I. Mục đích yêu cầu của Bồi dưỡng thường xuyên 1. Mục đích Giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của tỉnh, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn ngành. Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường.
Trang 2PHẦN I
KẾ HOẠCH BDTX CÁ NHÂN NĂM HỌC 2019-2020
(Đây là kế hoạch BDTX đã được nhà trường phê duyệt)
- Căn cứ thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ Giáo
dục và đào tạo về ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non,
phổ thông và giáo dục thường xuyên;
- Căn cứ Công văn số 389/NGCBQLCSGD-NG ngày 28 tháng 3 năm 2017 củaCục nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục về hướng dẫn triển khai công tácbồi dưỡng thường xuyên năm học 2017-2018 và các năm học tiếp theo;
- Căn cứ kế hoạch số 3002/KH-GDĐT-TC ngày 18 tháng 8 năm 2018 của Sở Giáodục và Đào tạo về bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáodục thường xuyên năm học 2017-2018;
- Căn cứ kế hoạch số 1322/KH – GDĐT, ngày 23 tháng 8 năm 2017 của PhòngGDĐT Quận Bình Tân về Kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý,giáo viên Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở năm học 2018 – 2019
- Thông tư 17/2019/TT-BGDĐT về ban hành chương trình bồi dưỡng thường
xuyên giáo dục cơ sở, giáo dục phổ thông
- Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT về ban hành quy chế bồi dưỡng thường xuyên
giáo viên, các bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáoviên giáo dục thường xuyên
- Cá nhân tôi tự đề ra cho mình kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên cho năm học
- Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệuquả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồidưỡng giáo viên của nhà trường
2 Yêu cầu
- Nghiên cứu nắm vững Quy chế, chương trình bồi dưỡng thường xuyên, lựa chọnxác định nội dung tự bồi dưỡng sát hợp, thiết thực đối với thực tiễn yêu cầu nângcao nghiệp vụ sư phạm của bản thân
- Sau đợt bồi dưỡng giáo viên có kĩ năng tổ chức giáo dục kỹ năng sống qua cácmôn học và hoạt động giáo dục
- Sử dụng được các phương pháp, kĩ thuật tìm kiếm, khai thác, xử lý thông tinphục vụ bài giảng
Trang 3- Vận dụng được các kĩ thuật dạy học tích cực và các phương pháp dạy học tíchcực
- Có biện pháp để nâng cao hiệu quả dạy học nhờ sự hỗ trợ của công nghệ thôngtin
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch đảm bảochất lượng
II Nội dung, thời lượng bồi dưỡng:
1 Khối kiến thức bắt buộc:
1.1 Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.
Theo hướng dẫn của Bộ và Sở Giáo dục và Đào tạo
- Bồi dưỡng tập trung : 15 tiết
- Tự bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn tổ, nhóm : 15 tiết
1.2 Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết/năm học/giáo viên.
