1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÂU HỎI ÔN TẬP TƯ PHÁP QUỐC TẾ

20 530 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 138,5 KB
File đính kèm CÂU HỎI ÔN TẬP TPQT.rar (24 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

70 câu hỏi ôn tập thi Tư pháp quốc tế. Những câu hỏi ôn tập này được giáo viên cung cấp để ôn thi môn Luật Tư pháp quốc tế. Nhóm chúng mình đã hệ thống tất cả kiến thức môn Tư pháp quốc tế, bao gồm việc giải thích, cho ví dụ, cơ sở pháp lý, so sánh ưu điểm, nhược điểm… giúp người đọc hiểu hơn về những quy định pháp luật và dễ ôn tập hơn. Ví dụ: Trình bày các phương pháp điều chỉnh của TPQT VN Có 2 phương pháp điều chỉnh của TPQT VN : Phương pháp thực chất : là cách sử dụng những quy phạm thực chất để điều chỉnh những quan hệ của TPQT. + Quy phạm thực chất là loại quy phạm mà nội dung của nó trực tiếp giải quyết vấn đề hoặc quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các bên, biện pháp chế tài mà không cần thông qua hệ thống pháp luật trung gian nào. VD : Điều 67 Công ước Viên 1980 về HĐ mua bán hàng hóa quốc tế : « 1. Khi hợp đồng mua bán quy định việc vận chuyển hàng hóa và người bán không bị buộc phải giao hàng tại nơi xác định, rủi ro được chuyển sang người mua kể từ lúc hàng được giao cho người mua chiếu theo hợp đồng mua bán.. » + Cách thức xây dựng : các quốc gia đơn phương ban hành các loại quy phạm này trong hệ thống pháp luật nước mình ; Các quốc gia thỏa thuận cùng xây dựng chúng trong các điều ước quốc tế (quy phạm thực chất thông nhất) ; Các quốc gia thừa nhận những tập quán quốc tế chứa đựng các quy phạm thực chất này. + Ưu nhược điểm : • Ưu : có hiệu quả cao và trực tiếp điều chỉnh được những quan hệ TPQT, có thể áp dụng nhanh gọn. • Nhược : Số lượng ít so với các quan hệ TPQT rất đa dạng, việc xây dựng các quy phạm thực chất khó khăn. Phương pháp xung đột : là cách sử dụng những quy phạm xung đột để điều chỉnh những quan hệ của TPQT. + Quy phạm xung đột là loại quy phạm không trực tiếp giải quyết các quan hệ pháp luật cụ thể mà chỉ quy định nguyên tắc chọn lựa của hệ thống pháp luật nước này hay nước kia để giải quyết các quan hệ pháp luật của TPQT. VD : Điều 680 BLDS. 1.Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người đển lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết. … + Cách thức xây dựng : các quốc gia tự ban hành các quy phạm xung đột trong hệ thống pháp luật nước mình ; Các quốc gia ký kết hoặc tham gia các Điều ước quốc tế có chứa đựng các quy phạm xung đột. + Ưu nhược điểm : • Ưu : Các quy phạm xung đột phong phú, dễ xây dựng, mềm mỏng dễ áp dụng, đáp ứng được các mối quan hệ của TPQT • Nhược : vận dụng phức tạp vì dẫn chiếu đến pháp luật nước ngoài nên đăt ra yêu cầu cao ở trình độ của người làm công tác áp dụng.

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày đặc điểm đối tượng điều chỉnh của TPQT VN và các căn cứ để xác định yếu tố nước ngoài trong đối tượng điều chỉnh

- Đối tượng điều chỉnh : là những quan hệ dân sự hiểu theo nghĩa rộng : Quan hệ dân

sự, quan hệ lao động, thương mại, hôn nhân gia đình, … và cả những quan hệ pháp luật tố tụng dân sự

- Căn cứ để xác định : Chủ thể, khách thể, sự kiện pháp lý

CSPL : Điều 663 Khoản 2 Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;

b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;

c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan

hệ dân sự đó ở nước ngoài

2 Phạm vi điều chỉnh của TPQT VN là gì

- Xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

- Xác định pháp luật áp dụng để điều chỉnh nội dung quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

