
công nghiệp lâu năm ở mỗi vùng?
2) Những cây công nghiệp nào chỉ
trồng được ở Tây Nguyên? Tại sao?
+ Nhóm lẻ:
1) Kể tên các cây công nghiệp lâu
năm trồng được ở cả 2 vùng?
2) Những cây công nghiệp nào chỉ
trồng được ở trung du và miền núi
I) Bài tập 1: Phân tíh bảng số liệu
thống kê
1) Sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm ở 2 vùng:
- Cây công nghiệp lâu năm trồng được ở cả 2 vùng: Chè, Cà fê
=> Vì cả 2 vùng đều có diện tích đất feralit đồi núi và cao nguyên rộng lớn rất thích hợp với sự sinh trưởng
và phát triển của các loại cây công nghiệp
- Cây công nghiệp chỉ trồng được ở Tây Nguyên : Cao su, Điều, Hồ tiêu
=> Vì về sinh thái 3 loại cây này thích hợp với nền nhiệt độ cao từ 25
Trang 2Bắc Bộ? Tại sao?
- GV gợi ý: HS phải dựa vào đặc
điểm sinh thái của các cây công
nghiệp phù hợp với từng loại đất,
nước, khí hậu từng vùng để giải
thích
- HS các nhóm báo cáo -> nhận xét
-> bổ xung
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức -> bổ
xung -> mở rộng
+ Cả 2 vùng đều trồng được 1 số loại
cây công nghiệp lâu năm, nhưng tỉ
trọng diện tích trồng cây công nghiệp
của Tây Nguyên vẫn lớn hơn vùng
núi và trung du Bắc Bộ nhiều lần
(9,1 lần)
* HĐ2: HS hoạt động cặp/nhóm thảo
luận cùng 1 nội dung
1) Dựa vào số liệu cụ thể hãy so sánh
sự chênh lệch về diện tích, sản lượng
các cây chè, cà fê ở 2 vùng?
2) Giải thích tại sao lại có sự chênh
lệch như vậy?
- GV gợi ý : Giải thích dựa vào đặc
điểm sinh trưởng và phát triển khác
nhau của cây cà fê và cây chè
? Kể tên các thương hiệu cà fê nổi
tiếng ở Tây Nguyên? (Cà fê Trung
Nguyên: nhưng đã bị 1 công ty nước
ngoài nhanh chân hơn giành mất
thương hiệu trên thị trường thế giới
=> Chúng ta đang đấu tranh giành lại
thương hiệu này.)
? Kể tên các thương hiệu chè nổi
tiếng ở vùng núi và trung du Bắc
Bộ? (Chè Mộc Châu - Sơn La, chè
Tân Cương Thái Nguyên, chè San
-Hà giang, chè Tuyết - Tam Đường -
Lai Châu
-> 300C, cần nhiều ánh sáng, phát triển tốt trên đất đỏ badan Tây Nguyên là nơi có đủ các điều kiện trên
- Cây công nghiệp chỉ trồng được ở trung du miền núi Bắc Bộ: Hồi, Quế, Sơn
=> Vì 3 loại cây trên thích hợp với khí hậu cận nhiệt và ôn đới trên núi cao, nhiệt độ thích hợp thường <
200C Vùng núi và trung du Bắc Bộ
là nơi có các điều kiện trên
2) So sánh:
* Cây cà fê:
- Tây Nguyên : Chiếm tỉ trọng lớn cả
về diện tích và sản lượng:
+ Diện tích: 480800ha chiếm 85,1%
so với cả nước + Sản lượng: 761600 tấn chiếm 90,6% so với cả nước
- Miền núi và trung du Bắc Bộ: mới chỉ trồng thử nghiệm trên quy mô nhỏ
=> Vì cây cà fê: Không chịu được sương muối, cần có lượng mưa tương đối lớn từ 1500 -> 2000mm Độ ẩm không khí 78 -> 80%, không chịu được gió mạnh Đặc biệt thích hợp với đất đỏ badan, có tầng mùn dày, tơi xốp, thoát nước và khí hậu cận xích đạo ổn định, có 1 mùa khô thuận lợi để phơi sấy bảo quản sản phẩm Chính vì vậy cây cà fê được trồng nhiều ở Tây Nguyên với sản phẩm nổi tiếng là cà fê Buôn Ma Thuật, Cà
fê Trung nguyên…
* Cây chè:
- Miền núi và trung du Bắc Bộ:
Trang 3? Kể tên các thị trường xuất khẩu cà
fê và chè của 2 vùng?
- Thị trư\ờng xuất khẩu chè: Các
nước EU,Nga, Đài Loan, Mĩ, Nhật,
Anh, Pakixtan, Hàn Quốc…
- Thị trường xuất khẩu cà fê: Nhật
Bản, CHLB Đức…
- VN là nước đứng thứ 2 trên thế giới
về xuất khẩu cà fê, chỉ sau Braxin
Thị trường xuất khẩu cà fê tương đối
rộng lớn: Các nước nhập khẩu nhiều
cà fê của VN là Nhật Bản, CHLB
Đức…
- Chè của nước ta đã được công nhận
thương hiệu chè Việt, xuất khẩu sang
nhiều nước EU,Tây á, Nhật Bản,
Hàn Quốc…
* HĐ3: HS hoạt động cá nhân Dựa
vào kết quả bài tập 1 + bảng 30.1 +
sự hiểu biết :
? Hãy viết báo cáo ngắn gọn về tình
hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ
sản phẩm của một trong 2 cây công
nghiệp: chè, cà fê
- GV chia lớp làm 2 :
+ Nửa lớp bên phải : viết về cây cà
fê
+ Nửa lớp bên trái viết về cây chè
- GV: Gọi 2 HS khá trình bày bài viết
trước lớp
- Các HS khác nhận xét -> bổ xung
chiếm tỉ trọng lớn cả về diện tích và sản lượng
+ Diện tích: 67600ha chiếm 68,8%
so với cả nước
+ Sản lượng: 47000 tấn chiếm 27,1%
so với cả nước
- Tây Nguyên: Tỉ trọng thấp hơn
=> Vì cây chè: Thường thích hợp với đất feralit hình thành trên núi đá vôi Nhiệt độ ôn hòa từ 15 -> 200C,lượng mưa từ 1500 -> 2000mm Độ cao thích hợp nhất là 500 -> 1000m Do vậy chè được trồng nhiều từ Nghệ An trở ra Sản phẩm chè nổi tiếng là: Tân Cương (Thái Nguyên), Suối Giàng (Yên Bái), Chè San (Hà Giang)…
II) Bài tập 2: Viết báo cáo ngắn gọn
về tình hình sản xuất, phân bố, tiêu thụ sản phẩm của 1 trong 2 cây công nghiệp: cà fê hoặc chè
( HS tự hoàn thiện, trong khoảng 15 phút)
4Kiểm tra đánh giá:
- Nhận xét ý thức , thái độ học tập của HS trong tiết thực hành
- Thu bài viết báo cáo của HS chấm điểm
5)Dặn dò:
- Hoàn thiện bài thực hành 30 sách bài tập bản đồ thực hành
- Nghiên cứu bài 31 sgk/113