1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán tài chính I

19 111 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 47,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tài chính 1 câu hỏi trắc nghiệm môn kế toán tài chính 1 câu hỏi trắc nghiệm có đáp án môn kế toán tài chính 1;

Trang 1

BĐS đầu tư trong doanh nghiệp thuộc tài sản dài hạn

BĐS đầu tư trong Doanh nghiệp bao

gồm

quyền sử dụng đất (do Doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại); cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ; nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất được Doanh nghiệp nắm giữ để

cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để bán trong kỳ hoạt động kinh

doanh thông thường hay sử dụng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của Doanh nghiệp

Bao bì luân chuyển là những loại bao bì

chứa đựng vật tư, hàng hóa, sản phẩm

Tất cả các phương án đều đúng

Bao bì luân chuyển là những loại bao bì

chứa đựng vật tư, hàng hóa, sản phẩm:

Được sử dụng nhiều lần.

Chỉ sử dụng 1 lần

Tùy từng loại bao bì cụ thể

“ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công

cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa” được

dùng để:

Tổng hợp giá trị vật liệu, công cụ, dụng

cụ, hàng hóa từ các sổ, thẻ chi tiết; Đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp trên

Sổ cái

“Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ,

sản phẩm, hàng hóa” (mẫu số 03-VT)

được lập trong trường hợp:

Tất cả các trường hợp đều đúng

“Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản

phẩm, hàng hóa” (mẫu số 05-VT) được

dùng

Tất cả các phương án đều đúng

Biến phí còn được gọi dưới các tên khác

như

chi phí khả biến, chi phí thay đổi, chi phí không cố định

Căn cứ để ghi “Thẻ kho” Mẫu (

S12-DN) là?

Hóa đơn GTGT

Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho

Hóa đơn bán hàng thông thường Công cụ, dụng cụ nhỏ có đặc điểm: TẤt cả các phương án đều đúng

Công cụ và dụng cụ nhỏ là: Tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về

giá trị và thời gian sử dụng theo quy

Trang 2

định để xếp vào tài sản cố định.

Công cụ xuất dùng cho bộ phận sản xuất

từ tháng 5/N có giá trị xuất kho là

60.000.000đ, phân bổ 3 năm Đến tháng

3/N+2 bộ phận sử dụng báo mất, công

ty phạt người làm mất bồi thường

2.000.000đ trừ vào lương, còn lại tính

vào chi phí Kế toán định khoản:

Nợ TK 627: 18.000.000 Nợ TK 334: 2.000.000/ Có TK 242: 20.000.000

Công ty nhập khẩu một lô vật liệu từ

nhà cung cấp nước ngoài, khoản thuế

nhập khẩu phải nộp được kế toán phản

ánh:

Tăng giá thực tế vật liệu nhập kho

Chi phí khấu hao TSCĐ thuê hoạt động

được

kế toán bên cho thuê ghi nhận

Chi phí sửa chữa nâng cấp TSCĐ hữu

hình khi phát sinh được tập hợp trực tiếp

vào bên

Nợ TK 2413 (chi tiết theo từng công trình)

Chi phí phát sinh liên quan đến nhượng

bán TSCĐ được kế toán ghi

tăng chi phí khác

Chi phí thuê kho bãi lưu giữ vật liệu thu

mua ngoài, được kế toán phản ánh:

Tăng giá thực tế vật liệu mua vào

Chỉ tiêu giá thành sản xuất bao gồm chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến

thành phẩm Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát

sinh nhưng được ghi nhận là chi phí của

kỳ hạch toán Nói cách khác, chi phí phải trả là những chi phí phát sinh trong

kế hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên được tính trước vào chi phí kinh doanh

Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh

nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó hoặc

Trang 3

các khoản chi phí thực tế phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán

Chỉ tiêu giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ, giá thành tiêu thụ Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại sau chi

phí nguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp để sản xuất sản phẩm phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của Doanh nghiệp

Chi phí sản xuất chung bao gồm định phí và biến phí sản xuất chung Doanh nghiệp tiến hành thuê một khu

văn phòng của Công ty Thương mại X

với thời gian 30 năm Khu văn phòng đi

thuê này được kế toán ghi nhận là

TSCĐ thuê hoạt động

Đối tượng ghi sổ TSCĐ có thể là từng tài sản riêng biệt có kết

cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận kết cấu hợp với bộ phận chính thành một chỉnh thể thống nhất để thực hiện một chức năng không thể tách rời

với khối lượng công việc hoàn thành nhưng lại thay đổi nếu tính cho 1 đơn vị sản phẩm

Giá trị thu hồi về thanh lý TSCĐ được

kế toán ghi

tăng thu nhập khác

Giá thực tế (giá gốc) mua vào của vật

liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ bao gồm:

Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán

trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được hưởng, cộng (+) các chi phí gia công,

hoàn thiện và cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế

Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ

nhỏ do Doanh nghiệp tự sản xuất là:

Giá thành sản xuất thực tế

Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ

nhỏ thuê ngoài gia công, chế biến là:

Giá xuất thuê chế biến cùng các chi phí liên quan đến việc thuê ngoài gia công,

Trang 4

chế biến Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các

khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp đã bỏ ra

có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành, bất kể chi phí chi ra ở kỳ nào

Giá trị vật liệu xuất dùng trực tiếp chế

tạo sản phẩm còn lại cuối kỳ, không sử

dụng hết

nhập kho kế toán ghi: Nợ TK 152/Có

TK 621 hoặc ghi: Nợ TK 621/Có TK

152 (ghi âm) Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lương

phải trả cho công nhân trực tiếp sản

xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 622/ Có TK 334

Hàng tháng, tính ra các khoản phụ cấp

phải trả cho công nhân trực tiếp sản

xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 622/ Có TK 334

Hàng tháng, tính ra tiền lương, các

khoản phụ cấp có tính chất lượng phải

trả cán bộ làm việc ở các phòng ban

quản lý, kế toán ghi:

Nợ TK 642/Có TK 334

Kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ có thể

áp dụng một trong các phương pháp

sau:

Tất cả các phương án đều đúng

Khi thanh toán tiền thưởng cho người

lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 334/ Có TK 111,112

Khi tính tiền công phải trả cho lao động

thời vụ thuê ngoài kế toán ghi:

Nợ TK tập hợp chi phí (622,627 )/Có

TK 334 (3348) Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BNTN

trừ vào thu nhập của người lao động, kế

toán ghi:

Nợ TK 334/ Có TK 338 (3382, 3383,

3384, 3386)

Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

tính vào chi phí kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK tập hợp chi phí (622, 623,

627, )/ Có TK 338

Khi trích trước tiền lương của công

nhân nghỉ phép theo kế hoạch, kế toán

ghi:

Nợ TK 622/Có TK 335

Khi thanh toán lương cho người lao

động bằng vật tư, sản phẩm, hàng hóa,

phần ghi Nợ tài khoản 334 "Phải trả

Giá bán cả thuế GTGT

Trang 5

người lao động được ghi theo:

Khi thanh toán thu nhập cho người lao

động bằng vật tư, hàng hóa, kế toán

phản ánh các bút toán sau:

Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hóa sử dụng để thanh toán và giá thanh toán

Vì: Khi thanh toán thu nhập cho người lao động bằng vật tư, hàng hóa, kế toán phản ánh các bút toán sau:

BT1) Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hóa:

Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ

Có TK liên quan (152, 153, 154, 155 ) BT2 (Ghi nhận giá thanh toán:

Nợ TK 334: Giảm số phải trả người lao động theo tổng giá thanh toán của vật

tư, hàng hóa (cả thuế GTGT)

Có TK 511: Giá thanh toán không có thuế GTGT

Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu

ra phải nộp dùng để thanh toán

Khi mua sắm TSCĐ bằng vốn vay dài

hạn, kế toán ghi bút toán tăng

nguyên giá TSCĐ, chưa kết chuyển nguồn hình thành cho đến khi thanh toán tiền vay căn cứ vào nguồn tài trợ trả nợ vay mới tiến hành kết chuyển

Khi mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn

kinh doanh, kế toán ghi bút toán

tăng nguyên giá tài sản cố định

Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ đầu tư

phát triển, kế toán ghi

tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu và giảm quỹ đầu tư phát triển đúng bằng nguyên giá của TSCĐ mua sắm

Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ đầu tư

phát triển hay bằng quỹ phúc lợi hoặc

tăng nguyên giá TSCĐ và bút toán kết chuyển nguồn vốn tương ứng

Trang 6

bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, kế toán

ghi bút toán

Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi

và sử dụng cho hoạt động phúc lợi công

cộng, bút toán kết chuyển nguồn vốn

được kế toán ghi tăng

quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ, giảm quỹ phúc lợi

Khi đem TSCĐ đi trao đổi để lấy về một

TSCĐ tương tự khác, kế toán ghi

bút toán xóa sổ TSCĐ đem đi và ghi nhận giá trị TSCĐ nhận về

bút toán giảm giá trị hao mòn lũy kế và nguyên giá của TSCĐ đem đi trao đổi, tăng nguyên giá của TSCĐ nhận về (theo giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi)

bút toán xóa sổ TSCĐ đem đi và giá trao đổi của TSCĐ đem đi

Khi đem TSCĐ đi trao đổi lấy một

TSCĐ khác không tương tự, kế toán ghi

bút toán phản ánh giá trao đổi của TSCĐ đem đi; bút toán phản ánh giá trị TSCĐ nhận về; bút toán xóa sổ TSCĐ đem đi trao đổi

