1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SGK Tin 8 Quyen 3 - phan 2

15 651 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương trình máy tính xử lý dữ liệu gì?
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 212,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 18 dưới đây là kết quả thực hiện của một chương trình, in ra màn hình với các kiểu dữ liệu quen thuộc là chữ và số.. Dưới đây là một số kiểu dữ liệu thường dùng:  Xâu kí tự hay kiể

Trang 1

Bài 4 Chương trình máy tính

Xử Lí Dữ LIệU gì?

Dữ liệu, kiểu dữ liệu, xử lí dữ liệu và điều khiển tương tác người -máy tính

1 Một vài kiểu dữ liệu cơ bản

Khi lập trình, chúng ta phải xử lí các kiểu dữ liệu khác nhau như chữ, số nguyên, số thập phân,

Ví dụ 1 Hình 18 dưới đây là kết quả thực hiện của một chương trình, in ra màn hình

với các kiểu dữ liệu quen thuộc là chữ và số

Dòng chữ Phép toán với các số

Hình 18

Mỗi kiểu dữ liệu thường được xử lý theo các cách khác nhau Chẳng hạn, ta có thể thực hiện các phép toán số học với các số, nhưng với các câu chữ thì việc tính toán không

có nghĩa

Các ngôn ngữ lập trình thường định nghĩa sẵn các kiểu dữ liệu cơ bản, cùng với các phép toán có thể thực hiện trên từng kiểu dữ liệu đó Dưới đây là một số kiểu dữ liệu thường dùng:

Xâu kí tự (hay kiểu xâu) là dãy các “chữ cái” lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ

lập trình, bao gồm các chữ, chữ số và một số kí hiệu khác, ví dụ:

“Chao cac ban”, “Lop 8E”

Số nguyên là các số không có phần thập phân, ví dụ số học sinh của một lớp, số

sách trong thư viện,

Số thực gồm các số nguyên và các số có phần thập phân, ví dụ:

- Chiều cao của bạn Bình

- Điểm trung bình môn Toán

Ngoài các kiểu nói trên, mỗi ngôn ngữ lập trình cụ thể còn định nghĩa nhiều kiểu dữ liệu khác Cách gọi kiểu dữ liệu và số các kiểu dữ liệu trong mỗi ngôn ngữ lập trình có thể khác nhau Chúng ta sẽ làm quen với các kiểu dữ liệu của Pascal qua các bài thực hành

2 Các phép toán với dữ liệu

Trong m i ngôn ng l p trình ta có th th c hi n các phép toán s h c v i các s nguyên v s ể thực hiện các phép toán số học với các số nguyên và số ực hiện các phép toán số học với các số nguyên và số ện các phép toán số học với các số nguyên và số ố học với các số nguyên và số ới các số nguyên và số ố học với các số nguyên và số à số ố học với các số nguyên và số

th c B ng d ực hiện các phép toán số học với các số nguyên và số ưới các số nguyên và số i ây cho th y các phép toán v kí hi u c a chúng trong ngôn ng Pascal: ấy các phép toán và kí hiệu của chúng trong ngôn ngữ Pascal: à số ện các phép toán số học với các số nguyên và số ủa chúng trong ngôn ngữ Pascal:

Trang 2

Kí hiệu Tên phép toán Kiểu dữ liệu

nguyên

số nguyên

Ví dụ 2 Khi lập trình, ta có thể thực hiện phép chia 5 cho 3 Vì 5 không chia hết cho

3 nên kết quả sẽ là một số thập phân, là một số thực Tuy nhiên, nếu thực hiện phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư, chúng ta sẽ được kết quả là các số nguyên:

Ví dụ về phép chia lấy phần dư:

Ví dụ về phép chia lấy phần nguyên:

Cũng như trong môn Toán, ta có thể kết hợp các phép tính số học nói trên để tính

toán giá trị của các biểu thức số học phức tạp hơn Sau đây là một số ví dụ về biểu thức số

học:

15 4 30 12    15 5

2

A

2

(X  2)  4 Y

Quy tắc tính các biểu thức số học cũng theo thứ tự đã quen biết:

chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư được thực hiện trước;

