1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài tập về ruồi giấm ôn thi Sinh học

19 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 679,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loại 1: trên NST thường Bài 1: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh cụt..

Trang 1

Bộ 30 câu về ruồi giấm

Dạng 1; bài tập về giao tử

Câu 1: ở ruồi giấm xét cơ thể có kiểu gen là AB//ab biết A và B cách nhau 30 cM Cho

5 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân tạo giao tử Tỉ lệ giao tử AB lÀ

A 100% B 50 % C 25% D Tùy vào số tế bào hoán vị Trả lời :

• Đây là tế bào sinh

tinh=> ruồi giấm đực nênkhông xảy ra hoán vị gen.=> tỉ lệ giao tử AB là 50%

• Chọn B

Câu 2:

Xét1 tế bào ruồi giấm cái có kiểu gen Ab//aB tiến hành giảm phân tạo giao tử biết khoảng cách g iữa gen A và B là 30% Tỉ lệ giao tử Ab có thể là

I.100% II 50% III 25% IV 0%

Có bao nhiêu tỉ lệ trên đúng

A.1 B.2 C 3 D.4

TRẢ LỜI:

Đây là ruồi giấm cái tuy xảy ra hoán vị gen nhưng 1 tế bào sinh trứng giảm phân chỉ cho ra

1 trứng là 1 trong 4 loại Vì vậy mà các tỉ lệ có thể là 100% hoặc 0%

Chọn B

Câu 3: Một cơ thể ruồi giấm có kiểu gen AaBD

bd X

MXm Biết không xảy ra đột biến Theo lý thuyết,

có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cơ thể này có tối đa 16 loại giao tử

II Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì tối đa có 12 loại giao tử

III Nếu chỉ có 5 tế bào giảm phân thì tối thiểu có 2 loại giao tử

IV Nếu không có hoán vị gen thì 5 tế bào giảm phân chỉ tạo ra tối đa 10 loại giao tử

Trả lời:=> Chọn B

- I đúng vì ruồi giấm cái có thể xảy ra hoán vị gen nên cơ thể này cho tối đa số giao tử là: 2.4.2 16= giao tử

- II sai vì 3 tế bào giảm phân chỉ cho tối đa 3 loại trứng hay 3 loại giao tử

- III sai vì nếu 5 tế bào giảm phân thì tối thiểu cho một loại giao tử (các loại giao tử là giống nhau)

- IV sai vì nếu không có hoán vị gen thì 5 tế bào giảm phân cho tối đa 10 loại giao tử

Vậy có 1 phát biểu đúng

Dạng 2: toán lai

Về toán lai của ruồi giấm dạng bài chủ yếu trong đề thi là quy luật di truyền liên kết NST hoặc gi

ới tính hoặc là sự kết hợp giữa hai

quy luật này Ngoài ra còn quy luật phânli độc lập kèm với liên kết giới tính hoặc liên kết gen trê

n NST

Trang 2

Dạng toán lai chia làm hai loại đó là toán thuân ( cho kiểu gen P yêu cầu a, b,….), toán nghích ( cho tỉ lệ đời F biện luận tìm quy luật di truyền và kiểu gen ở đời P) Thường thì dạng toán thuận

sẽ dễ hơn so với toán ngịch

Loại 1: trên NST thường

Bài 1: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen a quy định thân

đen, gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh cụt Cho phép lai P: ♂ AB//ab × ♀ Ab//ab thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân

đen, cánh cụt là 25% Biết không xảy ra hiện tượng đột biến Có bao nhiêu phát biểu sau

đây là đúng?

