Kế toán tài chính 1 câu hỏi trắc nghiệm môn kế toán tài chính 1 câu hỏi trắc nghiệm có đáp án môn kế toán tài chính 1;
Trang 1BĐS đầu tư trong doanh nghiệp thuộc tài sản dài hạn
BĐS đầu tư trong Doanh nghiệp bao
gồm
quyền sử dụng đất (do Doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại); cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ; nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất được Doanh nghiệp nắm giữ để
cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để bán trong kỳ hoạt động kinh
doanh thông thường hay sử dụng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của Doanh nghiệp
Bao bì luân chuyển là những loại bao bì
chứa đựng vật tư, hàng hóa, sản phẩm
Tất cả các phương án đều đúng
Bao bì luân chuyển là những loại bao bì
chứa đựng vật tư, hàng hóa, sản phẩm:
Được sử dụng nhiều lần.
Chỉ sử dụng 1 lần
Tùy từng loại bao bì cụ thể
“ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công
cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa” được
dùng để:
Tổng hợp giá trị vật liệu, công cụ, dụng
cụ, hàng hóa từ các sổ, thẻ chi tiết; Đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp trên
Sổ cái
“Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ,
sản phẩm, hàng hóa” (mẫu số 03-VT)
được lập trong trường hợp:
Tất cả các trường hợp đều đúng
“Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản
phẩm, hàng hóa” (mẫu số 05-VT) được
dùng
Tất cả các phương án đều đúng
Biến phí còn được gọi dưới các tên khác
như
chi phí khả biến, chi phí thay đổi, chi phí không cố định
Căn cứ để ghi “Thẻ kho” Mẫu (
S12-DN) là?
Hóa đơn GTGT
Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
Hóa đơn bán hàng thông thường Công cụ, dụng cụ nhỏ có đặc điểm: TẤt cả các phương án đều đúng
Công cụ và dụng cụ nhỏ là: Tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về
giá trị và thời gian sử dụng theo quy
Trang 2định để xếp vào tài sản cố định.
Công cụ xuất dùng cho bộ phận sản xuất
từ tháng 5/N có giá trị xuất kho là
60.000.000đ, phân bổ 3 năm Đến tháng
3/N+2 bộ phận sử dụng báo mất, công
ty phạt người làm mất bồi thường
2.000.000đ trừ vào lương, còn lại tính
vào chi phí Kế toán định khoản:
Nợ TK 627: 18.000.000 Nợ TK 334: 2.000.000/ Có TK 242: 20.000.000
Công ty nhập khẩu một lô vật liệu từ
nhà cung cấp nước ngoài, khoản thuế
nhập khẩu phải nộp được kế toán phản
ánh:
Tăng giá thực tế vật liệu nhập kho
Chi phí khấu hao TSCĐ thuê hoạt động
được
kế toán bên cho thuê ghi nhận
Chi phí sửa chữa nâng cấp TSCĐ hữu
hình khi phát sinh được tập hợp trực tiếp
vào bên
Nợ TK 2413 (chi tiết theo từng công trình)
Chi phí phát sinh liên quan đến nhượng
bán TSCĐ được kế toán ghi
tăng chi phí khác
Chi phí thuê kho bãi lưu giữ vật liệu thu
mua ngoài, được kế toán phản ánh:
Tăng giá thực tế vật liệu mua vào
Chỉ tiêu giá thành sản xuất bao gồm chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến
thành phẩm Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát
sinh nhưng được ghi nhận là chi phí của
kỳ hạch toán Nói cách khác, chi phí phải trả là những chi phí phát sinh trong
kế hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên được tính trước vào chi phí kinh doanh
Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh
nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó hoặc
Trang 3các khoản chi phí thực tế phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán
Chỉ tiêu giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ, giá thành tiêu thụ Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại sau chi
phí nguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp để sản xuất sản phẩm phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của Doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung bao gồm định phí và biến phí sản xuất chung Doanh nghiệp tiến hành thuê một khu
văn phòng của Công ty Thương mại X
với thời gian 30 năm Khu văn phòng đi
thuê này được kế toán ghi nhận là
TSCĐ thuê hoạt động
Đối tượng ghi sổ TSCĐ có thể là từng tài sản riêng biệt có kết
cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận kết cấu hợp với bộ phận chính thành một chỉnh thể thống nhất để thực hiện một chức năng không thể tách rời
với khối lượng công việc hoàn thành nhưng lại thay đổi nếu tính cho 1 đơn vị sản phẩm
Giá trị thu hồi về thanh lý TSCĐ được
