1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Về thực trạng nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn năm 2019

75 30 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 618,13 KB
File đính kèm Khóa luận tốt nghiệp - PL 12-11-2019.rar (578 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp về thực trạng tiền lươngThực trạng nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn SơnThực trạng kế toán tiền lươngThực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tính theo năm 2019Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương năm 2019Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngbáo cáo tốt nghiệp về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại ngày nay với cơ chế thị trường mở cửa thì tiền lương là mộtvấn đề rất quan trọng Đó là khoản thù lao cho công lao động của người lao động.Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động biến đổi cácvật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con người TrongDoanh nghiệp, lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Muốn làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược diễn ra liên tục, thường xuyên chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phảitrả thù lao cho người lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất kinh doanh

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao độngtương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Tiềnlương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động cònđược hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH, Tiền thưởng Đốivới doanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giáthành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao độnghợp lý, hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của người lao động, thanh toántiền lương và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâmđến thời gian và chất lượng lao động từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệmchi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Từ đó thấy kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanhnghiệp cũng rất quan trọng Do vậy, tôi chọn đề tài “Kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn” làm chuyên đềbáo cáo thực tập tốt nghiệp Dưới sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn

……… và các anh, chị phòng Tài vụ tại Công ty TNHH MTV thủy lợi LiễnSơn, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Trang 2

Khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 4 chương:

Chương 1: Vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 2: Khái quát chung về Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn

Chương 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công tyTNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn

Chương 4: Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương tại Công tyTNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn

Trang 3

CHƯƠNG I VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

Trong thời kỳ bao cấp: Tiền lương được trả theo chế độ bình quân, vừa bằngtiền vừa bằng hiện vật, không dựa trên kết quả lao động

Trong nền kinh tế thị trường: Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền vớilao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hóa Tiền lương gắn liền với thời gian và kếtquả lao động mà người lao động đã tham gia thực hiện trong quá trình sản xuất sảnphẩm doanh nghiệp

Tóm lại: “Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cảcủa yếu tố lao động mà người sử dụng (Nhà nước, chủ doanh nghiệp) phải trả chongười cung ứng lao động (người lao động), tuân thủ các nguyên tắc cung cầu, giá

cả thị trường và pháp luật hiện hành của nhà nước.”

+ Tiền lương danh nghĩa: Là thu nhập bằng tiền mà người lao động nhậnđược khi làm việc

+ Tiền lương thực tế: Là khối lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngườilao động có thể mua sắm được bằng tiền lương danh nghĩa

+ Tiền lương tối thiểu: Được xem là “cái ngưỡng” cuối cùng để từ đó xâydựng các mức lương khác nhau tạo thành hệ thống tiền lương thống nhất chung cho

cả nước Theo Luật pháp Việt Nam thì tiền lương tối thiểu là mức lương thấp nhất

để trả công cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện laođộng bình thường Mức lương tối thiểu chung được điều chỉnh tùy thuộc vào mứctăng trưởng kinh tế, chỉ số giá sinh hoạt và cơ cấu lao động theo từng thời kỳ

Trang 4

1.1.2 Đặc điểm của tiền lương

- Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sảnxuất hàng hóa

- Tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động làm

ra Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể xác định là một bộ phận của chiphí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay được xác định làmột bộ phận của thu nhập – kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh trong doanh nghiệp

- Tiền lương là đòn bảy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên và khuyến khích côngnhân viên chức phấn khởi, tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công tác

1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương

Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biếnđộng về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động vàkết quả lao động

Tính toán chính xác, kịp thời, đúng đắn chính sách chế độ về các khoản tiềnlương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động

Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách chế độ về laođộng tiền lương bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thấtnghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ

Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản lương, khoảntrích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ thuộcphạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động,quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

1.3 Các nguyên tắc xác định tiền lương và khoản trích theo lương

1.3.1 Các nguyên tắc xác định tiền lương

1.3.1.1 Tiền lương theo thời gian

Trang 5

Tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặcchức danh và thang lương theo quy định theo 2 cách: Lương thời gian giản đơn vàlương thời gian có thưởng

- Lương thời gian giản đơn được chia thành:

+ Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lương quyđịnh gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có) Lương tháng thườngđược áp dụng trả lương nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế

và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

+ Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làmviệc theo chế độ Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả công nhânviên lao động (CNV LĐ), tính trả lương cho CNV LĐ trong những ngày hội họp,học tập, trả lương theo hợp đồng

+ Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việctrong ngày theo chế độ Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêmgiờ

- Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương thời gian giản đơn kếthợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất

Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực tế,tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương với chất lượng vàkết quả lao động, vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các biện pháp khuyếnkhích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo cho người lao động tựgiác làm việc, làm việc có kỷ luật và năng suất cao

1.3.1.2 Tiền lương theo sản phẩm

Hình thức lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động đượctính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc

đã làm xong được nghiệm thu Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xâydựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm,công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm trả, nghiệm thu sảnphẩm chặt chẽ

* Theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả cho người lao độngđược tính theo số lượng sản lượng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá

Trang 6

lương sản phẩm Đây là hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tínhlương phải trả cho CNV LĐ trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm.