Trang 3

Chú ý rằng khi viết các biểu thức, để dễ phân biệt ta có thể dùng các cặp dấu ngoặc tròn ( và ), dấu ngoặc vuông [ và ], dấu ngoặc nhọn { và } để gộp các phép toán, nhưng

trong các ngôn ngữ lập trình chỉ dấu ngoặc tròn được phép sử dụng cho mục đích này

Ngo i các phép toán s h c nói trên, ta còn có th th c hi n các phép so sánh các s B ng d à số ố học với các số nguyên và số ể thực hiện các phép toán số học với các số nguyên và số ực hiện các phép toán số học với các số nguyên và số ện các phép toán số học với các số nguyên và số ố học với các số nguyên và số ưới các số nguyên và số i

ây cho th y các phép so sánh v kí hi u c a chúng trong ngôn ng Pascal: ấy các phép toán và kí hiệu của chúng trong ngôn ngữ Pascal: à số ện các phép toán số học với các số nguyên và số ủa chúng trong ngôn ngữ Pascal:

Kí hiệu các phép toán và phép so sánh có thể khác nhau, tùy theo từng ngôn ngữ lập trình

3 Giao tiếp người - máy tính

Phụ thuộc vào các kết quả nhận được trong quá trình giải quyết các bài toán trên máy tính, con người thường có nhu cầu can thiệp vào quá trình tính toán, thực hiện việc kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung Ngược lại, máy tính cũng cho thông tin về quá trình tính toán, thông báo, gợi ý, Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều như thế thường được gọi là giao tiếp hay tương tác giữa người và máy tính Với các máy tính cá nhân, tương tác người-máy thường được thực hiện nhờ các thiết bị chuột, bàn phím và màn hình Dưới đây là một số

ví dụ về sự tương tác người-máy

a) Nhập dữ liệu

Một trong những tương tác thường gặp là chương trình yêu cầu nhập dữ liệu Chương trình sẽ tạm ngừng để chờ người dùng "nhập dữ liệu" bằng chuột hay bàn phím Hoạt động tiếp theo của chương trình sẽ tuỳ thuộc vào dữ liệu được nhập vào

Ví dụ, chương trình yêu cầu nhập năm sinh từ bàn phím Em cần gõ một số tự nhiên

ứng với năm sinh Sau khi nhấn phím Enter để xác nhận, chương trình sẽ tiếp tục hoạt

động

Hai câu lệnh Pascal dưới đây sẽ cho màn hình ở hình trên:

write('Ban hay nhap nam sinh NS =');

read(NS);

Trang 4

Khi ta muốn thoát khỏi một chương trình đang chạy, chương trình có thể đưa ra hộp thoại có dạng sau:

Khi đó ta cần nháy chuột vào Đồng ý để thoát khỏi phần mềm hoặc nháy vào

Huỷ lệnh để chương trình tiếp tục như bình thường.

b) Thông báo kết quả tính toán

Thông báo kết quả tính toán là yêu cầu đầu tiên của mọi chương trình Ví dụ, câu lệnh Pascal dưới đây

write('Dien tich hinh tron la ',X);

cho biết diện tích hình tròn:

c) Chương trình tạm ngừng

Có hai chế độ tạm ngừng của chương trình: Tạm ngừng trong một khoảng thời gian nhất định và tạm ngừng cho đến khi người dùng nhấn phím

Trong ví dụ sau đây, sau khi in ra màn hình dòng chữ "Cac ban cho 2 giay nhe ",

chương trình sẽ tạm ngừng trong 2 giây, sau đó mới thực hiện tiếp

Câu lệnh Pascal:

Writeln('Cac ban cho 2 giay nhe ');

Delay(2000);

Còn trong ví dụ dưới đây, sau khi thông báo kết quả tính số ð, chương trình sẽ tạm

ngừng chờ người dùng nhấn phím Enter, rồi mới thực hiện tiếp.

