kiểm tra không phá hủy mối hàn bằng phương pháp siêu âm UT
Trang 1Phương pháp kiểm tra siêu âm
Trang 2Bài 1 Cơ sở nguyên lí
Lịch sử-Nguyên lí
Bản chất siêu âm
Đặc trưng lan truyền
sóng âm
Các loại sóng siêu âm
Biểu hiện của sóng siêu âm
Tạo và phát hiện siêu âm
Đặc trưng chùm tia siêu âm
Trang 3Lịch sử
Khoa học siêu âm có lịch sử lâu đời, từ thế kỷ 19, với các tên tuổi lớn như:
Lamb, Rayleigh, Curie, Lippman,
Lebedev, Sokolov… phát triển liên tục cho đến ngày nay
Trang 4Lịch sử
thuật kiểm tra siêu âm hiện đại ứng dụng trong cuộc sống, có lẽ đã xuất phát từ
biển cả-đại dương:
thế giới lần I
radar những năm 30-40 thế kỷ trước: phát minh CRT
Trang 5Lịch sử
• Những hệ thống dò khuyết tật siêu âm xung
dội hiện đại hoàn chỉnh đầu tiên đầu tiên đã cùng được độc lập thiết kế bởi các nhà khoa học Anh, Đức và Hoa Kỳ vào các năm 42-47: Sproul,Trost và Gotz, Firestone.
• Từ đây, các nguyên lí chủ yếu phát hiện
khuyết tật bằng kỹ thuật xung dội là giống
như ngày nay Sự phát triển mạnh xảy ra chủ yếu trong lĩ nh vực máy móc, điện tử và xử lí
số liệu….
Trang 6Nguyên lý
Sóng siêu âm, sóng âm có
tần số cao , được truyền
vào vật liệu kiểm tra, phản
xạ lại từ các bề mặt hoặc
khuyết tật
Năng lượng âm phản xạ
được hiển thị tương ứng
với thời gian lan truyền
cho biết sự tồn tại, vị trí và
kích thước khuyết tật
Trang 7crack echo
back surface echo
Oscilloscope, or flaw
Trang 9bằng nào đó
Trang 10Bản chất siêu âm
Để có các khái niệm liên quan đến dao động và sóng, cần nghiên cứu chuyển động của một trọng vật được treo bằng một sợi dây đàn hồi:
- Chu trình
- Chu kỳ dao động
- Biên độ dao động
Trang 11Bản chất siêu âm
Điều kiện để dao động
cơ học lan truyền đi
được là phải có môt
trường vật chất, trong
đó các phần tử liên kết
với nhau bởi các lực đàn
hồi, dao động của bất kỳ
Trang 12Tần số :
- Là số dao động của các phần tử môi trường
trong một đơn vị thời gian (1giây)
(Tần số thường được kí hiệu là f)
Trang 13Các đại lượng đặc trưng sóng âm
- Độ dài sóng lan truyền được sau khoảng thời
gian một chu kỳ T
- Kí hiệu λ
Trang 14Vận tốc:
Độ dài sóng lan truyền được sau một đơn vị thời gian
- Là tốc độ truyền năng lượng giữa hai điểm trong
- Kí hiệu là v
Các đại lượng đặc trưng sóng âm
Trang 15Các đại lượng đặc trưng sóng âm
Mối quan hệ cơ bản :
λ = v.T ; v = λ / T
f = 1 / T ; v = λ f
Trang 16Các đại lượng đặc trưng sóng âm
Trang 17Các đại lượng đặc trưng sóng âm
Âm áp:
Là một khái niệm mô tả các ứng suất (lực) tuần hoàn tác dụng trong vật liệu khi có sự lan truyền sóng âm, được xác định,
P = Z a
Z - âm trở
a - biên độ dao động của hạt
Trang 18Các đại lượng đặc trưng sóng âm
Cường độ âm:
Là sự truyền năng lượng cơ học gây bởi sóng âm qua một đơn vị diện tích vuông góc với hướng truyền sóng
Trang 19Các phương trình sóng cơ bản:
a = a o Sin 2πft
a - độ dịch chuyển của hạt ở thời điểm t
a o - biên độ dao động của hạt
f - Tần số dao động
Các đại lượng đặc trưng sóng âm
Trang 20Các phương trình sóng cơ bản:
a = ao Sin 2 π f(t-x/v)
a - độ dịch chuyển của hạt (ở thời điểm t và
khoảng cách x tính từ hạt đầu tiên bị kích thích
a o - biên độ của sóng ( biên độ dao động của hạt)
f - Tần số dao động ; v - vận tốc lan truyền sóng
Các đại lượng đặc trưng sóng âm
Trang 21Các loại sóng siêu âm
Trang 22
Phương dao động
phần tử môi trường
song song với
phương lan truyền
sóng
Các loại sóng siêu âm.