+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng: là kết hợp trả lương theo sản phẩmtrực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất (thưởng tiết kiệm vật

tư, thưởng tăng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm)

+ Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: Theo hình thức này tiền lương trả chongười lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tính theo

tỷ lệ lũy tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ Hình thức này nên

áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sảnxuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến phá vỡ định mức lao động

* Theo sản phẩm gián tiếp: Được áp dụng để trả lương cho công nhân làmcác công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: công nhân vận chuyểnnguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị Trong trường hợp nàycăn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để tính lương cho lao động phục

vụ sản xuất

1.3.1.3 Theo khối lượng công việc

Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc laođộng đơn giản, công việc có tính chất đột xuất như: khoán bốc vác, khoán vậnchuyển nguyên vật liệu, thành phẩm

1.3.1.4 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương:

Ngoài tiền lương, BHXH, công nhân viên lao động có thành tích trong sảnxuất, trong công tác được hưởng khoản tiền thưởng, việc tính toán tiền lương căn

cứ vào quyết định và chế độ khen thưởng hiện hành

Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C

và hệ số tiền thưởng để tính

Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư,tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định

1.3.2 Các nguyên tắc xác định quỹ tiền lương và khoản trích theo lương

1.3.2.1 Quỹ tiền lương:

Trang 7

Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV LĐ của doanh nghiệp do doanhnghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và cáckhoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực,

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, donhững nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép

- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên,phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạynghề, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học– kỹ thuật có tài năng

- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chiathành 2 loại: Tiền lương chính, tiền lương phụ

+ Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ chính: gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp

+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết,ngừng sản xuất được hưởng lương theo chế độ

Trong công tác hạch toán kế toán tiền lương chính của công nhân sản xuấtđược hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụcùa công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuấtcác loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp

1.3.2.2 Quỹ bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,

* Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhậpcho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sởđóng vào quỹ bảo hiểm xã hội Luật bảo hiểm xã hội quy định có 2 loại BHXH làBHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện:

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động

và người sử dụng lao động phải tham gia

Trang 8

- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình BHXH mà người lao động tựnguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thunhập của mình để hưởng BHXH.

* Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sócsức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đốitượng có trách nhiệm tham gia theo quy đinh của Luật BHYT

* Bảo hiểm thất nghiệp là loại bảo hiểm đảm bảo những quyền lợi mà ngườilao động khi tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng khi thất nghiệp Quyền lợi bảohiểm thất nghiệp mà bạn được nhận có thể là được trả tiền mặt khi mất việc Bêncạnh đó, loại bảo hiểm này còn có thể bao gồm cả bảo hiểm y tế và đào tạo nghềtrong quãng thời gian bạn chờ và tìm công việc mới

* Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có thamgia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau,thai sản, tai nan lao động, hưu trí, mất sức

Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng các tínhtheo tỷ lệ 20%trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên củangười lao động thực tế trong kỳ hạch toán Người sử dụng lao động phải nộp 15%trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 5% trên tổng quỹlương thì do người lao động trực tiếp đóng góp ( trừ vào thu nhập của họ ) Nhữngkhoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh nghiệp trong các trường hợp họ

bị ốm đau, tai nạn lao động, nũ công nhân viên nghỉ đẻ hoặc thai sản được tínhtoán trên cơ sở mức lương ngày của họ, thời gian nghỉ( có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệtrợ cấp BHXH Khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lậpphiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ

sở thanh toán với quỹ BHXH

* Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để trợ cấp cho những người tham giađóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh Theo chế độ hiện hành, cácdoanh nghiệp phải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 3% trên số thu nhập tạm tínhcủa người lao động, trong đó doanh nghiệp phải chịu 2%( tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh) còn người lao động trực tiếp nộp 1% ( trừ vào thu nhập của họ) QuỹBHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thôngqua mạng lưới y tế Vì vậy, khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp cho BHYT( qua tài khoản của họ ở kho bạc)

Trang 9

Các quỹ trên doanh nghiệp phải trích lập và thu nộp đầy đủ hàng quý Mộtphần các khoản chi thuộc quỹ bảo hiểm xã hội doanh nghiệp được cơ quan quản lý

ủy quyền cho hộ trên cơ sở chứng từ gốc hợp lý nhưng phải thanh toán quyết toánkhi nộp các quỹ đó hàng quý cho các cơ quan quản lý chúng các khoản chi phí trênchi hỗ trợ ở mức tối thiểu nhằm giúp đỡ người lao động trong trường hợp ốm đau,tai nạn lao động

Theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP, Nghị định 44/2017/NĐ-CP, Nghị định143/2018/NĐ-CP, Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017: quy định mức đóng nhưsau:

Đối với lao động Việt Nam

Người sử dụng lao động Người lao động Việt Nam

Tổng cộng 32%

Đối với người lao động nước ngoài

Trang 10

1.3.2.3 Kinh phí công đoàn

Tỷ lệ trích lập của khoản này không thay đổi, vẫn là 2% trên tổng thu nhậpcủa người lao động và toàn bộ khoản này sẽ được tính vào chi phí của doanhnghiệp

