1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi và đáp án thi HSG Toán 6

4 2,5K 33
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Cấp Huyện Năm Học 2008 - 2009 Môn: Toán 6
Trường học Phòng Giáo dục- Đào tạo
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008 - 2009
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 166 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề chính thức.

Trang 1

Phòng Giáo dục- Đào tạo

năm học 2008 - 2009

môn: Toán 6

(Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề)

Đề thi này gồm 1 trang

Bài 1: (6 điểm)

Câu 1: Tính:

a) [−2008.57 1004.( 86) : 32.74 16.( 48)+ − ] [ + − ]

b) 1 + 2 – 3 – 4 + 5 + 6 – 7 – 8 + 9 + 10 – + 2006 – 2007 – 2008 + 2009…

Câu 2: Cho: A =

309

1 308

1

5

1 4

1 3

1 2

B = 3063 3072 3081

3

306 2

307 1

Tính

B

A

?

Bài 2: (5 điểm)

Câu 1: Tìm số tự nhiên có 3 chữ số, biết rằng khi chia số đó cho các số 25 ; 28 ; 35 thì

đợc các số d lần lợt là 5 ; 8 ; 15

Câu 2: Tìm x biết: 0

16

1 3

2

=

 −

x

Bài 3: (3 điểm) Cho a ; b là hai số chính phơng lẻ liên tiếp

Chứng minh rằng: (a – 1).( b – 1)  192

Bài 4: (4 điểm)

Tìm số tự nhiên có 4 chữ số abcd biết nó thoả mãn cả 3 điều kiện sau:

1) c là chữ số tận cùng của số M = 5 + 52 + 53 + + 5… 101

2) abcd  25

ab a b= +

B i 5: à (2 điểm)

Câu 1: Có hay không một số nguyên tố mà khi chia cho 12 thì d 9? Giải thích?

Câu 2: Chứng minh rằng: Trong 3 số nguyên tố lớn hơn 3, luôn tồn tại 2 số nguyên tố

mà tổng hoặc hiệu của chúng chia hết cho 12

đề chính thức

Trang 2

Phòng Giáo dục- Đào tạo

năm học 2008 - 2009

môn: Toán 6

Bài 1: (6 điểm)

Câu 1:

a) Kết quả : 251

2

Câu 2: (2 điểm)

B = 3063 3072 3081

3

306 2

307 1

308

1 1 307

2 1 306

3 1

4

305 1 3

306 1 2

307

 + +

 + +

 + + +

 + +

 + +

B =

309

309 308

309 307

309

4

309 3

309 2

309

+ + + +

+

309

1 308

1

5

1 4

1 3

1 2

1

B = 309.A (0,5đ)

309

1

=

A

A B

A (0,25đ)

Bài 2: (5đ)

a) (2,75 đ) Gọi số tự nhiên phải tìm là x

- Từ giả thiết suy ra (x 20) 25+  và (x 20) 28+  và (x 20) 35+  ⇒ x+ 20 là bội chung

- Tìm đợc BCNN (25; 28; 35) = 700 suy ra (x + 20) = k.700 (k N∈ ) (1 đ)

- Vì x là số tự nhiên có ba chữ số suy ra x 999≤ ⇒ +x 20 1019≤ suy ra k = 1 suy ra

b) (2,25 đ)

- Từ giả thiết ta có:

2

 −  =

- Vì

2

 

= ± ữ

  nên (1) xảy ra khi và chỉ khi

x 3− =4 hoặc 1 2 1

x 3− = −4 (1 đ)

- Từ đó tìm ra kết quả x = 1211 hoặc x = 125 (1 đ)

Bài 3: (3đ)

- Chỉ ra dạng của a,b là: a = (2k− 1)2và b = ( )2

2k+ 1 (Với k∈N*) (0,5đ)

- Suy ra a – 1 = (2k – 1)(2k – 1) – 1 = = 4k2– 4k + 1 – 1 = 4k.(k – 1)