I Tần số hoán vị gen là 20%

II Tỉ lệ ruồi có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F1 là 50%

III Ở F1 không xuất hiện ruồi thân đen, cánh dài

IV Tỉ lệ ruồi có kiểu hình thân xám, cánh cụt ở F1 là 25%

A 1 B 2 C 3 D 4

Bài 2: ở ruồi giấm, xét phép lai sau: ♂ AB//ab Dd × ♀AB//ab DD Tỉ lệ kiểu gen mang

2 alen trội ở đời con là bao nhiêu? Biết tần số hoán vị giứa A và B là 30cM

A 7,5% B 17.5% C.25% D 16.25%

Trả lời: ta có ♂ AB//ab Dd × ♀AB//ab DD = ( ♂ AB//ab × ♀AB//ab) ( Dd x DD )

Nhận xét:

Dd x DD => đời F có ít nhất 1 alen trội

Vậy ta xét 2 TH:

TH 1: (1: 1)

(Ab//ab + aB//ab) Dd = 0.075

TH2: (0:2)

(ab//ab)DD = 0.0875

=> D 16.25%

Câu 3:

ở ruồi giấm xét phép laisau:♂AB//ab Dg//dG x♀AB//ab DG//dg tần số hoán vị của A và B và tầ

n số hoán vị giữa D và G là 20%

I.Số loại kiểu gen tối đa ở F1 là 49 và 12 loại kiểu hình

II.Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội 1 tính trạng là: 42%

III.Tỉ lệ kiểu gen mang 2 alen trội là 7%

IV.Tỉ lệ kiểu gen AB//AB DG//DG là 0.64%

A 1 B.2 C.3 D.4

Trả lời:

♂ AB//ab Dg//dG x ♀ AB//ab DG//dg = (♂ AB//ab x ♀ AB//ab) (♂ Dg//dG x ♀ DG//dg) I.Ta có:

♂ AB//ab x ♀ AB//ab => F có 7 kiểu gen và 4 loại kiểu hình

♂ Dg//dG x ♀ DG//dg=> F có 7 kiểu gen và 3 loại kiểu hình

=> tỉ lệ kiểu gen ở F1: 7 x7 = 49 Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là: 4x 3 = 12 loại

=> I đúng

II.Tỉ lệ kiểu hình 3 trội 1 lặn

A_B_ ( D_gg + ddG_) + (A_bb+ aaB_) D_G_ = 42%

III.Tỉ lệ kiểu gen 2 alen trội

TH1: (2; 0)

Trang 3

( Ab//Ab + aB//aB + Ab//aB + AB//ab) ( dg//dg )= 0

TH2: (1;1)

(Ab//ab +aB//ab)(Dg//dg + dG//dg)=0.04

TH3:(0; 2)

Ab//ab( Dg//Dg + dG//dG + Dg//dG)=0.03

=> 7% III đúng

IV sai vì phép lai ♂ Dg//dG x ♀ DG//dg không tạo ra kiểu gen DG//DG Tỉ lệ là 0%

Vậy có 3 phát biểu đúng

Câu 4:ở ruồi giấm, xét phép lai sau: ♂ ABDGH// abdgh x ♀ ABDGH//abdgh

Thu được F1 có bao nhiêu dự đoán sau đúng về F1 Biết có xảy ra hoán vị gen

I.Có 10 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng

II.Ở F1 có tối đa 63 loại kiểu gen

III.Có 20 kiểu gen đồng hợp về 3 tính trạng

IV.Có 10 kiểu gen dị hợp về 1 cặp

Trả lời:

I.Đúng vì chỉ hoán vị 1 bên

nên tất cả cá kiểu gen trội về 2 tính trạng luôn đc nhận giao tử abdgh , vì vậy số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng là 5C2 = 10

II.Số kiểu gen tối đa ở F1 là 32x 2 – 2C2 = 63 kiểu gen

III.Số kiểu gen chứa 3 cặp gen đồng hợp là.2x 5C2=20

IV.Số kiểu gen chứa 1 cặp dị hợp là 5C1 x 2=10 kiểu gen/

Cả 4 phát biểu đều đúng

Câu 5: ở ruồi giấm xét phép lai sau: ♂AB//ab DH//dh x ♀ AB//ab DH//dh Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng gen trội là trội hoàn toàn Cho ra F1 tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng là 45,5% Biết tần số hoán vi gen của A và B bằng một nửa tần số hoán vị gen của D và H Có bao nhiêu phát biều sau đúng?