- Công nhận và cho thi hành bảng án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

3 Trình bày các phương pháp điều chỉnh của TPQT VN

Có 2 phương pháp điều chỉnh của TPQT VN :

- Phương pháp thực chất : là cách sử dụng những quy phạm thực chất để điều chỉnh những quan hệ của TPQT

+ Quy phạm thực chất là loại quy phạm mà nội dung của nó trực tiếp giải quyết vấn

đề hoặc quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các bên, biện pháp chế tài mà không cần thông qua hệ thống pháp luật trung gian nào

Trang 2

VD : Điều 67 Công ước Viên 1980 về HĐ mua bán hàng hóa quốc tế : « 1 Khi hợp đồng mua bán quy định việc vận chuyển hàng hóa và người bán không bị buộc phải giao hàng tại nơi xác định, rủi ro được chuyển sang người mua kể từ lúc hàng được giao cho người mua chiếu theo hợp đồng mua bán »

+ Cách thức xây dựng : các quốc gia đơn phương ban hành các loại quy phạm này trong hệ thống pháp luật nước mình ; Các quốc gia thỏa thuận cùng xây dựng chúng trong các điều ước quốc tế (quy phạm thực chất thông nhất) ; Các quốc gia thừa nhận những tập quán quốc tế chứa đựng các quy phạm thực chất này

+ Ưu nhược điểm :

 Ưu : có hiệu quả cao và trực tiếp điều chỉnh được những quan hệ TPQT, có thể áp dụng nhanh gọn

 Nhược : Số lượng ít so với các quan hệ TPQT rất đa dạng, việc xây dựng các quy phạm thực chất khó khăn

- Phương pháp xung đột : là cách sử dụng những quy phạm xung đột để điều chỉnh những quan hệ của TPQT

+ Quy phạm xung đột là loại quy phạm không trực tiếp giải quyết các quan hệ pháp luật cụ thể mà chỉ quy định nguyên tắc chọn lựa của hệ thống pháp luật nước này hay nước kia để giải quyết các quan hệ pháp luật của TPQT

VD : Điều 680 BLDS 1.Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người đển lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết …

+ Cách thức xây dựng : các quốc gia tự ban hành các quy phạm xung đột trong hệ thống pháp luật nước mình ; Các quốc gia ký kết hoặc tham gia các Điều ước quốc tế

có chứa đựng các quy phạm xung đột

+ Ưu nhược điểm :

 Ưu : Các quy phạm xung đột phong phú, dễ xây dựng, mềm mỏng dễ áp dụng, đáp ứng được các mối quan hệ của TPQT

 Nhược : vận dụng phức tạp vì dẫn chiếu đến pháp luật nước ngoài nên đăt ra yêu cầu cao ở trình độ của người làm công tác áp dụng

4 Trình bày phương pháp điều chỉnh đặc thù của TPQT VN

Trang 3

Trong thực tiễn tư pháp quốc tế số lượng các quy phạm thực chất ít không đáp ứng được yêu cầu điều chỉnh các quan hệ tư pháp quốc tế phát sinh ngày càng đa dạng trong khi đó quy phạm xung đột được xây dựng một cách đơn giản hơn nên có số lượn g nhiều hơn Do có nhiều quy phạm xung đột nên đã điều chỉnh hầu hết các quan hệ tư pháp quốc tế Chỉ có tư pháp quốc tế mới sử dụng phương pháp này, các ngày luật khác không áp dụng phương pháp điều chỉnh gián tiếp: luật hình sự, luật dân sự khi điều chỉnh cấc quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của nó sẽ

áp dụng các quy phạm pháp luật trong Bộ luật hình sự, Bộ luật dân sự mà không phải xác định xem luật của nước nào khác sẽ được áp dụng

- Phương pháp xung đột : là cách sử dụng những quy phạm xung đột để điều chỉnh những quan hệ của TPQT

+ Quy phạm xung đột là loại quy phạm không trực tiếp giải quyết các quan hệ pháp luật cụ thể mà chỉ quy định nguyên tắc chọn lựa của hệ thống pháp luật nước này hay nước kia để giải quyết các quan hệ pháp luật của TPQT