(0,5đ)

Trang 3

b – 1 = (2k + 1)(2k + 1) – 1 = = 4k2+ 4k + 1 – 1 = 4k(k + 1)

(0,5đ)

(a – 1)(b – 1) = 16k(k – 1)k(k + 1)

(0,5đ)

Từ đó lập luận k(k – 1)k(k + 1)  4 và k(k – 1)(k + 1) 3

(0,75đ)

mà (4; 3 ) = 1 ⇒ k (k – 1)k(k + 1) 4.3 suy ra (a – 1)(b – 1)  16.4.3

⇒(a – 1)(b – 1)  192 (đpcm)

(0,25đ)

Bài 4: (4đ)

- Từ giả thiết dẫn đến điều kiện: a,b,c,d ∈N; 1≤ a ≤ 9; 0≤ b;c;d 9 ≤ (0,5 đ)

- Lý luận dẫn đến M có chữ số tận cùng là 5 ⇒c = 5 (0,75 đ)

- Từ điều kiện: abcd  25, lý luận dẫn đến (10c + d)  25, từ đó tìm đợc d = 0 ( 0,75 đ)

- Từ điều kiện: ab = a + b2

⇒10a + b = a + b2

⇒ 9 a = b2 – b

9a = b(b – 1) (0,5 đ)

Lý luận dấn đến b(b – 1) ≠0 và b(b – 1)  9 (0,5 đ)

Mà b và b -1 là hai số nguyên tố cùng nhau; 0 < b – 1< 9 ⇒b(b – 1)  9 chỉ khi b  9 ⇒ a=8 (0,75

đ)

Kết luận: Số cần tìm 8950 (0,25 đ)

Bài 5: (2 điểm):.

Câu 1:

- Không thể có một số nguyên tố mà khi chia cho 12 thì d 9 Vì: nếu có số tự nhiên a mà khi chia cho 12 d 9 thì a = 12.k + 9 ; (k N∈ ) ⇒a 3 và a 3> ⇒ a là hợp số, không thể là

Câu 2: (1,25 đ).

- Một số tự nhiên bất kỳ khi chia cho 12 thì có số d là một trong 12 số sau: 0; 1; 2; ; 11

- Chứng minh tơng tự câu 1 ta có: một số nguyên tố lớn hơn 3 (bất kỳ) khi chia cho 12

không thể có số d là 2; 3; 4; 6; 8; 10 (0,25 đ)

- Suy ra một số nguyên tố lớn hơn 3 khi đem chia cho 12 thì đợc số d là một trong 4 giá

- Chia các số nguyên tố lớn hơn 3 thành hai nhóm :

+ Nhóm 1: Gồm các số nguyên tố khi chia cho 12 thì d 1 hoặc 11

+ Nhóm 2: Gồm các số nguyên tố khi chia cho 12 thì d 5 hoặc 7 (0,25 đ)

- Giả sử p1; p2; p3 là ba số nguyên tố bất kỳ lớn hơn 3 Có ba số nguyên tố, chỉ nằm ở hai nhóm, theo nguyên lý Dirichle thì trong ba số nguyên tố trên, tồn tại ít nhất hai số nguyên

tố cùng thuộc một nhóm , chẳng hạn p1 và p2 cùng thuộc một nhóm:

+ Nếu p1 và p2 khi chia cho 12 có số d khác nhau (tức là d 1 và 11; hoặc 5 và 7) thì

p1 + p2 = 12 k1 + 1 + 12 k2 + 11 = 12(k1+ k2) + 12 ;(k k1; 2∈N) suy ra p1 + p212 hoặc p1 + p2 = 12 n1 + 5 + 12 n2 + 7 = 12(n1+ n2) + 12 ; (n n1; 2∈N) suy ra p1 + p2 12 + Nếu p1 và p2 khi chia cho 12 có số d bằng nhau thì hiệu p1 – p 2 12 (0,5 đ)

Ngày đăng: 11/10/2013, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w