1.4 Kế toán chi tiết tiền lương

Mục đích hạch toán lao động trong doanh nghiệp, ngoài việc giúp cho côngtác quản lý lao động còn đảm bảo tính lương chính xác cho từng người lao độngbao gồm hạch toán số lượng lao động, thời gian lao động và chất lượng lao động

1.4.1 Kế toán số lượng lao động

Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận,phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lượng laođộng trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thểnắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người nghỉ với lý dogì

Hằng ngày, tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từngngười tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý Sau đó, cuối thángcác phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toántiền lương sẽ tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên lao động trong tháng

1.4.2 Kế toán thời gian lao động

Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng chấm công Bảng chấmcông là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng người cụ thể và từ đó để có căn cứ tínhtrả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trongdoanh nghiệp

Hằng ngày, tổ trưởng (phòng, ban, nhóm, ) hoặc người được ủy quyền căn

cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng ngườitrong ngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kýhiệu quy định trong bảng Cuối tháng, người chấm công và phụ trách bộ phận kývào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan nhưphiếu nghỉ hưởng BHXH về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công đểtính lương và bảo hiểm xã hội Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấmcông của từng người rồi tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vàocác cột 32, 33, 34, 35, 36 Ngày công quy định là 8 giờ, nếu giờ còn lẻ thì đánhthêm dấu phẩy

Bảng chấm công có thể chấm công tổng hợp: Chấm công ngày và chấm cônggiờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng số liệu thời gianlao động của từng người Tùy thuộc vào điều kiện, đặc điểm sản xuất, công tác và

Trang 11

trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong các phương pháp chấm côngsau đây:

Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việckhác như họp thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày đó

Chấm công theo giờ: Trong ngày, người lao động làm bao nhiêu công việcthì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thực hiện côngviệc đó bên cạnh ký hiệu tương ứng

Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởnglương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm

1.4.3 Kế toán kết quả lao động

Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu làchứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc

cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lươnghoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lập thành 02 liên: 1 liên lưu và

1 liên chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động

Và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểmtra chất lượng và người duyệt

Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợp doanhnghiệp áp dụng theo hình thức lương trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lương khoántheo khối lượng công việc Đây là những hình thức trả lương tiến bộ nhất đúngnguyên tắc phân phối theo lao động, nhưng đòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ vàkiểm tra chất lượng sản phẩm một cách nghiêm ngặt

1.4.4 Kế toán tiền lương cho người lao động:

Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian động cũng như số ngày cônglao động của người sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiềnlương cho từng người lao động ngoài Bảng chấm công ra thì các chứng từ kèm theo

là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việchoàn thành

Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương,phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người laođộng làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê

về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng

bộ phận (phòng, ban, tổ, nhóm ) tương ứng với bảng chấm công

Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như:

Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian laođộng hoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kếtoán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để

Trang 12

làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Bảng này được lưu tại phòng kế toán Mỗilần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp vào cột “ký nhận” hoặc người nhận hộphải ký thay.

Từ bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiềnlương lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

1.5 Kế toán tổng hợp tiền lương và khoản trích theo lương

1.5.1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiềnlương, gồm các biểu mẫu sau:

Mẫu số 01 – LĐTL Bảng chấm công

Mẫu số 02 – LĐTL Bảng thanh toán tiền lương

Mẫu số 04 – LĐTL Danh sách người lao động hưởng BHXH

Mẫu số 05 – LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng

Mẫu số 06 – LĐTL Phiếu đánh giá xác nhận công việc hoàn thành

Mẫu số 07 – LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ

Mẫu số 08 – LĐTL Hợp đồng giao khoán

Mẫu số 09 – LĐTL Biên bản điều tra tai nạn lao động

1.5.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

1.5.2.1 Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh tình hình kế toán tiền lương và khoản trích theo lương, kế toán

sử dụng các tài khoản chủ yếu như sau:

- TK 334: Phải trả công nhân viên

- TK 338: Phải trả, phải nộp khác

- TK 335: Chi phí phải trả

Ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan khác như:

- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 621: Chi phí bán hàng

- TK 627: Chi phí sản xuất chung

- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

- TK 111: Tiền mặt

Trang 13

- TK 112: tiền gửi ngân hàng

* TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên lao động và tình hìnhthanh toán các khoản đó (gồm: tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộcthu nhập của công nhân viên lao động)

Kết cấu của TK 334 – Phải trả người lao động

Dư nợ: (Cá biệt) số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả.

* Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác:

Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chứcđoàn thể xã hội

Bên nợ:

+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ

+ Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

+ Xử lý giá trị tài sản thừa

+ Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ

+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

+ Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại

Trang 14

Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa thanh toán.

Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý.

