Phương pháp Truyền qua Kiểm tra vật liệu kích thước lớn, suy giảm âm cao Không cho biết vị trí bất liên tục Phụ thuộc vào sự thẳng hàng của hai đầu dò... Phương pháp xung dội• Phươn
Trang 1Các phương pháp
và
kỹ thuật kiểm tra
siêu âm
Trang 3Phân loại
Sóng âm khi lan truyền trong vật liệu hoặc đến bề mặt phân cách có những biểu hiện khác nhau
Theo loại năng lượng siêu
Trang 4Phương pháp Truyền qua
• Đầu dò phát
và đầu dò thu
đặt trên hai
phía đối diện
của đối tượng
Trang 5Phương pháp Truyền qua
• sự tồn tại bất liên tục thể hiện sự suy giảm
hoặc mất chỉ thị tín hiệu thu trên màn hình
Trang 6Phương pháp Truyền qua
Không có bất liên tục, ch ỉ thị cao 100%FSH
Trang 7Phương pháp Truyền qua
Có bất liên tục, chỉ thị sụt giảm còn 60% FSH
Trang 8Phương pháp Truyền qua
Kiểm tra vật liệu kích thước lớn, suy giảm âm cao
Không cho biết vị trí bất liên tục
Phụ thuộc vào sự thẳng hàng của hai đầu dò
Trang 9Phương pháp xung dội
Đầu dò-bộ phận phát và thu cùng đặt trên
một phía đối tượng kiểm tra
Chỉ thị phản xạ mặt đáy
Trang 10Phương pháp xung dội
Trang 11Phương pháp xung dội
Đầu dò tại vị trí có bất liên tục Chỉ thị phản xạ từ bất liên tục xuất hiện trước chỉ thị phản xạ bề mặt đáy
Trang 12Phương pháp xung dội
• Phương pháp phổ biến nhất
• Chỉ cần tiếp cận một phía
• Cho biết vị trí, kích thước, loại
bất liên tục
Trang 13Phương pháp xung dội
Suy giảm âm nhanh, khó kiểm tra vật liệu cấu trúc hạt thô, kích thước lớn…
Trang 14Phương pháp cộng hưởng
• Sóng siêu âm lan truyền trong vật liệu có chiều dày bằng bội số lần của một nửa chiều dài sóng thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng:
Biên độ lớn !!!
• Sử dụng kiểm tra chiều dày, mối ghép dán…
Trang 164 Phương pháp TOFD thể hiện
vời hình ảnh như hình bên
Trang 17Phương pháp nhiễu xạ
Trang 18xử lý và trình bày dữ liệu
Trang 19Phương pháp nhiễu xạ
Trang 20Phương pháp xung dội
Trang 22Tia thẳng
Sóng âm phản xạ về đầu dò thu từ bề mặt đáy hoặc các bất liên tục song song với bề mặt kiểm tra
Áp dụng đo chiều dày vật liệu, kiểm tra tách lớp, mối hàn…
Bằng cách chuẩn thiết bị phù hợp, chiều dày,vị trí bất liên tục
được xác định chính xác
Sóng siêu âm phản xạ từ bề mặt đáy Sóng siêu âm phản xạ từ bất liên tục tách lớp
Trang 23Tia thẳng • Một biến tử
• Hai biến tử
• Đường trễ…
Trang 24Tia xiên
• Được dùng khi tia thẳng
không tiếp cận được với
Trang 25Tia xiên
Trang 26Tia xiên-tính toán-tôn phẳng
Trang 27Tia xiên-tính toán -tôn phẳng
Trang 28Thuật ngữ
Trang 29Tia xiên-tính toán-mặt cong
SD2 = SD1 x Hệ số
Trang 30Tia xiên-tính toán-mặt cong
Hệ số
Tỷ số chiều dày trên đường kính
Trang 31Tia xiên-tính toán-mặt cong
Đầu dò 450 với độ dài đường truyền âm đến bất liên tục trong hai trường hợp đều là 35mm
Trang 32Tia xiên-tính toán-mặt cong
Góc tới hạn sử dụng trong UT ống
Trang 33Tia xiên-tính toán-mặt cong
V ới tỷ số chiều dày và
đường kính cho trước,
góc lớn nhất có thể sử
dụng kiểm tra được
Sin θ = 1 – 2t/D
V ới góc cho trước, tỷ
số chiều dày trên đường
kính t/D lớn nhất có thể
kiểm tra được
t / D = (1-Sinθ ) / 2
Trang 34• Công nghệ Phased array (chùm tia xiên tách pha)
tạo ra một chùm tia siêu âm với các thông số có thể đặt trước tuỳ chọn: góc, khoảng hội tụ, điểm hội tụ qua các phần mềm.