VD : Điều 680 BLDS 1.Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người đển lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết …

+ Cách thức xây dựng : các quốc gia tự ban hành các quy phạm xung đột trong hệ thống pháp luật nước mình ; Các quốc gia ký kết hoặc tham gia các Điều ước quốc tế

có chứa đựng các quy phạm xung đột

+ Ưu nhược điểm :

 Ưu : Các quy phạm xung đột phong phú, dễ xây dựng, mềm mỏng dễ áp dụng, đáp ứng được các mối quan hệ của TPQT

 Nhược : vận dụng phức tạp vì dẫn chiếu đến pháp luật nước ngoài nên đăt ra yêu cầu cao ở trình độ của người làm công tác áp dụng

5 TPQT VN gồm những loại nguồn nào

- Điều ước quốc tế : Trường hợp áp dụng ĐUQT : Khi Việt Nam là thành viên của ĐUQT Ưu tiên áp dụng ĐUQT

- Tập quán quốc tế : VN thừa nhận cho phép áp dụng tập quán quốc tế Được áp dụng khi các bên tham gia quan hệ lựa chọn

Trang 4

- Pháp luật quốc gia : được áp dụng khi các bên có thỏa thuận lựa chọn, khi có sự dẫn chiếu của quy phạm xung đột

6 Tại sao phải tìm hiểu quy chế pháp lý dân sự của người nước ngoài

- Để xác định năng lực pháp luật dân sự của cá nhân và năng lực hành vi dân sự của cá nhân người nước ngoài

7 Trình bày quy định của PLVN về việc xác định quy chế pháp lý dân sự đối với người nước ngoài

- Quy chế pháp lý dân sự dành cho người nước ngoài là quy định của pháp luật về năng lực pháp luật dân sự và năng lực pháp luật hành vi dân sự của người nước ngoài + Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân nước ngoài : CSPL : Điều 673 BLDS

« 1 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch

2 Người nước ngoài tại Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác.”

- Năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài: CSPL: Điều 674 BLDS

“ 1 Năng lực hành vi dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

2 Trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam, năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam

3 Việc xác định cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam.”

* Các căn cứ xây dựng quy chế pháp lý dân sự cho người nước ngoài: Nguyên tắc đối xử quốc gia, nguyên tắc đối xử tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt, chế độ có đi có lại, chế

độ báo phục quốc

8 Việc xác định quốc tịch của một pháp nhân được quy định như thế nào

- Các quốc gia châu Âu lục địa xác định dựa trên nơi đặt trung tâm quản lý của pháp nhân

Trang 5

- Các quốc gia theo hệ thống thông luật dựa vào yếu tố nơi thành lập hoặc đăng ký điều

lệ pháp nhân

- Quốc tịch của pháp nhân ở Việt Nam được xác định theo pháp luật ở nước nơi pháp nhân thành lập

9 Quy chế pháp lý dân sự của pháp nhân nước ngoài xác định như thế nào

- Cùng lúc chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật QG sở tại và pháp luật quốc gia

mà pháp nhân có quốc tịch

- Quy chế pháp lý dân sự của pháp nhân nước ngoài tại VN :CSPL : Điều 676 BLDS : NLPLDS của pháp nhân nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà pháp nhân mang quốc tịch Trong trường hợp xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì xác định NLPLDS theo pháp luật Việt Nam

10 Trình bày cách thức giải quyết hiện tượng xung đột pháp luật về quốc tịch pháp nhân

- Các quốc gia ký DDUQT để thảo luận nguyên tắc chung về xác định quốc tịch pháp nhân

- Các QG xây dựng nguyên tắc xác định quốc tịch của nước mình một cách rõ ràng để các pháp nhân nước ngoài có nhận thức về cách thức xác định quốc tịch khi đến hoạt động

