Cờng độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lợng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều.. + ĐN: Suất điện động của nguồn là đại lợng đặc trng cho khả năng
Trang 1Chơng II: dòng điện không đổi
Tiết 11: dòng điện không đổi Nguồn điện.
+ Nêu đợc điều kiện để có dòng điện
+ Trình bày đợc cấu tạo chung của nguồn điện, khái niệm suất điện động của nguồn điện
+ Nêu đợc cấu tạo cơ bản của pin và ácquy
2, kỹ năng:
+ Nhận ra ampe kế và vôn kế
+ Dùng ampe kế và vôn kế đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế
+ Nhận ra đợc cực của pin và ácquy
3, Thái độ:
Nắm đợc ý nghĩa của dòng điện và các tác dụng của dòng điện trong đời sống
II, Chuẩn bị
1, Giáo viên:
- Giáo án, SGK, các câu hỏi trắc nghiệm cho phần ôn tập
- Một số loại pin và ácquy, vôn kế, ampe kế
- Phiếu học tập
2, Học sinh:
Ôn tập các kiến thức đã học, đọc sgk và chuẩn bị bài ở nhà
III/Tiến trình dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ (10’)
Các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi:
* Dòng điện?
* Chiều dòng điện trong dây dẫn kim loại?
* Quy ớc chiều dòng điện?
* Kể tên các nguồn điện một chiều mà em đã gặp?
Trang 2ờng THPT Tháng 10 Giáo án vật lý 11(Ban cơ bản)
2, Nội dung bài mới.(25')
HĐ1: Ôn tập kiến thức về dòng điện (5’)
- Y/ cầu hs đọc SGK phần I
- Kể ra các tác dụng của dòng điện mà em
biết?
- Đại lợng nào cho biết độ mạnh yếu của
dòng điện? Dụng cụ đo?
* Trả lời câu hỏi của giáo viên
* Nhận xét câu trả lời của bạn
* Kết luận:
GV:
- Thế nào là dòng điện không đổi?
- Nêu câu hỏi C1 Y/cầu hs trả lời
- Đơn vị cờng độ dòng điện là gì?
- Nêu câu hỏi C2 Y/cầu hs trả lời
- Định nghĩa đơn vị của điện lợng?
- Nêu câu hỏi C3 + C4 Y/cầu hs trả lời theo
nhóm
* Trả lời câu hỏi của giáo viên
* Nhận xét câu trả lời của bạn
* Kết luận:
HĐ3:
GV:
- Điều kiện để có dòng điện?
- Nêu câu hỏi C5 + C6 Y/cầu hs trả lời
- Nguồn điện có chức năng gì?
Nêu cấu tạo cơ bản và cơ chế hoạt động
chung của nguồn điện?
HS:
I, Dòng điện.
+ ĐN: là dòng chuyển rời có hớng của các hạt mang điện
+ Quy ớc chiều dòng điện là chiều chuyển
động của các hạt mang điện dơng
+ Tác dụng của dòng điện: Nhiệt, cơ, từ
II, Cờng độ dòng điện Dòng điện không đổi.
+Cờng độ dòng điện là đại lợng đặc trng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện Nó
đợc xác định bằng thơng số của điện lợng q
∆ dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian ∆t và khoảng thời gian đó.
I q t
∆
∆
= (1)+Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều
và cờng độ không thay đổi theo thời gian.
III, Nguồn điện.
+ Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện + Nguồn điện có chức năng tạo ra và duy trì một hiệu điện thế.
+ Cấu tạo chung của nguồn điện:
Gồm hai cực (cực âm và cực dơng) Trong nguồn điện phải có một lực tồn tại và tách e
ra khỏi nguyên tử và chuyển e hay ion về
29
Trang 3ờng THPT Tháng 10 Giáo án vật lý 11(Ban cơ bản)
* Trả lời câu hỏi của giáo viên
* Nhận xét câu trả lời của bạn
* Kết luận:
các cực của nguồn điện Lực đó gọi là lực lạ Cực thừa e là cực âm Cực còn lại là cực dơng.