I F1 có tối đa 49 kiểu gen

II Tần số hoán vị gen ở cả hai giới giữa gen A và B là 20%

III Tỉ lệ kiểu hình trội về 3 tính trạng là 20.5%

IV Trong các cá thể có Kiểu hình A_B_D_hh , tỉ lệ kiểu gen có ít alen trội là 25.6%

A 1 B.2 C 3 D.4

Trả lơi:

Ta gọi tần số hoán vị giữa A và B là x

Tần số hoán vị giưa D và H là 2x

P: ♂AB//ab DH//dh x ♀ AB//ab DH//dh = (♂AB//ab x ♀ AB//ab)( ♂DH//dh x♀ DH//dh)

 A_B_ D_ H_ = ( 0.5 + 0.5 ab x (0.5- x/2)ab )x( 0.5 + 0.5 dh x( 0.5 -2x/2) dh )=0.4

 F= 20%

 Tần sô hoán vị giữa A và B là 20%.tần số hoán vị gen giữa D và H là 40%

I Số kiểu gen tối đa là 7 x 7 = 49 kiểu gen

II Sai vì ruồi giấm đực không hoán vị gen

III Tỉ lệ kiểu hình trội 3 tính trạng là

TH 1: ( 2: 1)

A_B_ ( D_hh + ddH_ ) = 14%

TH2 : (1: 2)

(aaB_ + A_bb) D_H_ =6.5%

 20.5% vậy III đúng

Trang 4

IV Tỉ lệ kiểu hình A_ B_ D_ hh là 7%

Kiểu gen có số alen trội ít nhất trong các cơ thể có kiểu hình A_B_D_hh là 3 alen ( AB//ab + Ab//aB) Dh//dh =4%

Tỉ lệ kiểu gen có 3 alen trong các cơ thể có kiểu hình A_B_D_hh =4/7=> IV đúng Vậy có 3 phát biểu đúng

Câu 6: ở ruồi giấm xét phép lai: P: ♂AB//ab Dg//dG x ♀ AB//ab Dg//dG Biết mỗi gen quy dịnh

1 tính trạng Có bao nhiêu phát biểu đúng về F1? Biết tần số hoán vị giữa gen A và B và tần số hoán vị giữa gen D và G đều là 40%

I Tỉ lệ kiểu hình trội về 4 tính trạng là 32,5%

II Có 24 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng

III Tỉ lệ kiểu gen chỉ mang 1 alen trội là 3%

IV Lấy ngẫu nhiên 2 cả thể có kiểu hình trội về 4 tính trạng xác xuất thu được 1 con ruồi

đực thuần chủng là 0%

Trả lời:

P: ♂AB//ab Dg//dG x ♀ AB//ab Dg//dG = (♂AB//ab x♀ AB//ab) (♂Dg//dG x♀ Dg//dG )

I Tỉ lệ kiểu hình trội về 4 tính trạng

A_B_D_G_ =( 0.5 + 0.5x0.3)x0.5 =32.5%

II Kiểu gen quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng

A_B_( D_hh + ddH_) = 4x (2 +2) =16

(A_bb + aaB_) D_H_ = ( 1 +1)x3= 6

 Có 22 kiểu gen

III Tỉ lệ kiểu hình mang 1 alen trội

( Ab//ab +aB//ab) dg//dg =0%

ab//ab ( Dg//dg + dG//dg)= 0.15 x (0.1 +0.1) =3%

IV Đúng vì ở phép lai 2 không tạo ra kiểu gen DG//DG

 Có 2 phát biểu đúng

Câu 7: cho lai cá thể ruồi giấm có kiểu gen sau tiến hành giao phối với nhau:

ABDE//abde x ABDE// abde thu được F1 Biết trong quá trình giảm phân, có xảy ra trao đổi chéo Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về F1

I Kiểu gen tối đa ở F1 có tối đa 31 kiểu gen

II Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình trội vể 2 tính trạng

III Số KG dị hợp về 2 tính trạng là 12

IV Cho các con ruồi về 1 tính trạng ở F1 tiến hành giao phối với nhau số kiểu giao phối

là 16

A.1 B.2 C.3 D.4

Trả lời:

I Số kiểu gen tối đa ở F1 : 16x2 – 𝐶22 = 31

II Kiểu gen quy định kiểu hình trội về tính trạng 𝐶42 = 6 kiểu gen

III Số kiểu gen dị hợp về 2 tính trạng là 𝐶42x2 = 12 kiểu gen

IV Số kiểu gen quy định trội về 1 tính trạng là 𝐶41 = 4

 Só kiểu giao phối: 4+ 𝐶42 = 10 => IV Sai

 3 phát biểu đúng

Câu 8: tiến hành lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng có kiểu hình là thân xám, cánh dài với thân đen, cánh ngắn thu được F1 toàn thân đen, cánh dài Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2

Trang 5

có 4000 cá thể với 4 kiểu hình trong đó thân xám, cánh dài có 2800 con Có bao nhiêu phát biểu đúng:

I Gen quy định màu thân và độ dài cánh cùng thuộc một nhóm gen liên kết

II Ruồi thân xám cánh dài thuần chủng có 800 con

III Ruồi có kiểu gen dị hợp về 1 tính trạng có 400 con

IV Đem ruồi cái F1 lai phân tích tỷ lệ ruồi đực thân xám, cánh ngắn là 10%

Trả lời:

F2 có 4 kiểu hình trong đó kiểu hình thân xám, cánh dài chiếm tỉ lệ 70%

 Hai gen cùng nằm trên một nhóm gen liên kết=> I đúng

Quy ước: A thân xám, a thân đen; B cánh dài, b cánh ngắn

ở F2 Tỉ lệ kiểu hình A_B_ =70%.= 0.5+ ab//ab= 0.7 => ab//ab =0.2 mà ruồi giấm chỉ hoán vị gen ở con cái.=> ab ♀ = 0.4 > 0.25 => giao tử liên kết Tần số hoán vị gen là 20%.=> kiểu gen ở F1: AB//ab

II Ruồi thân xám cánh dài thuần chủng là( AB//AB) = ab//ab =0.4x 0.5 x4000= 20%x 4000=800 con=> II đúng

III Tỉ lệ ruồi có kiểu gen di hợp về 1 tính trạng:

Ab//ab + aB//ab + AB//aB + AB//Ab = 0.2

Số ruồi có kiểu gen dị hơp về 1 tính trạng 0.2 x 4000= 800 con.=> III sai

IV Ruồi cái F1 lai phân tích ♀ AB//ab (f =20%) x ab//ab

Tỉ lệ ruồi đực thân xám cánh ngắn là: ½ XY x 0.1 =5% Sai

Có 2 phát biểu đúng

Câu 9: tiến hành lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng có kiểu hình là thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F1 toàn thân xám, cánh dài Cho F1 ngẫu phối, F2 có tỷ lệ: 1 thân xám, cánh cụt : 2 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh dài Cho con đực thân đen cánh dài lai với con cái thân xám, cánh cụt thu được con thân đen, cánh cụt chiếm tỷ lệ 4% Hỏi tần số hoán vị gen của con cái F1 là:

A 20% B 40% C 30% D 10% Trả lời:

Xét từng cặp tính trạng ở F2:

+ màu thân: xám/ đen= 3: 1 => xám >> đen Quy ước A- xám , a- đen

+ độ dài cánh: dài / cụt= 3:1 => dài>> cụt Quy ước B-dài, b- cụt

Xét chung: 1:2:1 khác (3:1)x(3:1) => hai gen cũng nằm trên một trên nhiếm sắc thể Xảy ra hoán

vị ở con cái ( đặc tính của loài)

Ta có: P: Ab//Ab x aB//aB => F1: Ab//aB

Gọi tần số giao tử hoán vị ở con cái AB= ab= x

Tỉ lệ từng kiểu gen trong kiểu hình thân đen cánh dài là:

𝑎𝐵

𝑎𝐵

𝑎𝑎𝐵_=0.5𝑥(0.5−𝑋)

0.25 =

𝐴𝑏 𝐴𝑏

𝐴_𝑏𝑏 = 1 − 2𝑥( sở dĩ hai kiểu gen này bằng nhau vì chúng đều được tạo ra bởi hai giao tử liên kết)