• Mở ra một loạt khả năng tiện ích mới:
- Thay đổi góc nhanh, quét toàn bộ không cần di
Trang 3535 05/21/19
Lịch sử
• Sớm từ năm 1959 Tom Brown tại Kelvin và
Hughes đã trình một bằng sáng chế “patent” cho một hệ thống biến tử hội tụ động học hình
khuyên, sau này được biết như một hệ thống
“phased array”
• Nghiên cứu khoa học ban đầu những năm 1960 chủ yếu giới hạn trong các công việc phòng thí nghiệm, nhưng cuối 60 và đầu những năm 70, các nhà vật lý y học bắt đầu được khích lệ bởi khả năng tiềm tàng việc thể hiện được hình ảnh các bộ phận cơ thể người bằng siêu âm
Trang 3636 05/21/19
Trang 3737 05/21/19
Lịch sử
• Jan C Somer là một trong
các nhà khoa học được
công nhận đã nghiên cứu
việc tạo hình ảnh siêu
âm trong các ứng dụng y
học và là người đầu tiên
công bố công trình về
quét điện tử dùng cho
chuẩn đoán siêu âm năm
1968
Trang 3838 05/21/19
Lich sử: ứng dụng trong công nghiệp?
• Giai đoạn này, các ứng dụng trong công nghiệp vẫn chưa được xem xét, cân nhắc
• Yếu tố hạn chế chủ yếu là do thiếu năng lực tính toán / máy tính cần cho việc xử lý số liệu đối
tượng công nghiệp
Trang 3939 05/21/19
Ngày nay, một trong những công ty đi đầu trong việc phát triển ứng dụng PA trong công nghiệp:
RD-Tech
Các Models từ R/D-Tech
Trang 40Phased arrays – Định nghĩa
• Một chuỗi (“mosaic”) các yếu tố biến tử
mà trong đó từng yếu tố này được kiểm soát để kích thích trong những thời
điểm xác định nhằm tạo ra các hiệu
ứng mong muốn, ví dụ:
quét (steering) trục tia
hội tụ chùm tia
Trang 41Phased Arrays: cấu trúc
• Phased array bao gồm một chuỗi các yếu tố biến tử riêng biệt, mỗi cái có đầu kết nối riêng, mạch trể thời gian riêng, bộ chuyển đổi số/tương tự riêng (A/D).
• Các yếu tố biến tử này được bố trí cách âm với nhau.
• Các yếu tố biến tử được kích phát xung với các độ trễ thời gian so với nhau được tính toán trước, nghĩa
là “tạo pha / tách pha - phasing.”
• Vì lý do kinh tế, các bộ tạo xung (pulser) thường là loại đa phần (multiplexed)
• Thuật ngữ thiết bị của hệ thống Omniscan, PA 16/128 ngụ ý
nó có 16 bộ phát xung đa phần với tổng cộng 128 kênh siêu âm.
Trang 42Đầu dò Phased-Array
Về cơ bản, phased-array là một biến tử dạng dài thông thường
Nhưng được cắt thành nhiều yếu tố
Trang 43Phased Array: tạo dạng chùm tia
• Việc tạo dạng chùm tia yêu cầu quá trình kích phát xung và tạo độ trễ thời gian phải chính xác
• Quá trình thu là ngược lại với quá trình kích phát
Trang 44Minh họa - Tạo chùm tia và sự hội tụ
Trang 45Hội tụ chùm tia (Beam Focusing)
• Là khả năng hội tụ năng lượng chùm tia vào một điểm rất nhỏ
• Qui luật hội tụ đối xứng, ví dụ parabolic, (thời gian trễ - vị trí biến tử)
• Giới hạn chỉ với vùng gần ( near-field )
• Chỉ có thể thực hiện trong mặt phảng
quét the steering plane , khi sử dụng array
Trang 461D-Beam Focusing
Trang 47• Cho phép hội tụ tại một
số chiều sâu nhất định chỉ với một đầu dò
• Sử dụng qui luật hội tụ đối xứng cho chùm tia thẳng
Trang 48Minh họa – Quét xiên chùm tia
Trang 49Quét tia góc (Beam Steering)
• Là khả năng điều biến góc khúc xạ của chùm tia bằng đầu dò array
• Cho phép kiểm tra với nhiều tia góc multiple angle inspections , với chỉ một đầu dò