TK 338 chi tiết làm 6 tiểu khoản:

TK3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết

TK 3382 – Kinh phí công đoàn

TK 3383 – BHXH

TK 3384 – BHYT

TK 3387 – Doanh thu nhận trước

TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác

* Tài khoản 335 – Chi phí phải trả:

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận là chi phí hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế phát sinh là sẽ phát sinh trong kỳhoặc nhiều kỳ sau

Bên Nợ:

+ Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả

+ Chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được hạch toán giảm chi phíkinh doanh

Bên Có: Chi phí phải trả dự tính trước đã ghi nhận và hạch toán vào chi phí

sản xuất kinh doanh

Dư có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

nhưng thực tế chưa phát sinh

1.5.2 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

* TK 334 – Phải trả người lao động:

- Hằng tháng, tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chấttiền lương phải trả cho công nhân viên (bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khuvực, phụ cấp chức vụ, phụ cấp công việc, tiền ăn giữa ca, tiền thưởng trong sảnxuất ) và phân bổ các đối tượng sử dụng

Trang 15

* TK 338 – Phải trả và phải nộp khác:

Hằng tháng căn cứ vào quỹ lương cơ bản kế toán trích BHTN, BHXH,KPCĐ, BHYT theo quy định ( )

Trang 16

Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản trích theo lương

Trang 17

Đối với doanh nghiệp đang tiến hành trước tiền lương nghỉ phép của côngnhân trực tiếp sản xuất thì khi tính tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuấtthực tế phải trả, kế toán ghi:

Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Có TK 334 “Phải trả công nhân viên”

* Kế toán phân bổ tiền lương và BHXH:

- Khi tính lương:

Nợ TK 622: Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 627: Phải trả nhân viên phân xưởng

Nợ TK 641: Phải trả nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm

Nợ TK 642: Phải trả cho bộ phận công nhân quản lý doanh nghiệp

- Phân bổ chi phí tiền lương và BHXH:

Nợ TK 622: Chi phí công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 627: Chi phí SXC

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334, 338, 3351.6 Hình thức kế toán tại doanh nghiệp

Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toànkhác nhau có thẻ áp dụng một trong 5 hình thức sau:

Trang 18

* Nhật ký chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sách kế toángồm: Sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trưng cơ bản củahình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghivào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh

và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký đểghi vào sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

* Nhật ký sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về

số lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật ký chung Đặctrưng cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kếthợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển

Trang 19

sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký– Sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc.

* Nhật ký chứng từ: Hình thức này có đặc trưng riêng về số lượng và loại sổ.Trong hình thức Nhật ký chứng từ, được đánh số từ nhật ký chứng từ số 1 – 10.Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đótheo tài khoản đối ứng Nợ Nhật ký chứng từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dungkinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ

kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

Trang 20

* Chứng từ ghi sổ: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứtrực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổnghợp bao gồm:

Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm,phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Trang 21

 Chứng từ ghi sổ;

 Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ;

 Sổ Cái;

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

(1) – Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpChứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng

từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khilàm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chitiết có liên quan

(2) – Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng sốphát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ Cái.Căn cứ vào sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh

(3) – Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tàichính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phảibằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phátsinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phátsinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chitiết

Trang 22

* Hình thức kế toán trên máy tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc

kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vitính Có nhiều chương trình phần mềm kế toán khác nhau về tính năng kỹthuật và tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng Phần mềm kế toán được thiết kế theonguyên tắc của một trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kếtoán quy định trên đây Phần mềm kế toán tuy không hiển thị đầy đủ quytrình ghi sổ kế toán nhưng phải đảm bảo in được đầy đủ sổ kế toán và báocáo tài chính theo quy định

Trang 23

Khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì đơn vị được lựa chọn muahoặc tự xây dựng phần mềm kế toán phù hợp Hình thức kế toán trên máy vitính áp dụng tại đơn vị phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đápứng yêu cầu kế toán theo quy định Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủcác yếu tố theo quy định của chế độ sổ kế toán

- Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa

sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hànhLuật Kế toán và của chế độ kế toán này

- Đơn vị phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kếtoán do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày24/11/2005 để lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý vàđiều kiện của đơn vị

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy tính

Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có cácloại sổ của hình thức kế toán đó Đơn vị có thể thiết kế mẫu sổ không hoàntoàn giống sổ kế toán ghi bằng tay, tuy nhiên phải đảm bảo các nội dungtheo quy định

Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tàikhoản ghi Có thể nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết

kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vàomáy theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cáihoặc Nhật ký- Sổ cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thựchiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa sốliệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảochính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kếtoán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chínhsau khi đã in ra giấy

Trang 24

Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thựchiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.

Trang 25

CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI LIỄN SƠN

2.1 Giới thiệu chung

+ Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn

+ Chủ tịch công ty: Lê Đình Đăng

+ Địa chỉ: Số 14 – Đường Lạc Long Quân – P Khai Quang – TP Vĩnh Yên– T Vĩnh Phúc

Điện thoại: 02113 861.240

Số tài khoản: 114000011953

Tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam

+ Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:

Quyết định thành lập công ty:

Ngày thành lập:

Vốn điều lệ:

+ Loại hình doanh nghiệp:

Hình thức 100% vốn Nhà nước (Sở hữu Nhà nước)

+ Chức năng nhiệm vụ chính của Doanh nghiệp:

- Vận hành hệ thống tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp, thuỷ sản cung cấp nước sạch cho dân sinh và các ngành kinh tế khác;

- Tiêu nước (thải, mưa) cho dân sinh, công nghiệp và các ngành kinh

Trang 26

- Tư vấn, khảo sát thiết kế, lập quy hoạch, lập báo cáo đầu tư, lập dự án, lập dựtoán các công trình nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, nước sạch nông thôn, giao thông,xây dựng;

