1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LÝ THUYẾT CHƯƠNG II 11 potx

3 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- là do sự thay đổi trương nước, co rút chất nguyên sinh, biến đổi quá trình sinh lí, sinh hóa theo nhịp điệu đồng hồ sinh họcnhịp điệu thời gian Vai trò đối với cây Thích ứng với sự biế

Trang 1

LÝ THUYẾT CHƯƠNG II 11



Câu 1:Phân biệt ứng động và hướng động?

Định nghĩa

- Là hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước một tác nhân kích thích theo một hướng xác định

- Là hình thức phản ứng của cây trước một tác nhân kích thích không định hướng

Đặc điểm - Gồm 2 loại:

+ Hướng động dương: vận động về phía tác nhân kích thích

+ Hướng động âm: vận động tránh

xa các tác nhân kích thích

- Vận động diễn ra tương đối chậm

- Điều tiết nhờ hooc môn thực vật(sự phân bố hàm lươngaxin không đồng dều

- -Không có sự kéo dài các

tế bào, sinh trưởng mạnh

ở đỉnh, ngọn cây,thân, để cây cao hơn, rễ dài hơn

- Diễn ra tương đối nhanh chỉ khoảng 1s (cây trinh nữ)

Hình thức biểu

hiện - cơ quan hay một bộ phận cây về mộtsự vận động sinh trưởng của một

hướng nhất định do tác động của môi trường

- là do sự thay đổi trương nước, co rút chất nguyên sinh, biến đổi quá trình sinh lí, sinh hóa theo nhịp điệu đồng hồ sinh học(nhịp điệu thời gian)

Vai trò đối với

cây

Thích ứng với sự biến động của điều kiện môi trường để tồn tại phát triền

Giúp cây thích nghi được

sự biến đổi môi trường đảm bảo sự tồn tại và phát triển

Câu 2:

Dấu hiệu so

sánh

Ứng động không sinh trưởng Ứng động sinh trưởng

Định nghĩa - Là các vận động không co sự

phân chia và lớn lên của các TB của cây, chỉ liên quan đến sức trương nước, xảy ra sự lan truyền kích thích, có phản ứng nhanh ở các miền chuyên hóa của cơ quan VD:Sự cụp lá của cây trinh nữ, bắt mồi của một số loài cây ăn sâu bọ

- Là các vận động có liên quan đến sự phân chia và lớn lên của các TB cây Thường là các vận động theo đồng hồ sinh học VD: Vân động quấn vòng của tua cuốn, vận động của hoa, vận động thức ngủ của lá

Đặc điểm của

tác nhân kích

thích

- Là vận động cảm ứng mạnh mẽ

do các chấn động, va chạm cơ học

Đặc điểm của

hình thức trả

lời kích thích

- Lá khép lại ( Lá trinh nữ),

Cơ chế chung

Trang 2

Câu 3: Hãy nêu chiều hướng tiến hóa của các hình thức cảm ứng ở ĐV?

 - Về cơ quan cảm ứng: từ chỗ chưa có các cơ quan chuyên trách đến chỗ có cơ quan chuyên trách thu nhận và trả lời kích thích Ở ĐV có hệ thần kinh, từ thần kinh dạng lưới đến thần kinh dạng chuỗi hạch và cuối cùng là thần kinh dạng ống

- Về cơ chế cảm ứng ( sự tiếp nhận và trả lời kích thích): Từ chỗ chỉ là sự biến đổi cấu trúc của các phân tử prôtêin gây nên sự vận động của chất nguyên sinh ( ở ĐV đơn bào) đến sự tiếp nhận, dẫn truyền kích thích và trả lới lại các kích thích ( ở các sinh vật đa bào)

- Ở các ĐV có hệ thần kinh: từ từng phản xạ đơn đến chuỗi phản xạ, từ phản xạ không điều kiện đến phản xạ có điều kiện, nhờ đó mà cơ thể có thể thích ứng linh hoạt trước sự thay đổi của điều kiện môi trường

Câu 4: So sánh cảm ứng ở ĐV và TV?

-Nhanh, đa dạng , dễ nhận thấy - Chậm, ít đa dạng, khó nhận thấy

-Đơn bào co rút chất ngsinh - Gồm HĐ, ƯĐ

-Đa bào Px

- Có diều khiển hệ TK - Không điều khiển hệ TK

Câu 5: Ở ĐV bậc thấp có hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hầu hết các tập tính của chúng là tập tính bẩm sinh, tại sao?

