Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, không phân b
Trang 2Bài 5
Trang 31 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Nước ta có bao nhiêu dân tộc anh em?
54
Trang 4Bana
Trang 5Chăm
Trang 6Khơme
Trang 7Thái
Trang 81 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, không phân biệt chủng tộc, màu da… đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển
Trang 91 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ những quyền nào?
- Quyền cơ bản của con người
- Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
Trang 10b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Trang 11Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
-Các dân tộc Việt Nam đều bình đẳng về chính trị
Trang 12Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
-Các dân tộc Việt Nam đều bình đẳng về chính trị
Thực hiện - Dân chủ trực tiếp
- Dân chủ gián tiếp
Trang 13Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh
Trang 14Phó Chủ tịch QH Tòng Thị Phóng
Trang 15Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế
Trang 17Đời sống khó khăn
Trang 18Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế
Biểu hiện?
-Chính sách phát triển kinh tế của
Đảng và Nhà nước không phân biệt dân tộc đa số, thiểu số
-Đầu tư phát triển ki nh tế ở
vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
-Ban hành những chương trình
Trang 19Xóa nhà tạm bợ
Trang 21Đồng bào Khơme phát triển làn nghề thủ công
Trang 22Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
-Các dân tộc Việt Nam đều bình đẳng về văn hoá, giáo dục
Biểu hiện?
Trang 23Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
-Các dân tộc Việt Nam đều bình đẳng về văn hoá, giáo dục
Văn hóa
- Dùng tiếng nói, chữ viết của mình
-Giữ gìn, khôi phục, phát huy phong tục, tập quán,
truyền thống, văn hóa tốt đẹp của dân tộc
Trang 25Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên
Di sản văn hoá phi vật thể
và truyền khẩu của nhân loại
Trang 26Xoè Thái
Trang 27Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
-Các dân tộc Việt Nam đều bình đẳng về văn hoá, giáo dục
Giáo dục
- Bình đẳng trong việc hưởng thụ nền giáo dục
- Tạo điều kiện để các dân tộc được bình đẳng
về cơ hội học tập
Trang 29Em vào lớp 1
Trang 30Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
c Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- Là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đoàn kết toàn dân tộc
- Là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước
Trang 31Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
d.Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- Ghi nhận trong Hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Trang 32Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
d.Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
HIẾN PHÁP 1992
Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước thống nhất
của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết,
tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
Trang 33Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
d.Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc
Trang 34Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
d.Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- Nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị và chia rẽ dân tộc