3, áp dụng, củng cố (8')
GV: * Cờng độ dòng điện là gì?
* Thế nào là dòng điện không đổi?
* Điều kiện để có dòng điện?
HS: * Trả lời câu hỏi của giáo viên
* Nhận xét câu trả lời của bạn
* Kết luận: Ghi chép các kiến thức cần thiết Kết quả của các câu trắc nghiệm.
4, Hớng dẫn học tập ở nhà (2')
* Cho bài tập trong SGK (tr 45)
* Các câu hỏi và bài tập trong SBTVL11
phiếu học tập Câu 1: Dòng điện đợc định nghĩa là
A dòng chuyển dời có hớng của các điện tích
B dòng chuyển động của các điện tích
C là dòng chuyển dời có hớng của êlêctron
D là dòng chuyển dời có hớng của ion dơng
Câu 2: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hớng của
A các ion dơng B các êlêctron
C các ion âm D các nguyên tử
Câu 3: Trong các nhận định dới đây, nhận định không đúng về dòng điện là:
A Đơn vị của cờng độ dòng điện là A
B Cờng độ dòng điện đợc đo bằng ampe kế
C Cờng độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lợng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều
D Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian
Câu 4: Điều kiện để có dòng điện là
A có hiệu điện thế B có điện tích tự do
C có hiệu điện thế và điện tích tự do D có điện thế và điện tích
Câu 5: Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế bằng cách
A tách êlêctron ra khỏi nguyên tử vàchuyển êlêctron và ion về các cực của nguồn
B sinh ra êlêctron ở cực âm
C sinh ra ion dơng ở cực dơng
D làm biến mất êlêctron ở cực dơng
Ngày giảng
Trang 4+ Nêu đợc điều kiện để có dòng điện.
+ Nêu đợc cấu tạo chung của nguồn điện, khái niệm suất điện động của nguồn
điện
+ Nêu đợc cấu tạo cơ bản của pin và ácquy
2, kỹ năng:
+ Nhận ra ampe kế và vôn kế
+ Dùng ampe kế và vôn kế đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế
+ Nhận ra đợc cực của pin và ácquy
- Giáo án, SGK, các câu hỏi trắc nghiệm cho phần ôn tập
- Một số loại pin và ácquy, vôn kế, ampe kế
- Thí nghiệm H7.5; hình vẽ 7.6
2, Học sinh:
Ôn tập các kiến thức đã học, đọc sgk và chuẩn bị bài ở nhà
III, Tiến trình dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ (5’)
* Cờng độ dòng điện là gì?
* Thế nào là dòng điện không đổi?
* Điều kiện để có dòng điện?
2, Nội dung bài mới.(33')
HĐ1: Tìm hiểu suất điện động của nguồn
điện
GV:
- Suất điện động của nguồn điện là gì?
- Biểu thức và đơn vị của suất điện động?
HS:
* Trả lời câu hỏi của giáo viên
IV, Suất điện động của nguồn điện.
+ Công của lực lạ thực hiện dịch chuyển các điện tích qua nguồn đợc gọi là công của nguồn điện.
+ ĐN: Suất điện động của nguồn là đại lợng
đặc trng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và đợc đo bằng thơng số giữa công của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển
điện tích dơng ngợc chiều điện trờng và độ lớn của điện tích đó.
31
Trang 5ờng THPT Tháng 10 Giáo án vật lý 11(Ban cơ bản)
* Nhận xét câu trả lời của bạn
* Kết luận:
HĐ2: Tìm hiểu nguồn điện hoá học
GV:
* Pin điện hoá có cấu tạo nh thế nào?
* Nêu cấu tạo và hoạt động của pin Vôn- ta?
HS:
* Trả lời câu hỏi của giáo viên
* Nhận xét câu trả lời của bạn
* Kết luận:
GV:
* Y/ cầu đọc sgk về cấu tạo của Ac quy chì
* Nêu cấu tạo và hoạt động của acquy chì?
HS:
* Trả lời câu hỏi của giáo viên
* Nhận xét câu trả lời của bạn
* Kết luận:
*Y/ cầu đọc thêm cấu tạo của acquy kiềm
* Nhận xét quá trình hoạt động của acquy?