Sóng dọc (sóng nén)
Trang 23Các loại sóng siêu âm
Trang 24Sóng bề mặt (sóng Rayleigh):
Loại sóng này chØ lan truyền dọc trên một
Trang 27Mặt phân cách
Khi sóng tới thẳng góc
Sóng phản xạ Sóng tới
Sóng truyền qua
Biểu hiệncủa sóng siêu âm
tại bề mặt phân cách vật liệu
Trang 28Biểu hiệncủa sóng siêu âm
tại bề mặt phân cách vật liệu
Trang 29Khi sóng tới th ẳng góc
Âm áp phản xạ và truyền qua
P r , P t = âm áp phản xạ và truyền qua
Z 1 , Z 2 = âm trở của môi trường 1(sóng tới)và 2 (sóng truyền qua)
Biểu hiệncủa sóng siêu âm
tại bề mặt phân cách vật liệu
Trang 30Biểu hiệncủa sóng siêu âm
tại bề mặt phân cách vật liệu
Trang 31Khi sóng tới xiên góc
Chuyển đổi dạng sóng, Phản xạ, Sự khúc xạ
Biểu hiệncủa sóng siêu âm
tại bề mặt phân cách vật liệu
Trang 32Biểu hiện của sóng siêu âm
tại bề mặt phân cách vật liệu
Khi sóng tới xiên góc
Trang 34Tạo và phát hiện sóng siêu âm
là một dạng năng lượng cơ học,
việc tạo ra sóng siêu âm sẽ thực
hiện bằng cách chuyển một
dạng năng lượng nào đó thành
dạng năng lượng cơ học-sóng
siêu âm, ví dụ:
Trang 35Hiệu ứng áp điện: là một cách phổ biến nhất hiện nay để tạo ra sóng siêu âm
Hiệu ứng áp điện thuận: (P.Curies, 1890)
Dùng để phát hiện sóng siêu âm
Hiệu ứng áp điện nghịch: (Lippman, 1890, P.Curies, 1891)
Dùng để tạo sóng siêu âm
Tạo và phát hiện sóng siêu âm
Trang 36Vật liệu áp điện
Một số vật liệu có thể hiện hiệu ứng áp điện - vật liệu áp điện
Vật liệu áp điện tự nhiên (đơn tinh thể)
Gốm phân cực(đa tinh thể)
Trang 37Các vật liệu đơn tinh thể:
Thạch anh: Dạng tinh thể được XĐ bởi các trục X,Y,Z
- Thạch anh cắt X dùng để phát và thu sóng dọc
- Thạch anh cắt Y dùng để phát và thu sóng ngang
Ưu điểm :
- Không tan trong nước
- Có độ ổn định cơ và điện cao
- Làm việc được ở nhiệt độ
cao
Nhược điểm:
- Hiệu suất phát siêu âm thấp
- Chịu ảnh hưởng bởi sự chuyển đổi dạng sóng
- Cần điện áp cao khi làm việc
Vật liệu áp điện
Trang 38Các vật liệu đơn tinh thể :
Sulfat lithium:
- Âm trở nhỏ
- Không bị lão hoá
- Không bị ảnh hưởng bởi sự chuyển đổi dạng sóng
Nhược điểm: - DÔ vì
- Bị hoà tan trong nước
Vật liệu áp điện
Trang 40Thiết bị chuyển dạng năng lượng này thành dạng năng lượng khác, và ngược lại, được gọi là biến tử Biến tử áp điện được làm từ vật liệu áp điện
Các chí tiêu đánh giá chất lượng của các biến tử áp điện:
- Mô dun áp điện (d) : Là thước đo chất lượng phát siêu âm của biến tử.
- Hằng số biến dạng áp điện (H) : Đo khả năng thu siêu âm
- Thừa số liên kết điện cơ (K) : Hiệu uất biến đổi điện sang cơ và ngược lại
(quan trọng đối với biến tử vừa thu vừa phát)
động xuyên tâm gây nhiụu tín hiêụ)
Biến tử áp điện
Trang 41Chùm tia siêu âm:
Các đặc trưng của chùm tia siêu âm
Chia làm hai vùng: GẦN - XA
Trang 42Các đặc trưng của chùm tia siêu âm
Trang 43
Vùng gần:
Là vùng tại đó cường độ chùm âm có những giá trị
cường độ cực đại và cực tiểu , xen kẽ kế tiếp nhau, do
các sóng cầu phát ra từ các tâm phát trên biến tử giao
thoa với nhau.
Cường độ chùm âm
0 N 2N 3N 4N Khoảng cách
Các đặc trưng của chùm tia siêu âm
Trang 44ở đây: N = chiều dài trường gần
D = đường kính của biến tử
v = vận tốc của sóng âm trong vật liệu
Các đặc trưng của chùm tia siêu âm
Trang 45-Vùng xa : * Khi Khuyết tật> chùm tia:
Cường độ chùm tia siêu âm ~1/KC
* Khi khuyết tật< chùm tia:
Cường độ chùm tia siêu âm ~ 1/KC 2
Các đặc trưng của chùm tia siêu âm
Trang 46λ = bước sóng của sóng âm
D = đường kính của biến tử
K = 1.22
Các đặc trưng của chùm tia siêu âm
Trang 47Sự suy giảm của chùm tia siêu âm
- Sự tán xạ của sóng âm ( gây bởi sự không đồng
nhất trong vật liệu)
- Sự hấp thụ sóng âm (một phần năng lượng của sóng âm chuyển thành nhiệt)
- Sự liên kết (tiếp âm) và độ thô ráp của bề mặt vật liệu
Các đặc trưng của chùm tia siêu âm