kế toán ghi
tăng thu nhập khác
Giá thực tế (giá gốc) mua vào của vật
liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ bao gồm:
Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán
trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được hưởng, cộng (+) các chi phí gia công,
hoàn thiện và cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế
Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ
nhỏ do Doanh nghiệp tự sản xuất là:
Giá thành sản xuất thực tế
Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ
nhỏ thuê ngoài gia công, chế biến là:
Giá xuất thuê chế biến cùng các chi phí liên quan đến việc thuê ngoài gia công,
Trang 4chế biến Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp đã bỏ ra
có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành, bất kể chi phí chi ra ở kỳ nào
Giá trị vật liệu xuất dùng trực tiếp chế
tạo sản phẩm còn lại cuối kỳ, không sử
dụng hết
nhập kho kế toán ghi: Nợ TK 152/Có
TK 621 hoặc ghi: Nợ TK 621/Có TK
152 (ghi âm) Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lương
phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622/ Có TK 334
Hàng tháng, tính ra các khoản phụ cấp
phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622/ Có TK 334
Hàng tháng, tính ra tiền lương, các
khoản phụ cấp có tính chất lượng phải
trả cán bộ làm việc ở các phòng ban
quản lý, kế toán ghi:
Nợ TK 642/Có TK 334
Kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ có thể
áp dụng một trong các phương pháp
sau:
Tất cả các phương án đều đúng
Khi thanh toán tiền thưởng cho người
lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334/ Có TK 111,112
Khi tính tiền công phải trả cho lao động
thời vụ thuê ngoài kế toán ghi:
Nợ TK tập hợp chi phí (622,627 )/Có
TK 334 (3348) Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BNTN
trừ vào thu nhập của người lao động, kế
toán ghi:
Nợ TK 334/ Có TK 338 (3382, 3383,
3384, 3386)
Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
tính vào chi phí kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK tập hợp chi phí (622, 623,
627, )/ Có TK 338
Khi trích trước tiền lương của công
nhân nghỉ phép theo kế hoạch, kế toán
ghi:
Nợ TK 622/Có TK 335
Khi thanh toán lương cho người lao
động bằng vật tư, sản phẩm, hàng hóa,
phần ghi Nợ tài khoản 334 "Phải trả
Giá bán cả thuế GTGT
Trang 5người lao động được ghi theo:
Khi thanh toán thu nhập cho người lao
động bằng vật tư, hàng hóa, kế toán
phản ánh các bút toán sau:
Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hóa sử dụng để thanh toán và giá thanh toán
Vì: Khi thanh toán thu nhập cho người lao động bằng vật tư, hàng hóa, kế toán phản ánh các bút toán sau:
BT1) Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hóa:
Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ
Có TK liên quan (152, 153, 154, 155 ) BT2 (Ghi nhận giá thanh toán:
Nợ TK 334: Giảm số phải trả người lao động theo tổng giá thanh toán của vật
tư, hàng hóa (cả thuế GTGT)
Có TK 511: Giá thanh toán không có thuế GTGT
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu
ra phải nộp dùng để thanh toán
Khi mua sắm TSCĐ bằng vốn vay dài
hạn, kế toán ghi bút toán tăng
nguyên giá TSCĐ, chưa kết chuyển nguồn hình thành cho đến khi thanh toán tiền vay căn cứ vào nguồn tài trợ trả nợ vay mới tiến hành kết chuyển
Khi mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn
kinh doanh, kế toán ghi bút toán
tăng nguyên giá tài sản cố định
Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ đầu tư
phát triển, kế toán ghi
tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu và giảm quỹ đầu tư phát triển đúng bằng nguyên giá của TSCĐ mua sắm
Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ đầu tư
phát triển hay bằng quỹ phúc lợi hoặc
tăng nguyên giá TSCĐ và bút toán kết chuyển nguồn vốn tương ứng
Trang 6bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, kế toán
ghi bút toán
Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi
và sử dụng cho hoạt động phúc lợi công
cộng, bút toán kết chuyển nguồn vốn
được kế toán ghi tăng
quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ, giảm quỹ phúc lợi
Khi đem TSCĐ đi trao đổi để lấy về một
TSCĐ tương tự khác, kế toán ghi
bút toán xóa sổ TSCĐ đem đi và ghi nhận giá trị TSCĐ nhận về