11 Nguyên nhân làm phát sinh hiện tượng xung đột pháp luật về quốc tịch pháp nhân

Có 2 nguyên tắc xác định quốc tịch của pháp nhân tùy theo các QG theo hệ thống Luật Châu Âu lục địa hay hệ thống luật Anh Mỹ mà áp dụng cách khác nhau để xác định quốc tịch pháp nhân Tạo ra hiện tương xung đột pháp luật về quốc tịch

12 Tại sao nói quốc gia là chủ thể đặc biệt của TPQT VN

- Dựa trên cơ sở xây dựng quy chế pháp lý đặc biệt của QG : nguyên tắc tôn trọng chủ quyền và bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia

- Tính chất đặc biệt của Quốc gia để nó trở thành chủ thể đặc biệt của TPQT VN thể hiện thông qua một số quyền miễn trừ mà nó được hưởng dựa trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền và bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia Cụ thể là : Quyền miễn

Trang 6

trừ xét xử, quyền miễn trừ đối với các biện pháp đảm bảo cho vụ kiện, quyền miễn trừ thi hành án, quyền bất khả xâm phạm đối với tài sản của quốc gia

13 Quan điểm của Việt Nam về quyền miễn trừ quốc gia

Việt Nam là Quốc gia xã hội chủ nghĩa Nên quan điểm về quyền miễn trừ của VN là tuyệt đối Có nghĩa là được hưởng 4 quyền trong tất cả các mối quan hệ

14 Thế nào là vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài Căn cứ pháp lý

Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài là vụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài;

b) Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài

c) Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài

- CSPL : Khoản 2 Điều 464 BLTTDS

15 Thế nào là hiện tượng xung đột thẩm quyền xét xử quốc tế ?

- Hiện tượng xung đột thẩm quyền xét xử quốc tế là hiện tượng 2 hay nhiều cơ quan tài phán của các quốc gia khác nhau có cùng thẩm quyền giải quyết một vụ việc dân sự

có yếu tố nước ngoài

16.Đặc trưng của hoạt động tố tụng dân sự quốc tế để phân biệt với hoạt động tố tụng dân sự trong nước

17 Thế nào là hiện tượng đa phán quyết ?

- Tòa án những quốc gia khác nhau ra những bảng án quyết định khác nhau dẫn đến không thi hành án, phá vỡ tính thống nhất của hệ thống pháp luật không đảm bảo được tính công bằng

18 Cách thức giải quyết hiện tượng xung đột thẩm quyền xét xử quốc tế

- Các quốc gia cùng nhay xây dựng nguyên tắc xác định thẩm quyền xét xử thông qua việc ký các ĐUQT

Trang 7

- Các quốc gia tự mình đưa ra các nguyên tắc xác địn thẩm quyền trong hệ thống pháp luật của mình

19 Những quy tắc xác định thẩm quyền xét xử của tòa án Việt Nam và biểu hiện của sự

áp dụng các quy tắc này trong BLTTDS 2015

- Quy tắc quốc tịch

- Quy tắc nơi cư trú

- Quy tắc nơi có tài sản là đối tượng của tranh chấp

- Quy tắc nơi có hiện diện của bị đơn hoặc nơi hiện diện tài sản của bị đơn

- Quy tắc về mối liên hệ mật thiết

20 Các bước xác định thẩm quyền của tòa án Việt Nam đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Có 2 bước :

- Bước 1 : Xác định TA của quốc gia nào có thẩm quyền (

- Bước 2 : Xác định TA nào của quốc gia có thẩm quyền

21.Trình bày các trường hợp tòa án Việt Nam có thẩm quyền chung đối với vụ việc dân

sự có yếu tố nước ngoài CSPL : Điều 469 BLTTDS

Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau đây:

a) Bị đơn là cá nhân cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;

b) Bị đơn là cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Việt Nam hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với các vụ việc liên quan đến hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức đó tại Việt Nam;

c) Bị đơn có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;

d) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;

đ) Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở Việt Nam, đối tượng của quan hệ đó là tài sản trên lãnh thổ Việt Nam hoặc công việc được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam;

Trang 8

e) Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức,

cá nhân Việt Nam hoặc có trụ sở, nơi cư trú tại Việt Nam

22 Khi xác định thẩm quyền của Tòa án VN đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài cần chú ý tuân theo nguyên tắc gì