Theo hướng dẫn và kế hoạch thực hiện của Sở Giáo dục và Đào tạo
- Bồi dưỡng tập trung : 15 tiết
- Tự bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn tổ, nhóm : 15 tiết
2 Khối kiến thức tự chọn: Nội dung bồi dưỡng 3 (60 tiết/năm học/giáo viên).
• Module 2: Đặc điểm học tập của học sinh THCS
• Module 3: Giáo dục học sinh THCS cá biệt
• Module 5: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất,
Nhận thức đúng vànắm vững các yêu cầuthực hiện nhiệm vụnăm học cấp học
Vận dụng và thựchiện tốt các quyđịnh, hoàn thànhtốt nhiệm vụ
30tiết
Nhận thức đúng vànắm vững các yêu cầuthực hiện nhiệm vụphát triển giáo dục địaphương theo năm học
Vận dụng và thựchiện tốt các quyđịnh, hoàn thànhtốt nhiệm vụ
30tiết
Tháng
11 Nắm được đặcđiểm tâm sinh
lý của học sinhTHCS và cácđiều kiện pháttriển tâm sinh lýcủa HS THCS
vận dụng nhữnghiểu biết vềchuyên môn,nghiệp vụ để đổimới nội dung vàphương pháp dạyhọc ở THCS
15tiết
Trang 4Vận dụng cácphương pháp và
kĩ thuật thu thập,
xử lí thông tin vềmôi trường giáodục tại nơi côngtác từ đó tìm rađánh giá và tìm raphương phápkhắc phục nhữnghạn chế, khókhăn trong giảngdạy và giáo dục
HS cá biệt
20tiết
Tùy vào từng đối tượng học sinh, tùy vào học lực
và cách tiếp thu của từng học sinh
mà có phương pháp dạy học và giáo dục khác nhau
20tiết
Trang 5PHẦN II TIẾN TRÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BDTX
NĂM HỌC 2019-2020
MODULE 2:
ĐẶC ĐIỂM HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
I Nội dung bồi dường:
1 Tìm hiểu hoạt động của học sinh THCS
2 Tìm hiểu công nghệ dạy học cấp THCS
3 Tìm hiểu điều kiện dạy và học ở trường THCS
4 Tìm hiểu việc giảm tải nội dung chương trình học dành cho học sinh THCS
5 Tìm hiểu sự phát triển tâm lý học sinh THCS trong sự phụ thuộc vào hoạt độnghọc
6 Thống nhất phương pháp đánh giá chất lượng dạy và học ở trường THCS
7 Đánh giá kết quả bồi dưỡng Module
II Thời gian bồi dưỡng:
Từ ngày 1 tháng 10 năm 2019 đến ngày 30 tháng 10 năm 2019
III Hình thức bồi dưỡng: (ghi rõ BD bằng hình thức tự học hay tập trung Nếu
BD bằng hình thức tập trung thì nêu rõ địa điểm và họ tên báo cáo viên).
Tự học
IV Kết quả đạt được:
- Modul này góp phần gởi mở giúp GV tự học, tự bồi dưỡng để có khả năng hiểubiết thêm về lí luận và vận dụng vào thực tiễn dạy học ở THCS Sau khi tham giabồi dưỡng, GV có được nhận thức, kĩ năng và thái độ:
- Có kĩ năng vận dụng những hiểu biết về chuyên môn, nghiệp vụ để đổi mới nộidung và phương pháp dạy học ở THCS
- Có ý thức hơn trong việc giữ gìn đạo đức nghề nghiệp, nâng cao tinh thần tráchnhiệm, lòng yêu nghề và tình cảm yêu quý, tôn trọng HS - thế hệ tương lai của đấtnước
- Qua quá trình học tập và nghiên cứu nội dung Module THCS 2: Đặc điểm học tập của học sinh THCS, bản thân tôi đã học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích sau:
Trang 61 Tìm hiểu hoạt động học của học sinh THCS
1.1 Đặc điểm tâm, sinh lí của học sinh trung học cơ sở
a) Về thể chất: cơ thể phát triển tuy chưa thật hoàn thiện nhưng các em đã có sứclực khá mạnh mẽ Hoạt động giao tiếp là hoạt động chủ đạo, trước hết là với HScùng lứa Qua đó hình thành tình bạn của tuổi thiếu niên Các em thích làm ngườilớn nhưng chưa ý thức được đầy đủ, vị thế xã hội của các em là vị thành niên b) Về hoạt động tập thể của HS THCS: Các hoạt động đoàn thể: ngoài hoạt độnghọc hành là hoạt động cơ bản các em còn có các hoạt động khác như sinh hoạt Độitheo các hình thức khác nhau Do đặc điểm tâm sinh lí phát triển mà đã có sự địnhhướng giá trị sống, những giá trị mà các em hướng tới, như tình bạn, khả năng cánhân… Các hoạt động công ích xã hội: giúp đỡ người khó khăn, làm từ thiện,tham gia gìn giữ, tôn tạo các khu di tích, công viên, nơi sinh hoạt công cộng c) Về tâm lí tình cảm, ý chí của HS THCS phát triển phong phú, nhận thức pháttriển khá cao, đặc biệt là sự phát triển tư duy khoa học, tính trừu tượng và tính líluận trong nhận thức Điều đáng chú ý trong dạy học và giáo dục HS THCS là độtrưỏng thành về nhân cách và vị thế xã hội của các em