𝑎𝐵

𝑎𝑏

𝑎𝑎𝐵_ =0.5𝑥𝑋

0.25=

𝐴𝑏 𝑎𝑏

𝐴_𝑏𝑏 = 2x

Cho con đực thân đen cánh dài lai với con cái thân xám cánh dài:

( 1 - 2x)aB//aB

2x aB//ab

( 1 - 2x)Ab//Ab 2x Ab//ab

X

Trang 6

G:

aB (1-x)

 Tỉ lệ kiểu hình aabb = x2 = 4% => x = 20% => tần số hoán vị gen là 40%

 Chọn B

Câu 10: cho 2 dòng ruồi giấm thân xám cánh dài giao phối với nhau thu được F1 có 20% con than đen cánh ngắn Cho các con thân xám cánh cụt ở F1 giao phối với nhauthu được F2 Có bao nhiêu pháy biểu sau đây là đúng?

I Tần số hoán vị gen là 40%

II Tỉ lệ ruồi thân xám cánh dài ở F1 chiếm 70%

III Tỉ lệ ruồi thân đen cánh cụt ở F2 chiếm tỉ lệ 25%

IV Ở F1, cho con thân đen cánh dài lai với con thân xám cánh cụt thu được F có tỉ lệ

kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình

Trả lời:

- Xét riêng từng cặp tính trạng

Xám x xám => ở đời con có đen => xám >> đen Quy ước A_ xám, a_ đen Kiểu gen của P

Aa x Aa

Cánh dài x cánh dài => ở đời con có con cánh cụt=> dài >> cut Quy ước B_ cánh dài, b_ cánh cụt

- Mà tỉ lệ con ruồi thân đen cánh ngắn chiếm 4% => A và B cùng thuộc một nhóm gen liên kết và có ht hoán vị gen của con cái

Ta có: ab//ab= ab ♀ x 0,5 ab =20%

 ab ♀ = 0.4>0.25 => đây là giao tử liên kết.=> P có kiểu gen : AB//ab x AB//ab

 Tần số hoán vị gen là 20% I sai

Tỉ lệ ruồi thân xám cánh dài là: A_B_ = 0,5 + ab//ab= 0.5 +0.2 = 70% => II đúng

- Con thân xám cánh cụt ở F1 chỉ có kiểu gen Ab//ab.( cái này dựa trên sơ đồ lai suy luận ) Cho con thân xám cánh cụt ở F1 lai với nhau:

Ab//ab x Ab//ab tỉ lệ con thân đen cánh cụt ở F2 là: 0.5 ab x 0.5 ab = 25%=> III đúng

- Cho con thân xám cánh cụt lai với con thân đen cánh dài

Ab//ab x aB//ab cho tỉ lệ KG là 1:1:1:1 và tỉ lệ KH: 1:1:1:1 => IV đúng

 3 phát biểu đúng chọn C

Câu 11: cho hai dòng ruồi giấm thuần chủng thần xám cánh dài lai với thân đen cánh cụt thu được F1 toàn thân xám cánh dài Cho f1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 tỉ lệ ruồi than đen cánh cụt chiếm 20%, Cho con ruồi đực thân xám cánh dài ở F2 lai phân tích thu được Fa Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng

I Tần số hoán vị gen 40%

II Tỉ lệ ruồi thân đen cánh dài ở F2 là 5%

III Trong các con ruồi thân xám cánh dài ở F2 tỉ lệ kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen chiếm

1/7

IV Tỉ lệ ruồi thân xám cánh dài ở Fa là 9/14

Trang 7

A 1 B.2 C.3 D.4

Trả lời:

Biện luận tương tự

ab//ab = 20% => ab♀=0.4 => tần số hoán vị là 20%=> I sai

tá có kiểu gen của P: AB//AB x ab//ab => F1: AB//ab

Tỉ lệ ruồi thân đen cánh dải ở F2 là A_bb= 25% - aabb= 25% - 20% = 5% II đúng

- Tỉ lệ từng kiểu gen của kiểu hình thân xám cánh dài.( tính trong các con thân xám cánh dài)