Trong Pascal chẳng hạn, để chương trình tạm ngừng như trên, ta có thể sử dụng một trong hai câu lệnh:

read;

Trang 5

Ngoài ra còn có những trường hợp chương trình tạm ngừng, chờ người sử dụng nhấn một phím cụ thể, hoặc nhấn một phím bất kỳ:

Ghi nhớ

1 Dữ liệu sử dụng trong các ngôn ngữ lập trình thường định nghĩa theo các kiểu, với

các phép toán có thể thực hiện trên từng kiểu dữ liệu đó

2 Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều giữa người và máy tính khi chương trình trình

hoạt động thường được gọi là giao tiếp giữa người và máy tính

CÂU HỏI Và BàI TậP

kiểu dữ liệu, nhưng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia

thực hiện được trên hai xâu kí tự đó

hoạt động

Trang 6

Bài thực hành 2

Viết chương trình để tính toán

1 Mục đích, yêu cầu

hoạt động của chương trình trong môi trường Turbo Pascal

2 Nội dung

Bài 1 Luyện tập gõ các biểu thức số học trong chương trình Pascal.

a) Tìm hi u cách vi t các phép toán s h c v i các s ể thực hiện các phép toán số học với các số nguyên và số ố học với các số nguyên và số ới các số nguyên và số ố học với các số nguyên và số ược cho trong bảng cho dưới đây: c cho trong b ng cho d ưới các số nguyên và số i ây:

Phép toán Kí hiệu trong

Pascal

Ví dụ

4

nguyên

Hãy viết các biểu thức toán học sau đây dưới dạng biểu thức trong Pascal:

a) 15 4 30 12    ;

3 1 5 1

c) (10 2)2

(3 1)

 ; d)

2

(10 2) 24

(3 1)

 

Lưu ý: Chỉ được dùng dấu ngoặc đơn để nhóm các phép toán.

begin

Trang 7

writeln('15*4-30+12 =',15*4-30+12);

writeln('(10+5)/(3+1)+18/(5+1) =',(10+5)/(3+1)+18/(5+1));

writeln('(10+2)*(10+2)/(3+1)=',(10+2)*(10+2)/(3+1));

write('((10+2)*(10+2)-24)/(3+1)=',((10+2)*(10+2)-24)/(3+1));

readln

end.

Lưu ý: Các biểu thức Pascal được đặt trong câu lệnh writeln để in ra kết quả Em sẽ

có cách viết khác sau khi làm quen với khái niệm biến ở Bài 5.

được trên màn hình

Bài 2 Tìm hiểu các phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư với số nguyên.

Sử dụng các câu lệnh tạm ngừng chương trình

begin

writeln('16/3 =', 16/3);

writeln('16 div 3 =',16 div 3);

writeln('16 mod 3 =',16 mod 3);

end.

kết quả đó

uses crt;

begin

clrscr;

writeln('16/3 =', 16/3); delay(5000);

writeln('16 div 3 =',16 div 3); delay(5000);

writeln('16 mod 3 =',16 mod 3); delay(5000);

end.

Lưu ý: Câu lệnh uses crt; được dùng để khai báo thư viện crt, còn lệnh clrscr; sẽ

kết quả ra màn hình

Trang 8

e) Thêm câu lệnh readln vào chương trình (trước từ khoá end.) Dịch và chạy lại

tục

Bài 3 Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu ra màn hình.

writeln((10+5)/(3+1)+18/(5+1):4:2);

writeln((10+2)*(10+2)/(3+1):4:2);

writeln(((10+2)*(10+2)-24)/(3+1):4:2);

Dịch và chạy lại chương trình Quan sát kết quả trên màn hình và rút ra nhận xét của em

TổNG KếT

1 Kí hiệu của các phép toán số học trong Pascal: +, -, *, /, mod, và div

2 Câu lệnh clrscr làm sạch màn hình kết quả và chỉ sử dụng được nếu khi đã khai

bàn phím

3 Các lệnh làm tạm ngừng chương trình:

delay(x) tạm ngừng chương trình trong vòng x phần nghìn giây, sau đó tự động tiếp tục chạy

Enter.