1.2 Hoạt động chủ đạo của học sinh trung học cơ sở bao gồm hai hoạt động chủ
đạo, đó là hoạt động giao tiếp và hoạt động học tập Các nhà giáo, nhà sư phạmđều có định hướng chung trong hành động đó là trách nhiệm đối với HS, luôn vìlợi ích học tập của các em, tổ chức tốt hoạt động học tập cho HS THCS; đồng thờitạo điều kiện để HS được thực hiện hoạt động giao tiếp lành mạnh
1.3 Hoạt động học của học sinh trung học cơ sở: Hoạt động học của HS THCS
được kế thừa và phát triển phương thức của hoạt động học tập đã được định hình ởtiểu học, nhưng được phát triển theo phương thức mới, đó là học - hành CấpTHCS là cấp học có mục tiêu phổ cập giáo dục chung có tất cả HS ở từng lớp,từng trường Học - hành là phương thức học tập chủ đạo, phương thức đặc trưngthực hiện hoạt động học của HS THCS HS - THCS đã lĩnh hội được phương thứchọc - tập, đang hình thành phương thức học - hành Đó là cơ sở để hình thành từngbước phương thức học mới - tự học ở cấp độ ban đầu
1.4 Tổ chức hoạt động học cho học sinh trung học cơ sở: Việc tổ chức hoạt động
học dành cho HS cấp THCS được thực hiện theo hướng tập trung hơn, quy mô số
Trang 7lớp/trường và số HS/lớp lớn hơn để đáp ứng được hoạt động dạy và học ở cấp họcnày Đó là một số yêu cầu có tính đặc trưng đối với cấp học như:
- GV được chuyên môn hoá
- Trong trường có phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn
- HS đã lớn hơn, có thể đến trường trong khoảng cách khoảng vài ba cây số
- Hoạt động của tổ chuyên môn có vai trò quan trọng trong hoạt động dạy và học
- HS được học trong phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn hoặc khu thí nghiệmthực hành Trong quá trình học tập HS luôn cần sự hướng dẫn giảng giải của GVtrực tiếp hoặc gián tiếp qua sách, tài liệu và các phương tiện thông tin… Hoạtđộng học của HS THCS được GV tổ chức hướng dẫn theo các phương pháp có thể
là khá phong phú đa dạng, tuỳ thuộc vào nội dung và điều kiện và có thể gọi bằngtên chung là phương pháp “Thầy tổ chức - Trò hoạt động"
1.5 Tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh trung học cơ sở: Các hoạt động
giáo dục tạo điều kiện để mỗi HS phát triển thể lực, phong phú về tâm hồn, đặcbiệt là hình thành ở các em định hướng giá trị như:
+ Giá trị có được từ học tập
+ Giá trị về sự trưởng thành của bản thân
+ Giá trị về sự ứng xử trong các mối quan hệ
+ Giá trị về sự nhận thức và tình cảm của mình với gia đình và quê hương đấtnước
2 Tìm hiểu công nghệ dạy học cấp trung học cơ sở
2.1 Học ở trung học cơ sở là nghề sử dụng công nghệ dạy học
- Nghề dạy học là nghề được thực hiện bởi con người được đào tạo chuyên biệt cónội dung xác định, phương pháp hợp lí, quy trình chặt chẽ và những điều kiện cầnthiết khác, tất cả đều hướng đến mục tiêu giáo dục Nghề dạy học có công nghệthực thi, công nghệ đó có ba đặc điểm chính như sau:
- Công việc được chủ động tổ chức
- Công việc được chủ động kiểm soát cả quá trình và kết quả đầu vào, đầu ra
- Nghề dạy học được chuyển giao từ thế hệ trước sang thế hệ sau, từ người nàysang người khác
2.2 Các yếu tố của công nghệ dạy học
Trang 8* Yếu tố thứ nhất:
- HS: là nhân vật trung tâm, là chủ thể giáo dục, tự biến đổi chính bản thân mìnhtheo hướng phát triển trong quá trình học tập và thực hiện các hoạt động giáo dục
- GV là người tổ chức, giảng dạy, hướng dẫn HS thực hiện hoạt động học
- Các bậc cha mẹ, các nhà quản lí giáo dục, quản lí xã hội, các doanh nhân, các tổchức đoàn thể và các hội có tác động không nhỏ đến quá trình dạy và học ở nhàtrường
* Yếu tố thứ hai: Mục tiêu giáo dục đuợc cụ thể hoá cho tùng môn học, lớp học và
- GV giảng giải, hướng dẫn, minh hoạ
- HS theo dõi, ghi chép, thảo luận và làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn của