- Nguyên tắc tôn trọng, bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia

- Nguyên tắc không can thiệp và công việc nội bộ của các quốc gia khác

- Nguyên tắc tôn trọng và đảm bảo quyền miễn trừ của các quốc gia

- Nguyên tắc có đi có lại

- Nguyên tắc bình đẳng của các bên tham gia tố tụng

- Nguyên tắc luật tòa án

23.Các vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền riêng biệt của tòa án VN CSPL : 470 BLTTDS

1 Những vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:

a) Vụ án dân sự đó có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;

c) Vụ án dân sự khác mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam

24 Các việc dân sự có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền riêng biệt của tòa án VN

2 Những việc dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:

a) Các yêu cầu không có tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Yêu cầu xác định một sự kiện pháp lý xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam;

Trang 9

c) Tuyên bố công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị mất tích, đã chết nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

d) Tuyên bố người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa

vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam;

đ) Công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam

25 Cách thức xác định tòa án cụ thể của Việt Nam có thẩm quyền xem xét vụ việc dân

sự có yếu tố nước ngoài

Theo Điều 469 Khoản 2 BLTTDS : Sau khi xác định được Tòa án Việt Nâm có thẩm quyền xét xử theo Điều 469.1 và 470 thì áp dụng chương III của BLTTDS để xác định thẩm quyền tòa án cụ thể thụ lý vụ việc

26 Tòa án Việt Nam phải từ chối thẩm quyền xét xử chung khi nào

- Các bên đã có thỏa thuận chọn trọng tài hoặc tòa án nước ngoài giải quyết

- Vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án nước ngoài

- Vụ việc đã được tòa án hoặc trọng tài nước ngoài thụ lý giải quyết

- Vụ việc đã có bản án, quyết định của tòa án hoặc trọng tài nước ngoài

27 Tòa án Việt Nam phải từ chối thẩm quyền xét xử riêng biệt khi nào

- TA VN vẫn sẽ thụ lý và giải quyết vụ việc, không có trở ngại nào có thể khiến TA

VN từ bỏ thẩm quyền xét xử Trừ trường hợp đương sự được hưởng quyền miễn trừ

tư pháp, chủ thể là những người thực hiện quy chế ngoại giao, những người nước ngoài mà quốc gia có ký hiệp định song phương có ký các điều khoản ngoại giao, các quốc gia thì tòa sẽ không thụ lý vụ việc

28 Phân biệt thẩm quyền xét xử chung và thẩm quyền xét xử riêng biệt

THẨM QUYỀN CHUNG THẨM QUYỀN RIÊNG BIỆT

Trang 10

Thẩm quyền đối với vụ việc mà Tòa

án nước đó có thẩm quyền xét xử

nhưng tòa án nước khác cũng có thể

xét xử, tùy thuộc vào tư pháp quốc tế

của các quốc gia.

Quốc gia sở tại tuyên bố chỉ có Tòa án nước họ mới có thẩm quyền xét xử đối với những vụ việc nhất định.

Công nhận sự thỏa thuận: theo Luật

hàng hải, Hiệp định tương trợ tư pháp

Việt Nga, Tòa án giải quyết giữa các

bên.

Không công nhận sự thỏa thuận

Công nhận bản án, quyết định của Tòa

án nước ngoài, Phán quyết của trọng

tài nước ngoài nếu phù hợp với quy

định của Pháp luật Việt Nam

Không công nhận bản án, phán quyết của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài.

29 Thế nào là hiện tượng xung đột pháp luật

- Có hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau có thể cùng được áp dụng để điều chỉnh một quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

30 Nguyên nhân làm phát sinh hiện tượng xung đột pháp luật

- Xuất phát từ tính chất đặc thù của các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của TPQT

- Xuất phát từ sự khác nhau trong nội dung của các hệ thống pháp luật khi giải quyết các vấn đề cụ thể

31 Trình bày những điểm cần lưu ý về phạm vi của hiện tượng xung đột pháp luật

Ngày đăng: 04/07/2020, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w