- Tư vấn giám sát thi công xây dựng các công trình thuộc ngành nông nghiệp

& phát triển nông thôn, các công trình giao thông, xây dựng;

- Tư vấn đấu thầu các công trình xây dựng;

- Thẩm định dự án, đồ án dự toán các công trình thuộc ngành Nông nghiệpPTNT

- Mua bán, sản xuất vật liệu xây dựng;

- Mua bán vật tư, đồ điện và máy móc thiết bị phục vụ nông nghiệp, côngnghiệp, xây dựng;

- Dịch vụ tổng hợp nuôi trồng thuỷ sản, nhà hàng, ăn uống, khách sạn, dulịch, vận tải;

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Liễn Sơn tiền thân là ban quản trịNông Giang Liễn Sơn được thành lập ngày 26/02/1971 trực thuộc UBND tỉnh VĩnhPhúc Với chức năng nhiệm vụ được UBND tỉnh giao làm nhiệm vụ: Quản lý vàbảo vệ công trình, quản lý nước, quản lý kinh tế, quản lý tổ chức các đơn vị trựcthuộc và các tổ thủy nông thuộc hệ thống thủy nông Liễn Sơn

Là doanh nghiệp 100% vốn điều lệ chủ sở hữu Nhà nước với tổng vốn điều

lệ là 166.081.482.258,đ, đến năm 2010 Công ty có vốn điều lệ là 237,7 tỷ đồng, là doanh nghiệp hạng I Nhiệm vụ trọng tâm được UBND tỉnh giao quản lý hệ thống công trình thủy lợi gồm: Đập dâng nước đầu mối Liễn Sơn, trên 90 km kênh tưới cấp I, trên 146 km kênh tưới cấp II; trên 34.000 km kênh tưới cấp III trở xuống kênh nội đồng; 69 hồ đập vừa và nhỏ; 02 trạm bơm điện đầu mối: Bạch Hạc & Đại Định với tổng 11 tổ máy mỗi tổ bơm có lưu lượng 8.000 m3/h; trên 250 trạm bơm tưới vừa và nhỏ; có tổng số máy bơm 315 máy lưu lượng từ 540 – 1.200 m3/h; ngoài ra còn 50 tổ máy bơm dã chiến lưu lượng 1.000 m3/h và trên 100 máy bơm dầu các loại; 02 trạm bơm tiêu: Cao Đại và Đầm Cả với tổng 13 tổ máy mỗi tổ máybơm có lưu lượng 4.000 m3/s; ngoài ra trên 6.000 các công trình cầu, cống, điều tiết trên kênh; trực tiếp phục vụ tưới tiêu cho trên 67.000 ha canh tác sản xuất nông

Trang 27

nghiệp và nuôi trồng thủy sản của 7/9 huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh Ngoài ra còn cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của phường Bạch Hạc thành phố Việt Trì - Phú Thọ và huyện Mê Linh thành phố Hà Nội.

Trải qua 40 năm xây dựng và phát triển phục vụ sản xuất nông nghiệp, Công

ty luôn nhận sự ủng hộ các cấp chính quyền địa phương, nông dân trong tỉnh, đặc biệt là sự quan tâm lãnh đạo trực tiếp toàn diện về mọi mặt của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp & PTNT, sự quan tâm giúp đỡ của các sở, ban ngành hữu quan trong tỉnh, nhất là 10 năm trở lại đây các công trình tưới tiêu hệ thống đã được cải tạo nâng cấp Cùng với Nghị quyết 03 của Tỉnh ủy khóa XIV về nông nghiệp, nông thôn, nông dân ra đời Công tác quản lý, hiệu quả, chất lượng tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp đã được nâng lên, diện tích tưới tiêu năm sau cao hơn năm trước

Thực hiện nghĩa vụ thuế hàng năm đối với Nhà nước, các chính sách đối với người lao động đều đạt 100% Tích cực tham gia hoạt động xã hội ủng hộ đóng gópvào các quỹ từ thiện, thực hiện tốt chính sách gia đình thương binh liệt sỹ, gia đình

Mẹ Việt Nam anh hùng, từ 2005-2011 tổng số kinh phí ủng hộ đóng góp cho công tác từ thiện đạt 352,245 triệu đồng Cơ sở vật chất trang thiết bị nay đã được trang

bị tiện nghi đầy đủ, đời sống cán bộ công nhân viên năm sau cao hơn năm trước và dần dần được ổn định

Với trách nhiệm trong công tác phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp nhằm góp phần làm cho cây trồng phát triển tăng năng suất, tăng sản lượng góp phần nâng cao đời sống nông dân đặc biệt là góp phần ổn định về an ninh lương thực, từ đó ổn định an ninh chính trị của Tỉnh Trong những năm qua từ cán bộ lãnhđạo đến cán bộ công nhân viên Công ty luôn không ngừng đổi mới tư duy về mọi mặt từ công tác quản lý điều hành đến thực thi nhiệm vụ, tích cực tập trung kinh phí đầu tư mua sắm các trang thiết bị công nghệ mới, tăng cường công tác đào tạo cán bộ để có đủ trình độ khoa học kỹ thuật áp dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật đưa vào phục vụ sản xuất Qua đó Công ty luôn được UBND Tỉnh ghi nhận là đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

Với những thành tích đạt được, công ty đã được Đảng và Nhà nước trao tặngnhiều phần thưởng cao quý: Năm 1985 Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng 3; Năm 2002 Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng Hai và nhiều phần thưởng cao quý của Chính Phủ, Tổng liên

Trang 28

đoàn lao động Việt Nam, Tỉnh ủy, UBND tỉnh; Năm 2011 Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng Nhất; Năm 2013 Công ty được Chính Phủtặng cờ thi đua xuất sắc.