4 Trong Pascal em có thể điều khiển cách ghi các số thực trên màn hình bằng câu

lệnh

writeln(<giá trị thực>:n:m);

định độ rộng in số, còn m là số chữ số thập phân Lưu ý rằng các kết quả in ra màn

hình được căn thẳng lề trái

Bài 5 Sử DụNG biến TRONG CHƯƠNG TRìNH

Tóm tắt: Vai trò và ý nghĩa của biến nhớ như một công cụ hỗ trợ trong lập trình

1 Biến là công cụ trong lập trình

Hoạt động cơ bản của chương trình máy tính là xử lí dữ liệu Trước khi được máy tính xử lý, mọi dữ liệu nhập vào đều được lưu trong bộ nhớ của máy tính Ví dụ, nếu muốn

Trang 9

cộng hai số, ta nhập hai số và hai số đó được lưu trong bộ nhớ máy tính Sau đó máy tính

sẽ thực hiện phép cộng

Để chương trình luôn biết chính xác dữ liệu cần xử lí ở vị trí nào trong quá trình hoạt động, các ngôn ngữ lập trình cung cấp một công cụ rất quan trọng cho người viết chương

trình Đó là biến nhớ, hay được gọi ngắn gọn là biến.

Trong lập trình biến được dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu được biến lưu trữ có thể

thay đổi trong khi thực hiện chương trình

Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trị của biến.

Có thể so sánh vai trò của biến đối với người viết chương trình giống như chiếc cọ vẽ của người họa sĩ, chiếc búa của bác thợ hay chiếc bút của học sinh Rất nhiều bài toán không thể viết được chương trình để giải, nếu không sử dụng biến

Một cách hình ảnh, có thể xem biến là tên được đặt cho phần bộ nhớ trong (RAM) để giúp dễ dàng truy cập tới dữ liệu được lưu trong đó

Chúng ta hãy xét một số ví dụ để hiểu vai trò biến nhớ trong lập trình

Ví dụ 1

Giả sử cần in giá trị của tổng hai số a + b ra màn hình Trong bài thực hành 2, ta đã

biết có thể sử dụng câu lệnh Pascal sau đây:

writeln(a+b);

Tình huống sẽ khác, nếu như hai số 5 và 2 được nhập lần lượt từ bàn phím Sau khi các số 5 và 2 được nhập, chương trình lưu trữ các số này ở đâu đó trong bộ nhớ Chúng ta

có thể không nhớ giá trị của hai số a và b và cũng không biết chúng được lưu ở vị trí nào

trong bộ nhớ nên không thể sử dụng lệnh ghi ra màn hình như trên Vì thế ta sử dụng hai

có thể sử dụng lệnh

writeln(X+Y);

để ghi kết quả ra màn hình Với việc sử dụng biến như thế, chương trình sẽ tự biết lấy các

số a và b ở những vị trí nào và thực hiện phép cộng để ghi kết quả ra màn hình.

chứa các giá trị tương ứng

Trang 10

Ví dụ 2 Giả sử cần tính giá trị của các biểu thức 100 50

3

và 100 50

5

v ghi k t qu ra m n à số à số hình Chúng ta có th tính các bi u th c n y m t cách tr c ti p Tuy nhiên, ể thực hiện các phép toán số học với các số nguyên và số ể thực hiện các phép toán số học với các số nguyên và số ức này một cách trực tiếp Tuy nhiên, để ý rằng tử số trong các à số ột cách trực tiếp Tuy nhiên, để ý rằng tử số trong các ực hiện các phép toán số học với các số nguyên và số ể thực hiện các phép toán số học với các số nguyên và số ý r ng t s trong các ằng tử số trong các ử số trong các ố học với các số nguyên và số

bi u th c l nh nhau Do ó có th tính giá tr t s v l u t m th i trong m t bi n trung gian, sau ể thực hiện các phép toán số học với các số nguyên và số ức này một cách trực tiếp Tuy nhiên, để ý rằng tử số trong các à số ư ể thực hiện các phép toán số học với các số nguyên và số ị tử số và lưu tạm thời trong một biến trung gian, sau ử số trong các ố học với các số nguyên và số à số ư ạm thời trong một biến trung gian, sau ời trong một biến trung gian, sau ột cách trực tiếp Tuy nhiên, để ý rằng tử số trong các