𝐴𝐵

𝐴𝐵

𝐴_𝐵 =0.5𝑥 0.4

0.5+0.2 =2/7;

𝐴𝐵 𝐴𝑏

𝐴_𝐵_=

𝐴𝐵 𝑎𝐵

𝐴_𝐵_= 1/14;

𝐴𝐵 𝑎𝑏

𝐴_𝐵_ =4/7

Trong các con ruồi thân xám cánh dài tỉ lệ kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen.là

𝐴𝐵

𝑎𝐵+ 𝐴𝐵

𝐴𝑏 = 1/7 => II đúng

- Cho các con ruồi đực thân xám cánh dài ở F2 lai phân tích tỉ lệ ruồi thân xám cánh dài bằng tỉ lệ giao tử AB ( vì kiểu hình thân xám cánh dài luôn là kiểu gen AB//ab vì nó luôn nhân đc giao tử ab từ con cái)

Tỉ lệ kiểu gen của các con ruồi đực thân xám cánh dài là:

𝐴𝐵

𝐴𝐵

𝐴_𝐵 =0.5𝑥 0.4

0.5+0.2 =2/7;

𝐴𝐵 𝐴𝑏

𝐴_𝐵_=

𝐴𝐵 𝑎𝐵

𝐴_𝐵_= 1/14;

𝐴𝐵 𝑎𝑏

𝐴_𝐵_ =4/7

 Tỉ lệ giao tử AB = 2/7 +1/14 +2/7=9/14=> IV đúng

 Có 3 phát biểu đúng Chọn C

Câu 12: cho 2 dòng ruồi giám thuần chủng thân xám râu dài lai với thân đen râu ngắn thu được F1 toàn ruồi thân xám râu dài Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 có 4 loại kiểu hình Cho các con thân xám râu dài ở F2 ngẫu phối thu được con thân đen râu ngắn chiếm tỉ lệ 16/245 Biết mỗi tính trạng do một gen quy đinh , gen trội là trội hoàn toàn và hai gen này cùng thuộc một nhóm gen liên kết Tỉ lệ con thân xám râu ngắn ở F2 là

Quy ước: A_ thân xám, a- thân den; B_ râu dài, b- râu ngắn

Ta có kiểu gen của P: AB//AB x ab//ab => F1: AB//ab

F1 x F1 : AB//ab x AB//ab

Gọi x tỉ lệ giao tử liên kết ở con cái là : AB= ab =X

 tần số kiểu gen AB//ab trong các con thân xám râu dài là 0.5 𝑥𝑋𝑥2

0.5+0.5𝑥𝑋 = 𝑋

0.5+0.5𝑥𝑋

 Cho các con thân xám cánh dài ngâu phối với nhau để xuất hiện kiểu hình thân đen râu ngắn chỉ có thể xảy ra phép lai sau.AB//ab x AB//ab

Tần số kiểu gen ab//ab là:

0.5+0.5𝑥𝑋)2x (X ab♀ x0.5 ab ) =16/245

 𝑥 = 0.4

Tỉ lệ kiểu hình thân xám râu ngắn ở F2 là: A_bb= 0.25- ab//ab= 0.25- 0.4x0.5= 5%

 Chọn A

Câu 13: Lai ruồi giấm: ♀ AaBb DE/de x ♂ Aabb DE/de thu được tỉ lệ kiểu hình trội cả 4 tính trạng ở đời con là26,25% Biết 1 gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến.Tính

theo lí truyết, trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận không đúng?

(1) Số loại KG tối đa thu được ở đời con là 42, kiểu hình là 16

(2) Số loại KG tối đa thu được ở đời con là 60, kiểu hình là 16

(3) Tỉ lệ kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng ở đời con là 2,5%

Trang 8

(4) Tần số hoán vị gen là 40%

(5) Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con < 40%

Trả lời:

♀ AaBb DE/de x ♂ Aabb DE/de = (AaBb x Aabb) x(♀DE/de x ♂DE/de)

Số kiểu gen tối đa là: 3x2x 7=42 kiểu gen số kiểu hình tối da là: 2x 2x 4= 16 => I đúng.II sai