Năm 2014 Công ty được Bộ lao động thương binh xã hội-Báo lao Phòng công nghiệp Việt Nam (VCCI) Vinh danh là 1 trong 85 doanh nghiệp trong

động-cả nước là "Doanh nghiệp vì người lao động"

Đặc biệt năm 2015 Công ty được UBND tỉnh Vĩnh Phúc tặng bằng khen thi đua yêu nước 5 năm giai đoạn 2010-2015; Được Bộ Nông nghiệp & PTNT Vinh danh "Doanh nghiệp vì nhà nông" Đây là sự động viên và khích lệ lớn lao đối với tập thể cán bộ, công nhân viên lao động của công ty

Phát huy thành tích đã đạt được toàn thể Cán bộ công nhân viên lao động trong công ty nguyện đem hết khả năng và trí tuệ của mình góp phần đưa nông nghiệp nông thôn của tỉnh nhà ngày càng phát triển

2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV thủy lợi Liến Sơn

Trang 29

Sơ đồ tổ chức quản lý công ty:

Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc – Chủ sở hữu

hành chính

Các tổ sản xuất Các tổ sản xuất

Các tổ sản xuất Các Cụm thuỷ lợi

Xí nghiệp Tư vấn khảo sát thiết kế

Trạm bơm điện B.Hạc, Đại Định

Trang 30

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty

Lãnh đạo công ty:

a- Chủ tịch Công ty là người đứng đầu công ty và đại diện theo pháp luật tại

Công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện Chủ sở hữu tại Công tytheo quy định của pháp luật và có chức năng lãnh đạo quản lý toàn diện Công ty,chịu trách nhiệm trước đại diện Chủ sở hữu về sự phát triển của Công ty

* Nhiệm vụ:

- Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,

kỷ luật, nghỉ hưu đối với chức danh Kiểm soát viên Công ty;

- Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chỉnh vốn Điều lệ Công ty, bổsung sửa đổi Điều lệ Công ty;

- Quyết định đề bạt bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưucác chức danh Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Công ty và các chức danhlãnh đạo các đơn vị trực thuộc Công ty theo quy định của pháp luật;

- Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng vay,cho vay và các hợp đồng có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trongbáo cáo tài chính của Công ty tại thời điểm gần nhất theo Điều lệ Công ty đãduyệt;

- Phê duyệt tiến độ thi công sửa chữa các công trình trong Công ty;

- Chỉ đạo xây dựng chiến lược phát triển trung hạn, dài hạn trình Ủy ban tỉnhphê duyệt Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty;

- Quyết định thành lập mới, hoặc chia tách các đơn vị thuộc Công ty theoĐiều lệ Công ty;

- Ban hành Quy chế nội bộ Công ty;

- Là Chủ tịch Hội đồng thi đua - khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc,tuyển dụng lao động của Công ty;

- Phụ trách công tác Đảng, hành chính tổ chức;

- Sinh hoạt phòng Hành chính - Tổ chức

b - Giám đốc Công ty

Trang 31

Giúp Chủ tịch Công ty trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Chủ tịch Công ty về việc thực hiệnquyền và nghĩa vụ của mình.

- Đề nghị với Chủ tịch Công ty về phương án cơ cấu tổ chức Công ty;

- Trình báo cáo quyết toán tài chính quý, 6 tháng và hàng năm lên Chủ tịchCông ty Có trách nhiệm quản lý kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện các địnhmức, tiêu chuẩn, đơn giá quy định trong nội bộ Công ty;

- Trình Chủ tịch Công ty phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng nămcủa Công ty;

- Kiến nghị với Chủ tịch Công ty về phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý

lỗ trong Công ty;

- Ký hợp đồng lao động, nâng lương, giải quyết chế độ tiền lương, bảo hiểm,hưu trí và các quyền lợi khác của CBCNV Công ty;

- Trình Chủ tịch Công ty về kế hoạch tuyển dụng lao động hàng năm củaCông ty;

- Trình Chủ tịch Công ty quyết định đề bạt bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với Phó giám đốc, Kế toán trưởng Công ty và cácchức danh lãnh đạo của đơn vị trực thuộc Công ty;

- Có trách nhiệm quản lý và bảo toàn vốn và tài sản Công ty theo quy địnhcủa pháp luật;

- Quyết toán các dự án đầu tư xây dựng cơ bản;

- Là thành viên Hội đồng thi đua - khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nângbậc, tuyển dụng lao động của Công ty;

- Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quyết định của Chủ tịch vàĐiều lệ Công ty