• Áp dụng qui luật hội tụ không đối xứng (ví dụ, tuyến tính)
• Chỉ thực hiện được trong mặt phẳng quét steering plane , khi dùng 1D-arrays
• Có thể tạo ra cả sóng dọc (compression) và sóng
ngang (shear vertical) với một đầu dò
Trang 50Quét tia góc (Beam Steering)
• Khả năng quét tia góc liên quan đến chiều rộng ( e ) của một yếu tố riêng biến tử của array
• Góc quét tối đa (at –6 dB), được tính theo công thức
• Phạm vi quét có thể được điểu chỉnh bằng một nêm góc
e
st
0 5 sin
Trang 51Quét tia góc (Beam Steering)
Trang 52Minh họa – Quét xiên chùm tia
Trang 53Beam Steering
• Là khả năng điều biến góc khúc xạ của chùm tia bằng đầu dò array
• Cho phép kiểm tra với nhiều tia góc multiple angle inspections, với chỉ một đầu dò
• Áp dụng qui luật hội tụ không đối xứng (ví dụ, tuyến tính)
Trang 54Quét điện tử (tuyến tính) Electronic (Linear) Scanning
• Là khả năng di chuyển chùm tia dọc theo trục của dãy mà không cần di chuyển (đầu dò) một
cách cơ học
• Sự di chuyển chùm tia được thực hiện bởi đa biệt hóa thời gian (time multiplexing) cho các yếu tố kích hoạt (active element)
• Phạm vi quét giới hạn bởi:
– Số lượng yếu tố trong dãy “array”
– Số lượng kênh “channels” trong hệ thống tích hợp
Trang 55Electronic (Linear) Scanning
Trang 57Electronic (Linear) Scanning
• Là khả năng di chuyển chùm tia
dọc theo trục của dãy mà không cần di chuyển (đầu dò) một cách
cơ học
• Sự di chuyển chùm tia được thực hiện bởi đa biệt hóa thời gian
(time multiplexing) cho các yếu
tố kích hoạt (active element)
• Phạm vi quét giới hạn bởi:
– Số lượng yếu tố trong dãy “array” – Số lượng kênh “channels” trong hệ thống tích hợp
Trang 58Quá trình xử lý chùm tia kết hợp
• Kỹ thuật Phased-array cho phép kết hợp các
khả năng xử lý:
focusing + steering : hội tụ / quét tạo góc
linear scanning + steering: quét tuyến tính / quét tạo góc
Trang 59Quét tuyến tính kết hợp quét tạo góc và hội tụ
Quá trình xử lý chùm tia kết hợp
Trang 60Phased array inspection
Trình bày kết quả S-scan
Trang 61Phased Array Ultrasonic Testing (PAUT)
Trang 63WP phải đủ lớn để thời gian sóng âm đi trong nước phải lớn hơn thời gian đi trong vật liệu kiểm tra WP phải lớn hơn ¼ chiều dày vật liệu thép kiểm tra
(WP)
Trang 64MP = độ sâu hội tụ trong vật liệu kiểm tra
Trang 65F = chiều dài hội tụ trong nước = R / (1-1/n),
R – bán kính cong, n = Vp / Vw
Trang 66Vp = vận tốc âm trong khối nêm
Vm = vận tốc truyền âm trong vật liệu kiểm tra
Vw = vận tốc truyền âm trong nước
Trang 67WP = độ dài quãngg đường truyền trong nước
Trang 68WP = F- MP(Vm/Vw)
Trang 69Kỹ thuật nhúng
Trang 70Ưu điểm của hội tụ chùm tia:
tăng độ nhạy với khuyết tật nhỏ
Trang 71Ưu điểm của hội tụ chùm tia:
cải thiện tỷ số tín hiệu trên nhiễu
Trang 72Ưu điểm của hội tụ chùm tia:
cải thiện độ phân giải gần bề mặt
Trang 73Ưu điểm của hội tụ chùm tia:
“hiệu chỉnh” các bề mặt cong
Trang 75Kỹ thuật IRIS
• Kiểm tra mất mát chiều dày kim
loại thành ống do ăn mòn, mài mòn, rỗ, nứt…
Trang 76Kỹ thuật IRIS
Trang 77Kỹ thuật IRIS
• Áp dụng hiệu quả
để kiểm tra các ống của bộ trao đổi nhiệt, lò hơi…
Trang 79Thank you for your attention !