 - Động vật bậc thấp, hệ thần kinh có cấu trúc đơn giản, số lượng TB thần kinh ít nên

khả năng học tập rất thấp, việc học tập và rút kinh nghiệm rất khó khăn Hơn nữa, tuổi thọ của chúng thường ngắn nên khong có nhiều thời gian cho việc học tập

- Do khả năng tiếp thu bài học kém và không có nhiều thời gian để học và rút kinh nghiệm (

do tuổi thọ ngắn) nên các động vật này sống và tồn tại được chủ yếu là nhờ tập tính bẩm sinh

Câu 6:Tại sao động vật có hệ thần kinh phát triển và người có rất nhiều tập tính học được?

 - Động vật có hệ thần kinh phát triển rất thuận lợi cho việc học tập và rút kinh nghiệm

Tập tính ngày càng hoàn thiện do phần học tập được bổ sung ngày càng hoàn thiện do phần học tập được bồ sung ngày càng nhiều và càng chiếm ưu thế so với bẩm sinh

- Ngoài ra, đông vật có hệ thần kinh phát triển thường có tuổi thọ dài đặc biệt là giai đoạn sinh trưởng và phát triển kéo dài cho phép động vật hình thành nhiều phản xạ có điều kiện, hoàn thiện các tập tính phức tạp thích ứng với các điều kiện sống luôn biến đổi

Câu 7:Phân biệt hệ thần kinh dạng ống, dạng chuỗi, dạng lưới?

Đại diện ruột khoang: thủy

tức

Ngành Giun, Thân mềm chân khớp

Đại diện: Các ĐV có xương sống

Ctạo: Các TB cảm giác và

TB thần kinh liên kết với

nhau Các TB TK có các

nhánh liên hệ với TB biểu

mô và các TB gai

- Ctạo: Giun: Các TB TK tập trung thành dạng chuỗi hạch có não ở phía đầu từ

dó phát đi 2 chuỗi hạch thần kinh bụng

- Thân mềm chân khớp:

gồm hạch não, hạch ngực

Hạch não đặc biệt phát triển và liên hệ với các giác quan

- Ctạo: Hình thành nhờ số lượng lớn các TBTK tập trung lại thành ống thần kinh nằm dọc theo vùng lưng của cơ thể Có nguồn gốc từ lá phôi ngoài và được phân hóa thành não, tủy sống, các dây TK, và hạch TK

Trung tâm ĐK:

Trang 3

Khả năng cảm ứng: Khi

kích thích bất kì điểm nào

ở cơ thể củng gây Pứ toàn

thân Pứ nhanh kịp thời

nhung chua chính chính

xác

Khả năng cảm ứng:

Giun: Pứ định khu song vẫn chưa hoàn toàn chính xác, tiết kiệm được năng lượng

Thân mềm: Phản ứng nhanh và chính xác, ít tiêu tốn năng lượng

Khả năng cảm ứng:

Pứ mau lẹ, chính xác, tinh

tế hơn, ít tiêu tốn năng lượng

Câu 8:So sánh tập tính bẩm sinh, học được và hỗn hợp?

- là những hoạt động cơ

bản của động vật, sinh ra

đã có, di truyền từ bố mẹ,

đặc trưng cho loài

-là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, có thể thay đổi, ko di truyền không bền vững

- Gồm TT bẩm sinh và TT

học được

Câu 9: Pb Px có điều kiện và phản xạ không điều kiện?

Phản xạ có điều kiện Phản xạ không điều kiện

- PXCĐK là phản xạ được hình thành

trong đời sống cá thể, là kết quả của quá

trình học tập, và rèn luyện

- Trả lời các kích thích bất kì hay

kích thích có điều kiện

- Được thành lập ngay trong đời sống

- Có tính chất cá thể

- Số lượng không hạn định

- Hình thành đường liên hệ tạm thời

- Trung ương nằm ở vỏ não

- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập

- Trả lời các kích thích tương ứng

hay kích thích không điều kiện

- Bẩm sinh

- Bền vững

- Có tính chất di truyền, mang tính chất chủng loại

- Số lượng có hạn

- Cung phản xạ đơn giản

- Trung ương nằm ở trụ não, tuỷ sống

Câu 10: Vì sao trong 1 cung phản xạ xung thần kinh chỉ dẫn truyền theo 1 chiếu mà không ngược lại?

 Vì chỉ ở chùy xinap mới có các bóng xinap chứa các chất trung gian hóa học, chỉ màng sau xinap mới có các thụ quan tiếp nhận các chất này Vì vậy trong 1 cung phản xạ xung thần kinh chỉ dẫn truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng

Ngày đăng: 07/08/2014, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức biểu - LÝ THUYẾT CHƯƠNG II 11 potx
Hình th ức biểu (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w