Ta có A_B_ D_ E_ =0.75x0.5x(0.5 +de//de)= 26.25% => de//de=0.2 => tần số hoán vị gen là 20% => IV sai

Tỉ lệ kiểu hình lặn về tất cả tính trạng là: aabb de//de= 0.25x0.5x0.2=2.5%.=> III đúng

Tỉ lệ kiểu hình trội về 3 tính trạng:

A_B_( D_ee+ ddE_) + ( aaB_ + A_bb)D_E_ = 0.75x0.5x(0.05 +0.05)

+(0.25x0.5+0.75x0.5)x0.7=38.75% => V đúng

Loại 2: trên NST giới tính

Câu 1: Ở ruồi giấm, cho con đực có mắt trắng giao phối với con cái có mắt đỏ được F, đồng loạt mắt đỏ

Các cá thể F 1 giao phối tự do, đời F 2 thu được: 3 con đực, mắt đỏ : 4 con đực mắt vàng : 1 con đực mắt

trắng; 6 con cái mắt đỏ : 2 con cái mắt vàng Nếu cho con đực mắt đỏ F 2 giao phối với con cái mắt đỏ F 2

Tính theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Gen qui định màu mắt có hiện tượng di truyền liên kết giới tính

II Phép lai của F 1 : AaXBXB x AaXb Y

III Ở F 3 , con đực mắt vàng có tỉ lệ là 1/6

IV Ở F 3 , kiểu hình mắt đỏ đời con có tỉ lệ7/9

Trả lời

=> Chọn D

- Tỉ lệ kiểu hình F2: 9 đỏ : 6 vàng : 1 trắng = 16 kiểu tổ hợp = 4 x 4 (tương tác bổ sung)

- Qui ước gen: A-B- (đỏ); (A-bb = aaB-) (vàng): aabb (trắng)

- Tính trạng màu mắt biểu hiện không đều ở hai giới (có 1 cặp nằm trên NST giới tính, 1 cặp trên NST thường) → Một gen qui định màu mắt nằm trên X vả không có gen tương đồng trên Y → I đúng

→ F1 phải cho 4 loại giao tử nên kiểu gen của F1 đem lai là: AaXBXb x AaXBY → II sai

→ F2: (l/4AA + 2/4Aa + l/4 aa) (1/4XBXB + l/4XBY + 1/4XBXb + 1/4XbY)

→ F2: đực đỏ gồm (1/3AAXBY + 2/3AaXBY) x cái đỏ gồm (1/6AAXBXB + 2/6AaXBXB + 1/6AAXBXb + 2/6AaXBXb)

→ GF2: ♂ (2/6AXB + 2/6AY + 1/6aXB + 1/6aY) x ♀ (1/2 AXB+ 1/4 aXB + 1/6AXb+ 1/12aXb)

→ Ở F3, con đực mắt vàng có tỉ lệ là: (A-bb + aaB-) = 2/6.1/6AAXbY + 2/6.1/12AaXbY + l/6aY 1/4 aXB + l/6aY l/6AXb + l/6aY l/12aXb= 1/6 → III đúng

→ F3: đỏ (A-B-)

→ IV đúng

→ Vậy có 3 phát biểu đúng

Câu 2: Ở ruồi giấm, mỗi gen qui định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn Xét phép lai sau đây

aB dh aB dh Tỉ lệ kiểu hình đực mang tất cả các tính trạng trội ở đời con

chiếm 8,25%

Trang 9

Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng ?

I Số kiểu gen tối đa của phép lai trên là 400

II F1 có tỉ lệ kiểu hình mang 5 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 4%

III F1 có tỉ lệ kiểu hình mang 5 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33%

IV F1 có tỉ lệ kiểu hình mang một trong năm tính trạng lặn ở đời con của phép lai trên là 39,75%

A 2 B 4 C 1 D 3

Trả lời:

=> Chọn C

Số kiểu gen tối đa của phép lai trên là : 7.7.4 = 196 → I sai (vì ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái)

Xét riêng từng cặp NST ta có:

- P: XEXe x XEY

F1: 1/4XEXE : 1/4XEY : 1/4 XEXe: 1/4XeY

- Tỉ lệ kiểu hình đực mang tất cả các tính trạng trội ở đời con chiếm 8,25%

Hay (A-, B-, D-, H-)XEY = 8,25% → (A-, B-, D-, H-) = 8,25% : 25% = 33%

- P: cái

Ab

aB x đực

Ab

aB

Vì ruồi đực chỉ xảy ra liên kết gen nên đực

Ab

aB cho 2 loại giao tử là: Ab = aB = 50%

→ P: cái

Ab

aB x đực

Ab

aB không tạo được đời con có kiểu gen là

ab

ab

→ (aa,bb) = 0% → (A-B-) = 50% → (aaB-) = (A-bb)= 25% → Không tạo được đời con có kiểu hình mang 5 tính trạng lặn → II sai

- F1 có tỉ lệ kiểu hình mang 5 tính trạng trội chiếm tỉ lệ : (A-, B-, D-, H-, E-) = 0,33.0,75 =

24,75%

→ III sai

- Có (A-, B-, D-, H-) = 33% → (D-, H-) = 33% : 50% = 66%

→ (dd,hh) = 66% - 50% = 16% → (D-, hh) = (dd, H-) = 25% - 16% = 9%

- Tỉ lệ kiểu hình mang một trong năm tính trạng lặn ở đời con của phép lai trên là:

(aa,B-,D-,H-,E-) + (A-,bb,D-,H-,E-) + (A-,B-,dd,H-E-) + (A-,B-,D-,hh,E-) + (A-,B-,D-,H-,ee) = (0,25.0,66.0,75) + (0,25.0,66.0,75) + (0,5.0,09.0,75) + (0,5.0,09.0,75) + (0,5.0,66.0,25) = 0,3975

= 39,75% → IV đúng

→ Vậy có 1 phát biểu đưa ra đúng

Câu 3: Ở ruồi giấm, alen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen; alen

B qui định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên

một cặp nhiễm sắc thể thường Alen D qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định mắt trắng; gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X Cho ruồi đực và ruồi cái (P) đều có thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với nhau, thu được F1 có 5% ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trang 10

I F1 có 35% ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ

II F1 có 10% ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ

III F1 có 52.5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ

IV F1 có 3.75% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ

A 1 B 2 C 3 D 4

Trả lời: => Chọn D

A: thân xám >> a: thân đen; B: cánh dài >> b: cánh cụt

D: mắt đỏ >> d: mắt trắng

P: thân xám, cánh dài, mắt đỏ x thân xám, cánh dài, mắt đỏ

Vì đời con thu được có kiểu hình con đực mắt trắng nên kiểu gen của bố mẹ là

+ X X x X XD d D d 1X X :D D 1X Y :D 1X X :D d 1X Yd

1

F có 5% ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng: ab d ab

X Y 0, 05 0, 05 : 0, 25 0, 2

Mà 0, 2ab 0, 4 ab x 0, 5ab

D AB

X Y

→ A B− − =0, 2 0,5+ =0, 7; A bb− =aaB− =0, 25 0, 2− =0, 05

- F có ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ là 1 (A B XDX− − − =) 0, 7.0, 5=0, 35=35% → I đúng

- F có ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là 1 (aa, bbXDX− =) 0, 2.0, 5=0,1 10%= → II đúng

- F có ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ là 1 (A B D− − − = 0,7.0,75 = 52,5% → III đúng )

- F có ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là 1 (A bbD− − =) 0, 05.0, 75=3, 75% → IV đúng

Vậy có 4 phát biểu đúng

Câu 4: Giả sử ở ruồi giấm, alen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen, alen B qui định cánh dài trội hoàn toàn so vói alen b qui định cánh cụt; alen D qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định mắt trắng Thực hiện phép lai:

D

Ab

X Y

D d AB

X X

ab Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?

1 Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con của phép lai trên không phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

2 Tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt, trắng ở đời con là 1,5625%

3 Ở đời con, số con đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%

4 Đời con không thể xuất hiện kiểu gen

D d AB

X X AB

Ngày đăng: 03/07/2020, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w