GV
- Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS luôn tác động manh đến hoạt độnghọc của HS nên trong quá trình giảng dạy và kiểm tra, đánh giá thì GV nên nghiêncứu kĩ và có câu trả lời cụ thể cho các vấn đề sau:
- Phương pháp dạy học hiện nay có thể khái quát là “Thầy tổ chức - Trò hoạt
động”
3 Tìm hiểu điều kiện dạy và học ở trường trung học cơ sở
Trang 9a) Về yếu tố con người HS là nhân vật trung tâm của nhà trường vì HS là mục tiêugiáo dục
- Nhà trường là đơn vị cơ sở thực hiện nhiệm vụ giáo dục HS theo mục tiêu giáodục GV là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giáo dục HS, người giữ vị trí thenchốt và có vai trò có tính quyết định chất lượng giáo dục, quyết định sự thành bạicủa giáo dục Các bậc cha mẹ là nhân vật thú ba trong công nghệ dạy học Tuykhông trực tiếp tham gia vào quá trình dạy và học của GV và HS ở trường lớp,nhưng có tác động nâng cao chất lương giáo dục con em, tạo điều kiện cho con emhọc tập, tạo sự đồng thuận với nhà trường về quan điểm và PPGD, xây dựng môitrường giáo dục gia đình lành mạnh Các lực lượng khác: Việc thực hiện mục tiêugiáo dục sẽ khó thành công nếu như không huy động được nguồn lực từ các tổchức chính trị, xã hội, các tổ chức kinh tế và toàn xã hội theo định hướng xã hộihoá giáo dục
b) Mục tiêu giáo dục Mục tiêu giáo dục do Nhà nước quy định chung cho mọi HS
ở tất các địa phương trong cả nước, đó là các chuẩn mục và chương trình học, lànhững quy định có tính pháp quy Tuy nhiên, trong quá trình dạy học, mọi GV vẫn
có thể thoả mãn nhu cầu chủ động, sáng tạo trong dạy học bằng một số biện pháp
c) Cơ sở vật chất thiết bị Đây là điều kiện không thể thiếu trong hoạt động giáodục Ngoài phòng học, bàn ghế, bảng và một số điều kiện khác, ở cấp THCSkhông thể thiếu thư viện, thiết bị, phòng thí nghiệm và những điều kiện thực hànhkhác
d) Các điều kiện khác - Tài chính - Môi trường giáo dục
e) Mô hình trường trung học cơ sở
Trang 10- Trường chuẩn quốc gia là mô hình nhà trường ở trình độ phát triển mới
- Trong mô hình có những yếu tố có mối quan hệ hữu cơ với nhau:
* Yếu tố 1: HS là nhân vật trung tâm, là mục tiêu giáo dục
* Yếu tố 2: các hoạt động giáo dục, cả hoạt động chính khoá và hoạt động ngoạikhoá, sinh hoạt đoàn thể, hoạt động xã hội
* Yếu tố 3: hoạt động kiểm định và đánh giá giáo dục
* Yếu tố 4: các nguồn lực cả về nhân lực, vật lực và tài lực
* Yếu tố 5: tổ chức và quản lí giáo dục, trước hết là nhân lực quản lí, cơ chế quản
lí
* Yếu tố 6: nội dung và phương pháp dạy học
* Yếu tố 7: cơ sở vật chất- thiết bị Trong các hoạt động giáo dục (yếu tố 2) baogồm cả các hoạt động giáo dục và hoạt động học tập của HS và hoạt động giảngdạy của GV Dạy học và giáo dục là những hoạt động không đơn tuyến, không táchbiệt nhau mà ở trong nhau
g) Bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh kém Việc bồi duõng HS giỏi vàphụ đạo HS kém là biểu hiện của quan điểm dạy học phù hợp với đối tượng HShay là dạy học phân hoá
4 Tìm hiểu việc giảm tải nội dung chương trình học dành cho học sinh trung học cơ sở Từ thực tiễn dạy và học ở các trường bộc lộ những điểm bất hợp lí,
đã gây quá tải đối với nhìều HS
- Nội dung chương trình học tập dành cho HS là một trong những vấn đề bức xúc
xã hội
a) Yêu cầu giảm tải Những nội dung giảm tải theo chỉ đạo của Vụ Giáo dục Trunghọc hướng vào những nội dung sau:
- Những nội dung trùng lặp ở các môn học
- Những nội dung không thiết thực
- Những nội dung không phù hợp với trình độ của HS và chưa có điều kiện thựchiện Giao cho GV quyền tự chủ để có thể vận dụng thích hợp với điều kiện cụ thểcủa trường mình nhằm đạt được mục tiêu, đảm bảo theo chuẩn kiến thức và kĩnăng môn học
b) Thực hiện giảm tải
Trang 11- Nghiên cứu kĩ, nắm vững chuẩn kiến thức và kĩ năng môn học đối chiếu với cácnội dung giảm tải để tự tin khi thực hiện.