+ Biểu thức: ℰ = q A (3)
+Đơn vị của suất điện động là V.
+ Mỗi nguồn điện đợc đặc trng bởi suất
điện động ℰ và điện trở trong r của nó.
V, Pin và acquy.
1, Pin điện hoá
+ Pin điện hoá có cấu tạo gồm hai kim loại
khác nhau đợc ngâm trong dung dịch điện phân.
+Pin Vôn - ta có cấu tạo một cực đồng một cực kẽm đợc ngâm vào cùng dung dịch axit sunfuric loãng Ion kẽm (Z n 2+ ) bị gốc axit tác dụng và tan vào dung dịch làm cho cực kẽm thừa e mang điện âm Ion H + bám vào cực
đồng và thu lấy e trong thanh đồng Do đó , thanh đồng thiếu e nên trở thành cực dơng giữa hai cực kẽm và đồng xuất hiện một suất
điện động.
E = U2 - U1 = 1,1 V
2, Acquy
+ Gồm cực dơng bằng chì oxit (PbO 2 ) và cực âm là chì (Pb) Chất điện phân là axit sunfuric loãng.
+HĐ: Khi phát điện do tác dụng của lực hoá học, các bản cực của acquy bị biến đổi Bản cực dơng có lõi PbO 2 nhng đợc phủ một lớp PbSO 4 Bản cực âm là Pb nhng đợc phủ một lớp PbSO 4 Sau một thời gian sử dụng, haibản cực vẫn có lõi khác nhau nhng có lớp vỏ ngoài giống nhau do đó suất điện
động của acquy giảm dần, khi suất điện
động giảm xuống thấp ta phải nạp điện cho acquy để tiếp tục sử dụng đợc.
Khi nạp điện cho acquy, ta mắc nó vào một nguồn điện một chiều sao cho dòng điện đi vào bản cực dơng và đi ra ở bản cực âm khi
đó lớp chì sunfat ở hai bản cực mất dần Bản cực dơng biến đổi trở lại thành PbO 2 , bản cực âm trở lại thành Pb Quá trình biến
Trang 6ờng THPT Tháng 10 Giáo án vật lý 11(Ban cơ bản)
đổi kết thúc acquy lại có khả năng phát điện
nh trớc ( E = 2V ) + Acquy là nguồn điện hoá học hoạt động dựa trên phản ứng hoá học thuận nghịch:
Nó tích trữ năng lợng lức nạp điện và giải phóng năng lợng khi phát điện.
3, áp dụng, củng cố.(5')
GV:
* Nêu các câu hỏi trắc nghiệm
* Y/c hs trình bày đáp án và giải thích lựa chọn của mình
HS:
* Trả lời câu hỏi của giáo viên
* Nhận xét câu trả lời của bạn
* Kết luận:
Ghi chép các kiến thức và kết quả của các câu trắc nghiệm
4, Hớng dẫn học tập ở nhà (2')
* Cho bài tập trong SGK( 6 => 15) (tr 45)
* Các câu hỏi và bài tập trong SBTVL11
phiếu học tập
Câu 1: Trong trờng hợp nào sau đây ta có một pin điện hoá?
A Một cực nhôm và một cực đồng cùng nhúng vào nớc muối
B Một cực nhôm và một cực đồng cùng nhúng vào nớc cất
C Hai cực cùng bằng đồng giống nhau nhúng vào nớc vôi
D Hai cực nhựa khác nhau cùng nhúng vào dầu hoả
Câu 2: Nhận xét nào dới đây về acquy chì là không đúng?
A Acquy chì có một cực làm bằng chì và một cực là chì đioxit
B Hai cực của acquy chì đợc ngâm trong dung dịch axit sunfuric loãng
C Khi nạp điện cho acquy, dòng điện đi vào cực âm và đi ra từ cực dơng
D Acquy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần
Câu 3:Cho một dòng điện không đổi trong 10s, điện lợng chuyển qua một tiết diện thẳng
là 2C Sau 50s, điện lợng chuyển qua tiết diện đó là
Ngày giảng
33
Trang 7áp dụng thành thạo các công thức để giải bài tập về nguồn điện.
Rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán trắc nghiệm
3, Thaựi ủoọ:
+ Biết liờn hệ giữa cỏc kiến thức vật lý với cỏc hiện tượng trong thực tiễn.
+ Niềm say mờ khoa học Tính kiên trì
Ôn tập các kiến thức đã học về nguồn điện
III, Tiến trình dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ (5')
* Nguồn điện có chức năng gì? Nêu cấu tạo cơ bản và cơ chế hoạt động chung của nguồn điện?
* Nêu cấu tạo và hoạt động của acquy chì?
2, Nội dung bài mới.(30')
Học sinh chữa bài tập đã chuẩn bị
* Y/c hs giải bài tập 7.10.(sbtvl11tr20)
* Y/c hs trình bày đáp án
* Y/c hs nhận xét bài làm của bạn
* Y/c hs giải bài tập 7.11.(sbtvl11tr21)
* Y/c hs trình bày đáp án
* Y/c hs nhận xét bài làm của bạn
* Y/c hs giải bài tập 7.12.(sbtvl11tr21)
Trang 8ờng THPT Tháng 10 Giáo án vật lý 11(Ban cơ bản)
* Y/c hs trình bày đáp án
* Y/c hs nhận xét bài làm của bạn
* Y/c hs giải bài tập 7.13.(sbtvl11tr21)
* Y/c hs trình bày đáp án
* Y/c hs nhận xét bài làm của bạn
* Y/c hs giải bài tập 7.15.(sbtvl11tr21)
* Nêu các câu hỏi trắc nghiệm
* Y/c hs trình bày đáp án và giải thích lựa chọn của mình
HS:
* Trả lời câu hỏi của giáo viên
* Nhận xét câu trả lời của bạn
* Kết luận:
Ghi chép các kiến thức và kết quả của các câu trắc nghiệm
4, Hớng dẫn học tập ở nhà (2')
* Cho bài tập trong SBT SBTVL11NC
* Các câu hỏi và bài tập trong SBTVL11
phiếu học tập Câu 1: Dòng điện chạy trong mạch điện nào dới đây không phải là dòng điện không
đổi?
A Trong mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện là đinamô
B Trong mạch điện kín của đèn pin
C Trong mạch điện kín thắp sáng với nguồn điện là acquy
D Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời
Câu 2: Cờng độ dòng điện không đổi đợc tính bằng công thức nào?
35
Trang 9Câu 3: Điều kiện để có dòng điện là
A có hiệu điện thế B có điện tích tự do
C có hiệu điện thế và điện tích tự do D có điện thế và điện tích
Câu 4: Điều kiện để có dòng điện là
A chỉ cần có các vật dẫn điện nối liền với nhau tạo thành mạch điện kín
B chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
Câu 6: Điểm khác nhau chủ yếu giữa acquy và pin Vôn-ta là
A sử dụng dung dịch điện phân khác nhau
B chất dùng làm hai cực khác nhau
C phản ứng hoá học ở trong acquy có thể xảy ra thuận nghịch
D sự tích điện khác nhau ở hai cực
Câu 7: Hiệu điện thế 1V đợc đặt vào hai đầu điện trở 10Ω trong khoảng thời gian là 20s Lợng điện tích dịch chuyển qua điện trở này khi đó là bao nhiêu?
Câu 8:Cho một dòng điện không đổi trong 10s, điện lợng chuyển qua tiết diện thẳng
là 2C Sau 50s, điện lợng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
Câu 9: Một dòng điện không đổi sau 2 phút có một điện lợng 24 C chuyển qua một
tiết diện thẳng Cờng độ của dòng điện đó là
Câu 10: Một dòng điện không đổi có cờng độ 3A thì sau một khoảng thời gian có
một điện lợng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lợng chuyển qua tiết diện thẳng là
Câu 11: Một nguồn điện có suất điện động 200 mV Để chuyển một điện lợng 10C
qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là
Trang 10+ Phát biểu đợc nội dung địng luật Jun - Len - xơ.