ó th c hi n các phép chia: ực hiện các phép toán số học với các số nguyên và số ện các phép toán số học với các số nguyên và số

X 100 + 50

X X/3

X X/5

2 Khai báo biến

a) Khai báo biến

Trước khi có thể sử dụng biến nhớ, ta cần phải khai báo trong chương trình Việc khai báo biến gồm:

và phải đặt trong phần khai báo Tên biến phải tuân theo quy tắc đặt tên của ngôn ngữ lập trình

Hình dưới là một ví dụ về cú pháp khai báo biến trong Pascal:

var m n : integer;

S , dientich : real;

thong_bao : string;

trong đó:

S, dientich là các biến có kiểu thực (real),

thong_bao là biến kiểu xâu (string)

Tùy theo ngôn ngữ lập trình, cú pháp khai báo biến có thể khác nhau

3 Sử dụng biến trong chương trình

Sau khi khai báo, ta có thể sử dụng các biến trong chương trình Các thao tác được thực hiện trên các biến là:

Gán giá trị cho biến và

Tính toán với các biến

Trang 11

Kiểu dữ liệu được gán cho biến phải trùng với kiểu của biến và khi được gán một giá trị mới, giá trị cũ của biến bị xóa đi Ta có thể thực hiện việc gán giá trị cho biến tại bất kì thời điểm nào, do đó giá trị của biến có thể thay đổi

Tùy theo ngôn ngữ lập trình, cách viết lệnh gán có thể khác nhau

B ng d ưới các số nguyên và số i ây mô t l nh gán giá tr v tính toán v i các bi n trong Pascal: ện các phép toán số học với các số nguyên và số ị tử số và lưu tạm thời trong một biến trung gian, sau à số ới các số nguyên và số

Lệnh trong

X:=12; Gán giá trị số 12 vào biến nhớ X

X:=Y; Gán giá trị đã lưu trong biến nhớ Y vào biến

X:=(a+b)/2; Thực hiện phép toán tính trung bình cộng hai

X:=X+1; Tăng giá trị của biến nhớ X lên 1 đơn vị, kết quả

4 Hằng

Ngoài công cụ chính để lưu trữ dữ liệu là biến, các ngôn ngữ lập trình còn có công cụ

khác là hằng

Khác với biến, hằng là đại lượng có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện

chương trình

Giống như biến, muốn sử dụng hằng, ta cũng cần phải khai báo tên của hằng Tuy nhiên hằng phải được gán giá trị ngay khi khai báo Giá trị này sẽ được sử dụng trong suốt chương trình

Dưới đây là ví dụ khai báo hằng trong Pascal:

bankinh = 2 ;

các giá trị được gán ngay cho các hằng đó

Với khai báo như trên, để tính chu vi của hình tròn,ta có thể dùng câu lệnh sau:

chuvi:=2*pi*bankinh;

Việc sử dụng hằng rất hiệu quả nếu cần tính diện tích hình tròn trong trường hợp cần thay đổi bán kính hoặc muốn tính với số ð có ba hay bốn chữ số thập phân Nếu sử dụng

Trang 12

hằng, ta chỉ cần chỉnh sửa chương trình tại một chỗ và một lần mà không phải tìm và sửa trong cả chương trình

Ghi nhớ

1 Biến và hằng là các đại lượng được đặt tên dùng để lưu trữ dữ liệu Giá trị của biến

có thể thay đổi, còn giá trị của hằng được giữ nguyên trong suốt quá trình thực hiện chương trình

2 Biến và hằng phải được khai báo trước khi sử dụng.

CÂU HỏI Và BàI TậP

trị cho một biến nhằm mục đích gì?

liệu xâu Các phép gán sau đây có hợp lệ không?

a) var tb: real;

b) var 4hs: integer;

c) const x: real;

d) var R = 30;

trong chương trình

Ngày đăng: 11/10/2013, 11:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Tìm hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình. - SGK Tin 8 Quyen 3 - phan 2
m hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w