- Nghiên cứu SGK để hướng dẫn HS sử dụng cho dễ dàng, thích hợp
- Chuẩn bị kĩ bài dạy theo tinh thần tinh giản nội dung và đổi mới phuơng phápgiảng dạy Thực hiện giảm tải cũng chính là thực hiện “Dạy tốt - Học tốt" nhằmđảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục theo mục tiêu cụ thể của từng môn học,tùng lớp học và cả cấp học
c) Quản lí giảng dạy theo tinh thần giảm tải Thực tế quản lí hoạt động dạy và học
ở khá nhiều trường cho thấy còn bộc lộ một số điểm bất cập, ví dụ như:
- Thiên về kiểu quản lí hành chính, hình thức
- Đánh giá hoạt động giảng dạy của GV còn hình thức chưa kết hợp thoả đáng vớikết quả học tập của HS
- Hoạt động của tổ chuyên môn chưa được thường xuyên, chưa đi sâu vào nhữngvấn đề trọng tâm, cơ bản
- Chưa có cơ chế thích hợp và chưa tạo được điều kiện để phát huy nội lực, để GV
tự chịu trách nhiệm và sáng tạo trong quá trình thục hiện nhiệm vụ chuyên môn
5 Tìm hiểu sự phát triển tâm lí học sinh trung học cơ sở trong sự phụ thuộc vào hoạt động học
5.1 Quy luật chung của sự phát triển tâm lí học sinh Sự phát triển tâm lí của
HS có tính quy luật, theo đó được bộc lộ ra ở HS qua các biểu hiện:
- Tính không đồng đều về sự phát triển tâm lí của các chủ thể HS
- Tính toàn vẹn của tâm lí trong mọi chủ thể HS
- Tính thuần nhất, thống nhất, ổn định và bền vững
- Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ Những điểm có tính quy luật này rất có ýnghĩa sư phạm nên GV cần hiểu rõ và có sự ứng xử thích hợp đối với mọi HS theohướng dạy học theo quan điểm phân hoá Sự phát triển tâm lí học sinh có mốiquan hệ biện chứng với hoạt động dạy và hoạt động học
+ Theo công nghệ dạy học cũ, coi GV là nhân vật trung tâm
+ Theo công nghệ dạy học mới coi HS là nhân vật trung tâm Kiểu dạy học nàyđang đuợc GV hướng tới Đó chính là “Đổi mới phương pháp dạy học" Theo cáchnày HS được chủ động, tích cực thực hiện hoạt động học để lĩnh hội kiến thức, kĩ
Trang 12năng, phương pháp và có thái độ tương thích theo sự tổ chức, hướng dẫn của GV.Những điều HS học được vừa mang tính lí thuyết vừa mang tính thực tiễn
5.2 Dạy học tạo sự phát triển trí tuệ học sinh
* Hai cách tác động đến sự phát triển trí tuệ của HS, đó là:
- Qua quá trình thu nhận tri thức mà trí tuệ được rèn luyện, phát triển
- Hướng nhiều hơn vào bản thân sự phát triển, HS phải lĩnh hội nội dung học tậpnhất định Con đường này dẫn đến hình thành tư duy logic, trình độ tư duy khoahọc
* Hoạt động học của HS là sự phát triển tâm lí, trước hết là sự xuất hiện và pháttriển những hành vi mang tính ý thức, tính có chủ định, tính lí trí, trên cơ sở đóhình thành những phẩm chất tâm lí thuộc về phẩm chất và năng lực của con người
* Hoạt động học của HS là sự phát triển tâm lí phụ thuộc vào hoạt động dạy của
GV bao gồm nội dung, phương pháp, phương thức tổ chức, các điều kiện
6 Thống nhất phương pháp đánh giá chất lượng dạy và học ở trung học cơ sở Kiểm định đánh giá trường học, lớp học, hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học của HS là hướng vào thực hiện mục tiêu giáo dục, hướng tới mục đích nâng cao chất lượng giảng dạy của GV và kết quả học tập của HS
6.1 Đánh giá hoạt động dạy của giáo viên
a) Xác định rõ mục đích :
- Đánh giá hoạt động chuyên môn của từng GV để biết được trình độ và tráchnhiệm
- Đánh giá qua một số tiết dạy cụ thể để biết được khả năng giảng dạy của mỗi GV