+ Trình bày đợc biểu thức công và công suất nguồn điện, ý nghĩa các đại lợng trong biểu thức và đơn vị
2, kỹ năng:
+ Giải các bài toán điện năng tiêu thụ của đoạn mạch, bài toán áp dụng định luật Jun
- Len - xơ
3 Thaựi ủoọ:
+ Biết liờn hệ giữa cỏc kiến thức vật lý với cỏc hiện tượng cơ học trong thực tiễn.
+ Niềm say mờ khoa học
Ôn tập các kiến thức đã học về công của dòng điện, chuẩn bị bài mới
III, tiến trình dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ (5')
+ Cờng độ dòng điện? Biểu thức của cờng độ dòng điện?
+ Dòng điện không đổi? Đơn vị?
+ Điều kiện để có dòng điện?
+ Cấu tạo và cơ chế hoạt động chung của nguồn điện?
2, Tìm hiểu nội dung bài mới.(35')
HĐ1:
Tìm hiểu điện năng và công suất điện (10’)
GV:
- Y/ cầu hs đọc SGK phần I
- Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch xác định
bằng biểu thức nào? ý nghĩa của các đại lợng
trong biểu thức?
- Công suất tiêu thụ của đoạn mạch đợc xác
I, Điện năng tiêu thụ và công suất
điện.
+ Điện năng tiêu thụ trong đoạn mạch:
A = U.q = U.I.t (1) + Công suất của đoạn mạch:
P = A/t = U.I (2)
37
Trang 11ờng THPT Tháng 10 Giáo án vật lý 11(Ban cơ bản)
định nh thế nào?
- Nêu các tác dụng của dòng điện?
- Nêu câu hỏi C3
HS:
* Trả lời câu hỏi của giáo viên
* Nhận xét câu trả lời của bạn
* Kết luận:
HĐ2: Khảo sát hiện tợng toả nhiệt trên dây
dẫn (10’)
- Y/ cầu hs đọc SGK phần II
- Phát biểu định luật Jun – Len – xơ, viết
biểu thức và giải thích ý nghĩa các đại lợng?
- Công suất toả nhiệt của vật dẫn?
- Nêu câu hỏi C5
* Biểu thức tính công của nguồn điện?
* Biểu thức tính công suất của nguồn?
* Hãy nêu các phơng pháp giảm hao phí trên
dây tải điện?
II, Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua.
* Trả lời câu hỏi của giáo viên
* Nhận xét câu trả lời của bạn
* Kết luận:
+ND: SGK +BT: Q = R.I 2 t (3) +Công suất: P = R.I 2 (4)
III, Công và công suất của nguồn
điện.
+ A = q.E = E.I.t (5) + P = E.I (6)
Tích hợp: Vì dây dẫn điện có điện trở, nên
trong quá trình tải điện có sự hao phí điện năng trên dây dẫn điện
Công suất hao phí trên dây dẫn do hiện ợng tỏa nhiệt: 2 2
t-U
R P
P=
∆
3, áp dụng, củng cố (4')
GV: * Nêu các câu hỏi trắc nghiệm
* Y/c hs trình bày đáp án và giải thích lựa chọn của mình
HS: * Trả lời câu hỏi của giáo viên
* Nhận xét câu trả lời của bạn
* Kết luận:
Ghi chép các kiến thức và kết quả của các câu trắc nghiệm
4, Hớng dẫn học tập ở nhà (1')
* Cho bài tập trong SGK( 1 => 9) (tr 49)
* Các câu hỏi và bài tập trong SBTVL11
phiếu học tập
Trang 12ờng THPT Tháng 10 Giáo án vật lý 11(Ban cơ bản)
Câu 1: Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỷ lệ với
A hiệu điện thế hai đầu mạch
B nhiệt độ của vật dẫn trong mạch
C cờng độ dòng điện trong mạch
D thời gian dòng điện chạy qua mạch
Câu 2: Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch đợc
điều chỉnh tăng hai lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lợng tiêu thụ của mạch
A giảm hai lần B giảm 4 lần
C tăng hai lần D không đổi
Câu 3: Cho một đoạn mạch điện trở không đổi Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần
thì trong cùng một khoảng thời gian năng lợng tiêu thụ của mạch
A.tăng 4 lần B tăng 2 lần
C không đổi D giảm 2 lần
Câu 4: Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian nh nhau, nếu cờng độ dòng
điện giảm 2 lần thì nhiệt lợng toả ra trên mạch
A giảm 2 lần B giảm 4 lần
C tăng 2 lần D tăng 4 lần
Câu 5: Cho đoạn mạch điện trở 10 Ω, hiệu điện thế hai đầu mạch là 20 V Trong 1 phút
điện năng tiêu thụ của mạch là
Trang 13+ Biết liờn hệ giữa cỏc kiến thức vật lý với cỏc hiện tượng trong thực tiễn.