bút toán giảm giá trị hao mòn lũy kế và nguyên giá của TSCĐ đem đi trao đổi, tăng nguyên giá của TSCĐ nhận về (theo giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi)
bút toán xóa sổ TSCĐ đem đi và giá trao đổi của TSCĐ đem đi
Khi đem TSCĐ đi trao đổi lấy một
TSCĐ khác không tương tự, kế toán ghi
bút toán phản ánh giá trao đổi của TSCĐ đem đi; bút toán phản ánh giá trị TSCĐ nhận về; bút toán xóa sổ TSCĐ đem đi trao đổi
Khi mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn
liền với quyền sử dụng đất,
kế toán ghi tăng nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc và quyền sử dụng đất
Khi mua sắm bằng TSCĐ bằng quỹ
phúc lợi và dùng cho hoạt động phúc lợi
công cộng, kế toán ghi
tăng nguyên giá TSCĐ theo tổng giá
thanh toán của TSCĐ mua sắm và chi phí phát sinh liên quan đến việc đưa
TSCĐ vào sử dụng
Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ đầu tư
phát triển hay bằng quỹ phúc lợi hoặc
bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, kế toán
ghi
bút toán tăng nguyên giá TSCĐ và bút toán kết chuyển nguồn vốn tương ứng
Khi mua sắm TSCĐ bằng vốn vay dài
hạn, kế toán ghi
Khi sử dụng tài sản cố định để góp vốn
vào công ty con, công ty liên kết, phần
chênh lệch giữa giá trị còn lại của TSCĐ
góp vốn < giá trị vốn góp được ghi
nhận, kế toán ghi
tăng thu nhập khác
Trang 7Khi phát hiện giá trị vật liệu bị thiếu
hụt, mất mát ngoài định mức chưa rõ
nguyên nhân, kế toán ghi:
Tăng giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
Mua ngoài một lô vật liệu chính, theo
giá thanh toán 28.600.000đ, bao gồm cả
thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng
chuyển khoản Đã nhận được hóa đơn
nhưng vật liệu chưa về nhập kho Kế
toán xử lý:
Lưu Hóa đơn vào tập hồ sơ hàng đang
đi đường Nếu trong tháng vật liệu về nhập kho thì định khoản: Nợ TK 152: 26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/ Có
TK 112: 28.600.000 Nếu cuối tháng vật liệu chưa về nhập kho, thì định
khoản:Nợ TK 151: 26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/ Có TK 112:
28.600.000 Người lao động đánh mất tài sản, yêu
cầu phạt và trừ vào lương, kế toán ghi:
Nợ TK 334/ Có TK liên quan (138, 211, )
Nhà hoặc một phần của nhà Doanh
nghiệp nắm giữ để cho thuê hoặc chờ
tăng giá mà không phải để bán trong kỳ
hoạt động kinh doanh thông thường hay
sử dụng cho hoạt động sản xuất - kinh
doanh là
BĐS đầu tư của doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐ mua trả góp, trả
chậm tính theo giá mua
trả ngay và các chi phí liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng
Nguyên giá TSCĐ mua sắm bao gồm các khoản thuế không được hoàn lại liên
quan đến mua sắm Nguyên giá TSCĐ tự sản xuất tính theo giá thành sản xuất thực tế của tài sản
Nguyên giá TSCĐ hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Doanh nghiệp
phải bỏ ra để có TSCĐ đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua trả góp
bao gồm
giá mua trả tiền ngay tại thời điểm
mua cộng (+) các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ vô hình là là quyền sử dụng đất khi Doanh nghiệp
Trang 8được giao đất có thu tiền sử dụng đất là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp
mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các
công trình trên đất) Nguyên tắc “Nhất quán” khi áp dụng
phương pháp tính khấu hao TSCĐ
trong Doanh nghiệp cho phép mỗi loại hoặc nhóm TSCĐ của Doanh nghiệp
được áp dụng 1 phương pháp tính
khấu hao khác nhau Nguyên tắc nhất quán trong việc tính giá
thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ
xuất kho đòi hỏi:
Tùy thuộc vào tính chất hoặc mục đích
sử dụng của vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ, Doanh nghiệp có thể sử dụng đồng thời nhiều phương pháp tính giá thực tế nhưng phải sử dụng thống nhất trong kỳ, khi thay đổi phải giải thích rõ ràng và điều chỉnh hồi tố trên báo cáo tài chính Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số
lượng 200 kg, đơn giá 550/kg bao gồm
cả thuế GTGT 10% Ngày 15/4 mua
ngoài vật liệu A nhập kho số lượng
500kg, đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế
GTGT 10%, do mua nhiều nên được
giảm giá 3/kg (chưa thuế GTGT) Ngày
20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho sản
xuất sản phẩm Giá thực tế của vật liệu
A xuất kho là (tính theo phương pháp
nhập bình quân cả kỳ dự trữ) (không có
tồn đầu kỳ) là bao nhiêu?