- Đánh giá toàn bộ lao động sư phạm của GV để biết đuợc sổ lượng, loại hình vàchất lượng của đội ngũ so với yêu cầu phát triển giáo dục của nhà trường
b) Xác định thông tin đánh giá:
- Thông tin về sự tìm kiếm, chuẩn bị thiết bị, đổi mới phương pháp dạy học
- Thông tin về thực tế hoạt động dạy và học ở trên lớp
- Thông tin về kết quả học tập của HS
c) Sử dụng kết quả đánh giá:
- Xem xét đánh giá xếp loại thi đua
- Dùng làm tư liệu để theo dõi GV phục vụ cho nhiệm vụ quản lí
Trang 13- Làm căn cứ để phân công giảng dạy
- Làm căn cứ để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và tạo điều kiện cho GV
6.2 Đánh giá kết quả học tập của học sinh HS học ở trường được đánh giá theo 2 mặt: hanh kiểm và học lực
- Về hạnh kiểm: HS được nhận định đánh giá theo những quy định chung do sựnhận xét đánh giá của GV và của chính HS
- Về học lực: HS cấp THCS, trong quá trình học tập cần lĩnh hội cả lí thuyết vàthực hành, điều này được nhận định, đánh giá qua các bài kiểm tra, thí nghiệm vàthực hành
- Cấp THCS là cấp phổ cập, tuy không phải qua kì thi tốt nghiệp nhưng HS vẫncần được xem xét, đánh giá để được cấp chứng chỉ Vì vậy việc đánh giá kết quảhọc tập của HS THCS là việc làm rất có ý nghĩa và cần sự cẩn trọng, từ việc đánhgiá thường xuyên trong quá trình học tập của HS đến việc kiểm tra, đánh giá định
kì
6.3 Hướng đổi mới kiểm định và đánh giá chất lượng
a) Một số thử nghiệm về đánh giá chất lượng giáo dục ở các trường học
+ Đánh giá ngoài
+ Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng
b) Đánh giá chất lượng theo mục tiêu giáo dục
c) Đánh giá theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia
7 Đánh giá kết quả bồi dưỡng module
7.1 Những vấn đề trọng tâm của module
- HS THCS có nhiều biến động trong sự phát triển tâm lí, sinh lí và xã hội
- Hoạt động học tập và giao tiếp là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi này
- HS THCS cần được xem là nhân vật trung tâm trong quá trình dạy hoc và GD
- Dạy học ở THCS là một nghề sử dụng công nghệ dạy học Do vậy, để thực hiện
có hiệu quả GV cần nắm vững quy trình công nghệ (đầu vào, quá trình, đầu ra)
- Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học Để đánh giáchất lượng dạy và học, cần phải đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá chấtlượng
Trang 147.2 Định hướng nghề nghiệp Triết lí phát triển giáo dục trong thời đại ngày nay có một nội dung chung Đó là: Ai cũng đuợc học, học suốt đời; học để phát
triển cá nhân, hoàn thiện nhân cách, để sống tốt đẹp hơn trong xã hội đang vậnđộng theo hướng “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh"
* Với HS THCS, theo triết lí này thì cần hướng tới:
- Được học theo mục tiêu giáo dục toàn diện, nội dung chương trình phù hợp
- Trong quá trình học tập có tiến bộ, đáp ứng được tiêu chuẩn phổ cập THCS
- Có sự phát triển hài hòa về cá nhân, nhân cách và tham gia thích hợp đời sốnggia đình, xã hội
- Học để có chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất và năng lực nhà giáo trong giaiđoạn mới
- Làm việc (dạy học và giáo dục HS) đạt chất lượng, hiệu quả
- Lương và thu nhập được cải thiện, đảm bảo cuộc sống bình thường
- Sống có trách nhiệm với bản thân, thân thiện, hòa hợp với người thân, với đồngnghiệp, với mọi người trong cộng đồng
- Sống thân thiện với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội
V Những nội dung bản thân sẽ vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và giáo dục tại đơn vị
- Dạy chữ và dạy người là một
- Thống nhất biện pháp xây dựng ý thức trách nhiệm cho học sinh đối với cáchoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường
- Đưa nội dung tạo lập ý thức trách nhiệm vào tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng đạođức học sinh, bình bầu học sinh giỏi, học sinh xuất sắc các loại
- Tổ chức lớp học tập, thi đoạt giải chủ đề xây dựng ý thức trách nhiệm của ngườihọc sinh trong cơ chế kinh té thị trường- thực tiễn và bài học
- Đặc biệt đối với HS hòa nhập, GV đặc biệt chú ý quan tâm giúp đỡ động việctrong học tập
- Để đổi mới phương pháp dạy- học, trước hết GV cần phải phát huy tính sáng tạocủa người dạy, không ngừng tìm tòi, tự trang bị, trau dồi cho mình kiến thứcchuyên môn cũng như cách truyền đạt dễ hiểu và tạo hứng thú cho học sinh mộtcách toàn diện, có chiều sâu
Trang 15- Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học thông qua công tác bồi dưỡng,
dự giờ thăm lớp của giáo viên; tổ chức hội thảo, nâng cao hiệu quả sinh hoạt trong
tổ chuyên môn theo hướng phản biện về các chủ đề, nội dung giảng dạy, qua đó rútkinh nghiệm, tháo gỡ các vướng mắc gặp phải trong quá trình giảng dạy
VI Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm giải quyết nội dung khó này
- Thường xuyên tổ chức các buổi đối thoại giữa nhà trường và PHHS
- Tăng cường các hoạt động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh
để giúp các em tự liên hệ, tiếp cận với cuộc sống một cách dễ dàng và hiệu quả
VII Tự đánh giá (nêu rõ bản thân sau khi bồi dưỡng đã tiếp thu và vận dụng
được vào thực tiễn công tác được bao nhiêu % so với yêu cầu và kế hoạch)
Đạt được 70% so với yêu cầu và kế hoạch
Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX của giáo viên theo học kỳ, năm học:
KQ đánh giá
Học kỳ I Học kỳ II Cả năm
Kết quả tự đánh giá của cá nhân
Kết quả đánh giá của Tổ chuyên môn
Kết quả xếp loại của nhà trường
Ý kiến của CBQL Ý kiến của Tổ trưởng Giáo viên (ký tên)
Trang 16MODULE 3:
GIÁO DỤC HỌC SINH THCS CÁ BIỆT
I Nội dung bồi dưỡng:
1 Tìm hiểu về học sinh cá biệt ở lứa tuổi THCS
2 Phương pháp thu thập thông tin học sinh cá biệt
3 Hướng phối hợp xử lý, lưu trữ, khai thác thông tin về từng học sinh cá biệt
4 Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hiện tượng học sinh cá biệt
5 Tìm hiểu cách thức giáo dục học sinh cá biệt
6 Phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cá biệt
II Thời gian bồi dưỡng:
- Từ ngày 1 tháng 11 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
III Hình thức bồi dưỡng:
- Tự học 20 tiết thông qua tài liệu
IV Kết quả đạt được:
- Qua quá trình học tập và nghiên cứu nội dung Module THCS 3: Giáo dục học sinh THCS cá biệt, bản thân tôi đã học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích sau:
1 Tìm hiểu về học sinh cá biệt ở lứa tuổi trung học cơ sở
1.1 Những yếu tố tích cực và tiêu cực tác động đến học sinh, bạn bè và môi trường sống
- Ảnh hưởng của nhóm bạn
- Ảnh hưởng của gia đình
- Ảnh hưởng của môi trường sống, các quan hệ xã hội khác
1.2 Những khó khăn về từng phương diện của học sinh
- Những khó khăn về học tập, sức khỏe, hoàn cảnh gia đình, tâm lí cá nhân, khảnăng tự nhận thức được bản thân, không định hướng được những giá trị đích thực,