Trang 32

* Trực tiếp phụ trách:

- Công tác kinh doanh của Công ty;

- Công tác phòng chống thiên tai & tìm kiếm cứu nạn;

- Công tác hội cựu chiến binh;

- Công tác thanh tra, tiếp công dân;

- Các công tác khác khi được Chủ tịch giao;

- Sinh hoạt cùng phòng Kế hoạch - Kỹ thuật

c- Phó giám đốc công ty

Giúp Chủ tịch và Giám đốc Công ty điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Giámđốc Công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công

d Kiểm soát viên

- Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Chủ tịch Công ty vàGiám đốc Công ty trong việc tổ chức thực hiện, quản lý điều hành công việc kinhdoanh của Công ty

- Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánhgiá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình chủ sở hữu Công ty hoặc

cơ quan Nhà nước có liên quan; trình chủ sở hữu Công ty báo cáo thẩm định

- Kiến nghị chủ tịch Công ty các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chứcquản lý, điều hành công việc kinh doanh của Công ty

Là người có quyền xem xét bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào của Công ty tại trụ sởchính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện Công ty Chủ sở hữu Công ty, Giám đốc

và người quản lý khác có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về thực

Trang 33

hiện quyền chủ sở hữu về quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của Công tytheo yêu cầu của kiểm soát viên.

d- Kế toán trưởng Công ty:

Kế toán trưởng Công ty là người giúp Chủ tịch Công ty và Giám đốc Công

ty kiểm tra, giám sát, hướng dẫn nghiệp vụ về tài chính kế toán của Công ty theoqui định của pháp luật Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty,Giám đốc Công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công

e- Trưởng, phó các phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc Công ty

Tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch Công ty và Giám đốc Công ty trong côngtác quản lý điều hành Công ty theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị đượcgiao, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty và Giám đốc Công ty về nhiệm vụcủa đơn vị mình

Hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc công ty Mỗi phòng cóchức năng nhiệm vụ, quyền hạn riêng theo quy định tại bản quy chế hoạt động củaCông ty

Phòng Tổ chức Hành chính:

Giúp Giám đốc quản lý tổ chức lao động, tiền lương

Quản lý bộ máy tổ chức và lao động định biên của Công ty

Nghiên cứu cải tiến tổ chức quản lý đảm bảo hoàn thiện nhiệm vụ được giao

và có hiệu quả kinh tế cao

Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân lao động và hồ sơ của CB-CNVLĐ theochế độ chính sách hiện hành

Nghiên cứu xây dựng định mức lao động, xây dựng đơn giá tiền lương, lập

kế hoạch lao động và đăng ký duyệt đơn giá tiền lương với cơ quan có thẩm quyềnxét duyệt

Cùng các phòng chuyên môn nghiên cứu cải thiện điều kiện làm việc, côngtác phòng hộ và an toàn lao động

Tổ chức đào tạo bồi dưỡng tay nghề, đào tạo chuyên môn CB-CNVLĐ

Tổ chức công tác y tế, khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV

Trang 34

Phòng Tài vụ:

Hiện nay, để phù hợp với từng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có quy môkhác nhau, nhà nước cho phép sử dụng 3 hình thức tổ chức bộ máy kế toán đó là:Hình thức bộ máy kế toán tập trung, hình thức kế toán bộ máy phân tán, hình thức

tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình là hoạt động trên địa bànrộng, nên Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn đã áp dụng hình thức tổ chức bộmáy kế toán tập trung

Theo hình thức này đơn vị chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm, tậptrung tại phòng tài vụ của Công ty nhằm đảm bảo việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ

và đảm bảo sự thống nhất giữa kế toán trưởng và ban lãnh đạo đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh

Nhưng những người quản lý ở các đơn vị trực thuộc thì ngoài việc ghi chépban đầu còn được giao thêm một số phần việc mang tính chất kế toán

* Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:

Trong Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn bộ máy kế toán là một trongnhững phòng quan trọng nhất Với chức năng giúp Chủ tịch quản lý về tài chínhphòng Tài vụ góp phần không nhỏ trong việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinhdoanh hàng năm của công ty Các thành viên trong phòng Tài vụ đã trợ giúp đắclực cho Chủ tịch và ban lãnh đạo công ty đưa ra những quyết định đúng đắn trongđiều hành quản lý những quá trình sản xuất kinh doanh, là người ghi chép, thu thậptổng hợp thông tin về tình hình tài chính và hoạt động của Công ty một cách chínhxác, đầy đủ và kịp thời

Bộ máy kế toán công ty bao gồm:

- Kế toán trưởng: Chỉ đạo tất cả các bộ phận kế toán về mặt nghiệp vụ, chịutrách nhiệm về thông tin do phòng tài vụ cung cấp, đồng thời kế toán trưởng thaymặt Chủ tịch tổ chức kế toán tại Công ty thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhànước Là người trực tiếp cung cấp thông tin tài chính tới ban giám đốc, cơ quanthuế, các cơ quan có thẩm quyền Kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước bangiám đốc và các cơ quan có thẩm quyền về các hoạt động tài chính Kế toán trưởng

có quyền chỉ định phân công nhiệm vụ cho từng kế toán viên trong phòng Tài vụ

Trang 35

- Kế toán tổng hợp: thu nhập toàn bộ chứng từ, kiểm tra chứng từ sau đó lênchứng từ ghi sổ và vào các sổ có lương theo từng tháng, lập báo cáo quý, năm, tổchức bảo quản lưu giữ chứng từ.