+ Niềm say mờ khoa học
Ôn tập các kiến thức đã học về năng lợng và công suất điện
III, Tiến trình dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ (5’)
Nêu các công thức tính điện năng tiêu thụ và công suất tiêu thụ của mạch điện, nguồn điện?
2, Khảo sát các bài toán.(35’)
* Y/c hs giải bài tập 7.10.(sbtvl11tr20)
* Y/c hs trình bày đáp án
* Y/c hs nhận xét bài làm của bạn
* Y/c hs giải bài tập 8(tr49)
Trang 14ờng THPT Tháng 10 Giáo án vật lý 11(Ban cơ bản)
* Y/c hs giải bài tập 8.6(tr22 sbtvl)
* Y/c hs trình bày đáp án
* Y/c hs nhận xét bài làm của bạn
Bài toán Tích hợp ( Biết tính toán sử dụng
năng lơng hợp lí)
* Y/c hs giải bài tập 8.7(tr22sbtvl)
* Y/c hs trình bày đáp án
* Y/c hs nhận xét bài làm của bạn
b, Năng lợng cần thiết để đun sôi 2l nớc
t t V D C
.
) (
a, Q = U.I.t = 220.5.20.60 = 1320000J
b, VNĐ = U.I.t’.a/36.105 = 7700đ
3, áp dụng, củng cố (3’)
GV: *Phơng pháp giải bài tập về năng lợng điện, công và công suất?
*Những ứng dụng của bài toán phần năng lợng?
HS: * Trả lời câu hỏi của giáo viên
* Nhận xét câu trả lời của bạn
* Kết luận:
Ghi chép các kiến thức và kết quả các bài toán
4, Hớng dẫn học tập ở nhà (2’)
* Cho bài tập trong SBT SBTVL11NC
* Các câu hỏi và bài tập trong SBTVL11
Ngày giảng
41
Trang 15+Phát biểu đợc nội dung định luật Ôm cho toàn mạch.
+Tự suy ra đợc định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lợng
+Trình bày đợc khái niệm hiệu suất của nguồn điện
2, kỹ năng:
+Mắc mạch điện theo sơ đồ
+Giải các dạng bài tập có liên quan đến định luật Ôm cho toàn mạch
3 Thaựi ủoọ:
+ Biết liờn hệ giữa cỏc kiến thức vật lý với cỏc hiện tượng trong thực tiễn.
+ Niềm say mờ khoa học
II, Chuẩn bị
1, Giáo viên:
- Giáo án, SGK, các câu hỏi trắc nghiệm cho phần ôn tập
- Thớc kẻ, phấn màu, bộ thí nghiệm định luật Ôm cho toàn mạch
2, Học sinh:
Ôn tập các kiến thức đã học, chuẩn bị bài mới
III, Tiến trình dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ (5’)
+ Các đại lợng đặc trng cho nguồn điện?
+ Dụng cụ đo dòng điện?
+ Dụng cụ đo hiệu điện thế?
2, Nội dung bài mới.(35')
HĐ1: Khảo sát thí nghiệm(25’)
* Tổ chức hoạt động nhóm khảo sát thí nghiệm
định luật Ôm cho toàn mạch