Trang 17thiếu hoặc mất niềm tin vào khả năng và giá trị của bản thân, sự lôi kéo, áp lực củanhóm bạn tự phát, những thói quen tiêu cực
1.3 Những nhu cầu, sở thích, mong muốn, điểm mạnh của từng học sinh cá biệt
- HS nói chung và HS cá biệt nói riêng đều có thể có đầy đủ hoặc một số năng lực,
vì vậy nguửi GV cần tìm hiểu và sác định đuợc để tạo điều kiện và hỗ trợ các emphát triển chúng:
- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ
- Năng lực tư duy logic và toán học
- Năng lực tưởng tượng
- Năng lực âm nhạc
- Năng lực nội tâm
- Năng lực quan hệ tương tác, quan hệ xã hội
- Năng lực thể thao vận động
- Năng lực tìm hiểu thiên nhiên
1.4 Niềm tin, quan niệm của học sinh về các giá trị trong cuộc sống
Niềm tin và quan niệm về giá trị trong cuộc sống của mỗi cá nhân có ý nghĩa rấtquan trọng đối với cách ứng xử của người đó đối với những người xung quanh vànhững hoạt động khác, vì vậy GV cần tìm hiểu xem HS cá biệt đó có những niềmtin nào? Coi điều gì là quan trọng đối với bản thân và cuộc sổng? Khả năng nhậnthức, nhu cầu, động cơ học tập, cách thức HS suy xét
1.5 Khả năng nhận thức, nhu cầu, động cơ học tập, cách thức HS suy xét
1.6 Tính cách với những đặc điểm cơ bản, trong đó có coi trọng khám phá 1.7 Hành vi, thói quen chưa tốt và những nguyên nhân làm cho HS có hành vi lệch lạc để có kế hoạch hỗ trợ HS cá biệt thay đổi thói quen
2 Phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt
2.1 Tổ chức cho học sinh biết về những điều có ý nghĩa đối với bản thân và cuộc sống theo quan niệm các em
Bước 1: Phát cho mỗi GV tờ giấy yêu cầu đặt mình vào vị trí là HS, suy nghĩ đểtrả lời các câu hỏi
Bước 2 Tổ chức cho HS xung phong chia sẻ với mọi người trong lớp
Trang 18Bước 3 Kết luận
- Thông qua tổ chức cho HS thực hành kĩ năng tự nhận thức bản thân, GV có thểnắm được những thông tin cơ bản về cá tính của tửng HS để giúp GV tiếp cận cánhân phù hợp
- Quá trình suy ngẫm để trả lời câu hỏi trên đã giúp HS nhận ra những điểm mạnhcần phát huy, những điểm yếu cần khắc phục
- Kết quả tự nhận thức của HS nên lưu vào hồ sơ cá nhân để GV theo dõi, tạo điềukiện hỗ trợ giúp đỡ các em tiến bộ
2.2 Sắm vai trò chuyện với học sinh cá biệt ngoài giờ học
Bước 1: Chia lớp thành các nhóm từ 5 đến 8 người Mỗi nhóm đọc những thôngtin cơ bản và phân công hai người sắm vai: một là HS cá biệt và một là GV
Bước 2: Thực hành trò chuyện với HS cá biệt
2.3 Các phương pháp thu thập thông tin khác về học sinh cá biệt
a) Quan sát trong quả trình cùng tham gia vào các hoạt động với HS
- Trước khi quan sát, GV cần xác định mục tiêu và các tiêu chí quan sát
- Trong quá trình quan sát, cần phát hiện và ghi nhận khách quan những thái độ,hành vi của HS cá biệt đối với công việc, đối với những người xung quanh
- Sau khi quan sát cần phân tích những hiện tượng thu thập được trong quá trìnhquan sát
b) Tìm hiểu về HS thông qua nhóm bạn thân
c) Tìm hiểu về HS thông qua gia đình
d) Tìm hiểu về HS thông qua cán bộ lớp, tổ
e) Tìm hiểu về HS thông qua các bạn ngồi xung quanh trong lớp học
g) Tìm hiểu về HS thông qua GV khác và cán bộ Đoàn
h) Tìm hiểu về HS thông qua hàng xóm
Khi trò chuyện, phỏng vấn gia đình, bạn thân, cán bộ lớp, tổ, ngồi xung quanhtrong lớp học
GV cần:
- Đặt câu hỏi đơn giản, cụ thể, có thể dùng các câu hỏi trục tiếp, hoặc gián tiếp saocho phù hợp, nhưng phải liên quan đến mục đích tìm hiểu Hạn chế dùng nhữngcâu hỏi mà người được hỏi chỉ cần trả lời có hay không