- Kế toán thanh toán: Tập hợp, kiểm tra, chứng từ thu, chi, vào sổ theo dõitình hình tăng giảm quỹ tiền mặt, các khoản công nợ

- Kế toán vật tư kiêm thủy lợi phí: Phản ánh số lượng, chất lượng vật liệucông cụ đồng thời phản ánh các khoản thu thủy lợi phí hàng vụ, hàng năm

- Kế toán tiền lương (BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ) kiêm TSCĐ:

+ Về TSCĐ: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ tại các bộ phận, tình hìnhmua sắm máy móc thiết bị, tính chi phí khấu hao TSCĐ để đưa vào chi phí giáthành

+ Về kế toán tiền lương: Tính toán các khoản lương, mức lương cho cán bộCNV chức và công nhân, tính BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo dõi sự biến độngcủa vật liệu trong kỳ về số lượng Căn cứ vào các chứng từ, phiếu nhập kho, cuốitháng tổng kết xác định tổng phát sinh tăng giảm của vật liệu trong kỳ

- Thủ quỹ: Nhiệm vụ bảo quản quỹ, nhập, xuất, tồn, quỹ tiền mặt với kế toán

- Nhân viên kinh tế ở các đơn vị sản xuất: mỗi đơn vị sản xuất có 1 nhân viênkinh tế chịu sự chỉ đạo của phòng Tài vụ công ty, đảm bảo chế độ thông tin 2 chiều

Trang 36

Phòng Xây dựng cơ bản

Giúp Giám đốc quản lý vốn sửa chữa lớn, xây dựng nâng cấp cải tạo côngtrình do Công ty làm chủ đầu tư, theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xâydựng cơ bản của Nhà nước

+ Có trách nhiệm trong quan hệ với các địa phương, các bên hữu quan giảiquyết các vấn đề về thủ tục công tác khảo sát thiết kế, giải phóng mặt bằng và cácđiều kiện khác theo quy định của Nhà nước để thực hiện dự án có hiệu quả

Phòng Quản lý nước và công trình:

Lập quy trình vận hành, quản lý hệ thống kênh mương, điều hành tưới tiêuphục vụ sản xuất nông nghiệp và cung cấp nước cho dân sinh và các ngành kinh tếkhác

Hướng dẫn và tổ chức quan sát khí tượng thủy văn, đo đạc chất lượng nước.Cùng các phòng phối nghiệp vụ phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòngchống lụt bão, chỉ đạo xử lý sự cố công trình máy móc thiết bị Nghiên cứu cải tiếncác biện pháp quản lý, vận hành công trình

Phòng Kế hoạch Kỹ thuật:

Giúp lãnh đạo công ty thực hiện công tác khảo sát, lập dự toán thiết kế côngtrình, sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên công trình, máy móc thiết bị Tham mưucho lãnh đạo về công tác sản xuất – kinh doanh, lập hồ sơ dự thầu công trình, tổchức thi công công trình Cùng phòng xây dựng cơ bản quản lý theo dõi tiến độ,kiểm tra chất lượng và tiến hành nghiệm thu công trình

* Các đơn vị sản xuất:

- Các đơn vị sản xuất chính: gồm 06 Xí nghiệp thủy lợi, 02 trạm bơm điện

Cụ thể:

Trang 37

+ Xí nghiệp thủy lợi Tam Dương+ Xí nghiệp thủy lợi Yên Lạc+ Xí nghiệp thủy lợi Vĩnh Tường+ Xí nghiệp thủy lợi Vĩnh Yên+ Xí nghiệp thủy lợi Bình Xuyên+ Xí nghiệp thủy lợi Móng Cầu+ Trạm bơm điện Bạch Hạc+ Trạm bơm điện Đại Định

- 02 đơn vị sản xuất phụ:

+ Xí nghiệp Tư vấn khảo sát thiết kế+ Xí nghiệp Xây lắp & Cơ điệnCác đơn vị sản xuất chính có nhiệm vụ quản lý nước, vận hành công trình,sửa chữa nhỏ, tổ chức thực hiện hợp đồng tưới tiêu, thu thủy lợi phí Giám đốc xínghiệp, phó giám đốc xí nghiệp, trạm trưởng, phó trạm trưởng do Chủ tịch bổnhiềm trước ban Giám đốc Cụm trưởng, tổ trưởng, cụm phó, tổ phó do Giám đốc

xí nghiệp bồ nhiệm, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về mọi hoạt động củacụm và kết quả công tác của cụm Định viên cán bộ kỹ thuật và công nhân vậnhành theo quy chế của Công ty

Đội xây dựng công trình tổ chức nhân lực phương tiện nhận thầu thi côngcông tác công trình xây dựng cơ bản với nguyên tắc đảm bảo chi phí và có lãi

Ngày đăng: 20/10/2020, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w