303.000
Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số
lượng 200 kg, đơn giá 550/kg bao gồm
cả thuế GTGT 10% Ngày 15/4 mua
ngoài vật liệu A nhập kho số lượng
500kg, đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế
GTGT 10%, do thanh toán tiền ngay nên
được người bán giảm cho 1% tính trên
tổng giá thanh toán Ngày 20/4 xuất kho
600 kg vật liệu A cho sản xuất sản
phẩm Giá thực tế của vật liệu A xuất
305.000 - S 302.450 330.500 304.000
Trang 9kho là (tính theo phương pháp nhập sau
– xuất trước) bao nhiêu?
Nhận được hóa đơn của số vật liệu mua
ngoài đã nhập kho tháng trước theo giá
thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10%
là 25.300.000đ.Tháng trước kế toán đã
ghi sổ vật liệu nhập kho theo giá tạm
tính là 20.000.000đ Tiền mua vật liệu
chưa thanh toán cho người bán Kế toán
định khoản:
Nợ TK 152: 3.000.000, Nợ TK 1331: 2.300.000/ Có TK 331: 5.300.000
Phân bổ giá trị của CCDC xuất dùng từ
kỳ trước vào chi phí bán hàng kỳ này, trị
giá 15.000.000đ, loại phân bổ 3 lần (dài
hạn)?
Nợ TK 641: 15.000.000/ Có TK 242: 15.000.000
“Phiếu nhập kho” (mẫu 01-VT) dùng
để:
Tất cả các phương án đều đúng
“Phiếu nhập kho” (mẫu 01-VT) được
dùng cho trường hợp nhập kho vật liệu,
công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa:
Tất cả các trường hợp nhập kho
“Phiếu xuất kho” (mẫu số 02- VT) được
lập cho:
Một hoặc nhiều thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuất cùng một kho
Phương pháp kiểm kê định kỳ là
phương pháp:
Không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho; Chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối
kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối
kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế Phương pháp nhập trước, xuất trước
(FIFO) giả thiết về mặt giá trị rằng số
vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ nào:
Nhập kho trước thì xuất trước, bất kể nhập trong kỳ hay tồn từ các kỳ trước
Phương pháp tính giá thành phân bước
theo phương án hạch toán không có bán
thành phẩm được áp dụng trong
các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao, bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài
Phương pháp tỷ lệ chi phí áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại
sản phẩm tương tự nhau nhưng có quy cách, phẩm chất khác nhau và chi phí
Trang 10sản xuất được tập hợp theo nhóm sản phẩm cùng loại
Phương pháp tổng cộng chi phí sử dụng
để tính giá thành sản phẩm áp dụng
trong
các Doanh nghiệp có quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ và đối tượng kế toán chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất
Phương pháp tính giá thành phân bước
theo phương án hạch toán có bán thành
phẩm được áp dụng trong
các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao, bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài và giá trị bán thành phẩm của các bước trước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí
Phương pháp trực tiếp sử dụng để tính
giá thành sản phẩm được áp dụng trong
các Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, có số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn; đối tượng kế toán chi phí là từng loại sản phẩm cụ thể
Quĩ bảo hiểm xã hội được sử dụng để: Tất cả các phương án đều đúng
Quỹ Bảo hiểm xã hội được hình thành: Tất cả các phương án đều đúng
Quỹ Bảo hiểm y tế được hình thành
bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số tiền lương và phụ cấp của người
lao động thực tế phát sinh trong tháng,
trong đó:
Một phần tính vào chi phí kinh doanh và một phần trừ vào thu nhập của người lao động
Quĩ Kinh phí công đoàn hình thành
bằng cách trích theo một tỷ lệ quy định
với tổng số quĩ tiền lương, tiền công và
phụ cấp thực tế phải trả cho người lao
động:
Toàn bộ tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Quyền sử dụng đất do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua chờ
tăng giá để bán chứ không phải dùng cho hoạt động SXKD hoặc bán ngay trong kỳ thuộc BĐS đầu tư của doanh