Khi mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn

liền với quyền sử dụng đất,

kế toán ghi tăng nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc và quyền sử dụng đất

Khi mua sắm bằng TSCĐ bằng quỹ

phúc lợi và dùng cho hoạt động phúc lợi

công cộng, kế toán ghi

tăng nguyên giá TSCĐ theo tổng giá

thanh toán của TSCĐ mua sắm và chi phí phát sinh liên quan đến việc đưa

TSCĐ vào sử dụng

Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ đầu tư

phát triển hay bằng quỹ phúc lợi hoặc

bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, kế toán

ghi

bút toán tăng nguyên giá TSCĐ và bút toán kết chuyển nguồn vốn tương ứng

Khi mua sắm TSCĐ bằng vốn vay dài

hạn, kế toán ghi

Khi sử dụng tài sản cố định để góp vốn

vào công ty con, công ty liên kết, phần

chênh lệch giữa giá trị còn lại của TSCĐ

góp vốn < giá trị vốn góp được ghi

nhận, kế toán ghi

tăng thu nhập khác

Trang 7

Khi phát hiện giá trị vật liệu bị thiếu

hụt, mất mát ngoài định mức chưa rõ

nguyên nhân, kế toán ghi:

Tăng giá trị tài sản thiếu chờ xử lý

Mua ngoài một lô vật liệu chính, theo

giá thanh toán 28.600.000đ, bao gồm cả

thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng

chuyển khoản Đã nhận được hóa đơn

nhưng vật liệu chưa về nhập kho Kế

toán xử lý:

Lưu Hóa đơn vào tập hồ sơ hàng đang

đi đường Nếu trong tháng vật liệu về nhập kho thì định khoản: Nợ TK 152: 26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/ Có

TK 112: 28.600.000 Nếu cuối tháng vật liệu chưa về nhập kho, thì định

khoản:Nợ TK 151: 26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/ Có TK 112:

28.600.000 Người lao động đánh mất tài sản, yêu

cầu phạt và trừ vào lương, kế toán ghi:

Nợ TK 334/ Có TK liên quan (138, 211, )

Nhà hoặc một phần của nhà Doanh

nghiệp nắm giữ để cho thuê hoặc chờ

tăng giá mà không phải để bán trong kỳ

hoạt động kinh doanh thông thường hay

sử dụng cho hoạt động sản xuất - kinh

doanh là

BĐS đầu tư của doanh nghiệp

Nguyên giá TSCĐ mua trả góp, trả

chậm tính theo giá mua

trả ngay và các chi phí liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng

sử dụng

Nguyên giá TSCĐ mua sắm bao gồm các khoản thuế không được hoàn lại liên

quan đến mua sắm Nguyên giá TSCĐ tự sản xuất tính theo giá thành sản xuất thực tế của tài sản

Nguyên giá TSCĐ hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Doanh nghiệp

phải bỏ ra để có TSCĐ đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua trả góp

bao gồm

giá mua trả tiền ngay tại thời điểm

mua cộng (+) các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Nguyên giá TSCĐ vô hình là là quyền sử dụng đất khi Doanh nghiệp

Trang 8

được giao đất có thu tiền sử dụng đất là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp

mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các

công trình trên đất) Nguyên tắc “Nhất quán” khi áp dụng

phương pháp tính khấu hao TSCĐ

trong Doanh nghiệp cho phép mỗi loại hoặc nhóm TSCĐ của Doanh nghiệp

được áp dụng 1 phương pháp tính

khấu hao khác nhau Nguyên tắc nhất quán trong việc tính giá

thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ

xuất kho đòi hỏi:

Tùy thuộc vào tính chất hoặc mục đích

sử dụng của vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ, Doanh nghiệp có thể sử dụng đồng thời nhiều phương pháp tính giá thực tế nhưng phải sử dụng thống nhất trong kỳ, khi thay đổi phải giải thích rõ ràng và điều chỉnh hồi tố trên báo cáo tài chính Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số

lượng 200 kg, đơn giá 550/kg bao gồm

cả thuế GTGT 10% Ngày 15/4 mua

ngoài vật liệu A nhập kho số lượng

500kg, đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế

GTGT 10%, do mua nhiều nên được

giảm giá 3/kg (chưa thuế GTGT) Ngày

20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho sản

xuất sản phẩm Giá thực tế của vật liệu

A xuất kho là (tính theo phương pháp

nhập bình quân cả kỳ dự trữ) (không có

tồn đầu kỳ) là bao nhiêu?

303.000

Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số

lượng 200 kg, đơn giá 550/kg bao gồm

cả thuế GTGT 10% Ngày 15/4 mua

ngoài vật liệu A nhập kho số lượng

500kg, đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế

GTGT 10%, do thanh toán tiền ngay nên

được người bán giảm cho 1% tính trên

tổng giá thanh toán Ngày 20/4 xuất kho

600 kg vật liệu A cho sản xuất sản

phẩm Giá thực tế của vật liệu A xuất

305.000 - S 302.450 330.500 304.000

Trang 9

kho là (tính theo phương pháp nhập sau

– xuất trước) bao nhiêu?

Nhận được hóa đơn của số vật liệu mua

ngoài đã nhập kho tháng trước theo giá

thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10%

là 25.300.000đ.Tháng trước kế toán đã

ghi sổ vật liệu nhập kho theo giá tạm

tính là 20.000.000đ Tiền mua vật liệu

chưa thanh toán cho người bán Kế toán

định khoản:

Nợ TK 152: 3.000.000, Nợ TK 1331: 2.300.000/ Có TK 331: 5.300.000

Phân bổ giá trị của CCDC xuất dùng từ

kỳ trước vào chi phí bán hàng kỳ này, trị

giá 15.000.000đ, loại phân bổ 3 lần (dài

hạn)?

Nợ TK 641: 15.000.000/ Có TK 242: 15.000.000

“Phiếu nhập kho” (mẫu 01-VT) dùng

để:

Tất cả các phương án đều đúng

“Phiếu nhập kho” (mẫu 01-VT) được

dùng cho trường hợp nhập kho vật liệu,

công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa:

Tất cả các trường hợp nhập kho

“Phiếu xuất kho” (mẫu số 02- VT) được

lập cho:

Một hoặc nhiều thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuất cùng một kho

Phương pháp kiểm kê định kỳ là

phương pháp:

Không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho; Chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối

kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối

kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế Phương pháp nhập trước, xuất trước

(FIFO) giả thiết về mặt giá trị rằng số

vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ nào:

Nhập kho trước thì xuất trước, bất kể nhập trong kỳ hay tồn từ các kỳ trước

Phương pháp tính giá thành phân bước

theo phương án hạch toán không có bán

thành phẩm được áp dụng trong

các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao, bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài

Phương pháp tỷ lệ chi phí áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại

sản phẩm tương tự nhau nhưng có quy cách, phẩm chất khác nhau và chi phí

Trang 10

sản xuất được tập hợp theo nhóm sản phẩm cùng loại

Phương pháp tổng cộng chi phí sử dụng

để tính giá thành sản phẩm áp dụng

trong

các Doanh nghiệp có quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ và đối tượng kế toán chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất

Phương pháp tính giá thành phân bước

theo phương án hạch toán có bán thành

phẩm được áp dụng trong

các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao, bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài và giá trị bán thành phẩm của các bước trước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí

Phương pháp trực tiếp sử dụng để tính

giá thành sản phẩm được áp dụng trong

các Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, có số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn; đối tượng kế toán chi phí là từng loại sản phẩm cụ thể

Quĩ bảo hiểm xã hội được sử dụng để: Tất cả các phương án đều đúng

Quỹ Bảo hiểm xã hội được hình thành: Tất cả các phương án đều đúng

Quỹ Bảo hiểm y tế được hình thành

bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên

tổng số tiền lương và phụ cấp của người

lao động thực tế phát sinh trong tháng,

trong đó:

Một phần tính vào chi phí kinh doanh và một phần trừ vào thu nhập của người lao động

Quĩ Kinh phí công đoàn hình thành

bằng cách trích theo một tỷ lệ quy định

với tổng số quĩ tiền lương, tiền công và

phụ cấp thực tế phải trả cho người lao

động:

Toàn bộ tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ

Quyền sử dụng đất do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua chờ

tăng giá để bán chứ không phải dùng cho hoạt động SXKD hoặc bán ngay trong kỳ thuộc BĐS đầu tư của doanh

Ngày đăng: 02/07/2020, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình khi phát sinh được tập hợp trực tiếp vào bên - Kế toán tài chính I
hình khi phát sinh được tập hợp trực tiếp vào bên (Trang 2)
quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ, giảm quỹ phúc lợi - Kế toán tài chính I
qu ỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ, giảm quỹ phúc lợi (Trang 6)
Nguyên giá TSCĐ hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ đến thời điểm  đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử  dụng  - Kế toán tài chính I
guy ên giá TSCĐ hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (Trang 7)
Tình hình thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền  thưởng và các khoản khác cho người lao động. - Kế toán tài chính I
nh hình thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động (Trang 11)
Tình hình thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền  thưởng và các khoản khác cho người lao động. - Kế toán tài chính I
nh hình thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động (Trang 12)
TSCĐ hữu hình là - Kế toán tài chính I
h ữu hình là (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w