1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán hành chính sự nghiệp

13 478 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 34,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng CĐ tài khoản phản ánh tất cả các tài khoản mà đơn vị đang sử dụng Các khoản giảm trừ doanh thu được phản ánh vào Bên Nợ TK 531 Chế độ KTHCSN áp dụng cho bệnh viện công lập Chế độ KT

Trang 1

Bảng CĐ tài khoản được lập dựa trên

cân đối phát sinh Nợ - Có của các tài

khoản

Bảng CĐ tài khoản phản ánh tất cả các

tài khoản mà đơn vị đang sử dụng

Các khoản giảm trừ doanh thu được

phản ánh vào

Bên Nợ TK 531

Chế độ KTHCSN áp dụng cho bệnh viện công lập

Chế độ KTHCSN áp dụng cho đơn vị sử dụng kinh phí từ ngân sách

hoặc tự cân đối thu, chi Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được ghi nhận vào bên Nợ TK 2413

lớn TSCĐ được ghi nhận vào bên Nợ TK 2412

lớn TSCĐ được ghi nhận vào bên Nợ TK 2411 Chi phí bán hàng của bộ phận sản xuất

được ghi vào

bên Nợ TK 631

bên Nợ TK 531 Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được ghi

nhận vào

bên Nợ TK 2413

Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ

ghi vào

bên Nợ các tài khoản phản ánh chi phí

Chi phí lắp đặt TSCĐ được tập hợp vào

bên

bên nợ TK 241

Chi phí sửa chữa nâng cấp TSCĐ được

ghi nhận

tăng nguyên giá TSCĐ Chi phí thanh lý TSCĐ phản ánh vào Nợ TK 5118

Trang 2

Chi phí thu mua vật liệu phục vụ thường xuyên không được tính vào giá nhập kho

vật liệu Chi phí thu mua vật liệu phục vụ thường

xuyên được tính vào

chi hoạt động

Chi phí thu mua hàng hóa được tính vào giá trị hàng hóa nhập kho

Dự toán chi hoạt động được theo dõi

trên TK 008

Để phản ánh tình hình tăng, giảm hàng

hóa kế toán phải sử dụng TK

1552

Để phản ánh tình hình tăng, giảm vật

liệu kế toán phải sử dụng

TK 152

Để phản ánh tình hình tăng vật liệu kế

toán phải sử dụng chứng từ là

Phiếu Nhập Kho

Để phản ánh số giảm quỹ tiền mặt, kế

toán sử dụng chứng từ

Phiếu chi

Đơn vị HCSN là những đơn vị sử dụng nguồn kinh phí do NSNN cấp

Đơn vị HCSN có thể tổ chức bộ sổ kế toán theo hình thức Nhật

ký chung Đơn vị dự toán cấp cơ sở phải lập Báo

cáo chi tiết kinh phí hoạt động

Đơn vị HCSN là những đơn vị sử dụng

nguồn kinh phí do NSNN cấp

Để theo dõi tình hình tăng giảm tiền tại

quỹ kế toán sử dụng

sổ quỹ

Để phản ánh số tăng quỹ tiền mặt, kế

toán sử dụng chứng từ

Phiếu thu

Được bổ sung NKP đầu tư XDCB từ các

quỹ, kế toán ghi: Nợ TK 431/Có Tk 441

Trang 3

Đơn vị được giữ lại số thu sự nghiệp

nhưng cuối kỳ chưa có đủ chứng từ ghi

thu, chi NS Định khoản

Nợ TK 5111/Có TK 521

Nợ TK 5118/Có TK 521

Nợ TK 5112/Có TK 521 Giá vốn hàng hóa xuất bán được ghi: Nợ TK 531/Có TK 155

Giá vốn hàng hóa xuất bán được ghi theo trị giá hàng hóa xuất kho

Giá nhập kho VL mua ngoài phục vụ dự án được tính theo giá bao gồm cả VAT Giá trị còn lại TSCĐ phát hiện mất được

phản ánh vào

bên Nợ TK 3118

Giá trị còn lại TSCĐ phát hiện mất được

phản ánh vào bên

Nợ TK 3118

Hao hụt trong định mức được tính vào giá trị hàng nhập

kho Hoàn trả vốn góp liên doanh cho các

đơn vị, ghi: Nợ TK 411/Có TK 111

Hệ thống chứng từ tại đơn vị HCSN chỉ

phản ánh

4 chỉ tiêu: tài sản cố định, tiền tệ, tiền lương, vật tư

Hệ thống TK kế toán tại đơn vị HCSN bao gồm 7 loại

Kế toán HCSN có chức năng thông tin về tình hình tiếp nhận kinh

phí; tình hình các hoạt động thu, chi tại đơn vị

Kế toán chi tiết hàng hóa tại đơn vị

HCSN được thực hiện theo

phương pháp thẻ song song

Kết chuyển NKP đã hình thành TSCĐ

phục vụ hoạt động dự án ghi:

Nợ TK 662/Có TK 466

Kết chuyển NKP đã hình thành TSCĐ

phục vụ hoạt động sự nghiệp ghi

Nợ TK 661/Có TK 466

Trang 4

Khi bàn giao công trình XDCB, kế toán

ghi tăng nguyên giá bằng

bút toán Nợ TK 211/Có TK 241

Khi bổ sung vốn kinh doanh từ khoản

chênh lệch thu-chi, kế toán ghi: Nợ TK

421/Có TK 411

Khi thanh lý TSCĐ, số hao mòn lũy kế

được phản ánh vào bên

bên Nợ TK 214

Khi thanh lý TSCĐ của hoạt động sự

nghiệp, giá trị còn lại được phản ánh

vào

bên Nợ TK 466

Khi thanh toán tiền hàng bằng hạn mức

kế toán ghi

Nợ TK 331/ Có TK 461

Khi thanh toán tạm ứng kinh phí dự án

với kho bạc, kế toán ghi: Nợ TK 336/Có

TK 462

Khi phát sinh chi phí vận chuyển, giá trị

hàng hóa nhập kho sẽ

tăng

Khi quyết toán KP dự án được duyệt, kế

toán ghi: Nợ TK 462/Có TK 662

Khoản trích theo lương của nhân viên

kinh doanh được tính vào Chi hoạt động

sản xuất kinh doanh

Mua hàng hóa giá cả VAT 10%(theo PP

khấu trừ) 11trđ Được giảm giá 2% Giá

gốc của lô hàng hóa là

9,8trđ

Mua NVL dùng trực tiếp cho hoạt động

chuyên môn, chưa thanh toán tiền ghi:

Nợ TK 661/Có TK 331

Mua vật liệu phục vụ hoạt động chuyên

môn giá cả VAT 10%(theo PP khấu trừ)

11trđ

Trang 5

11trđ Giá gốc của lô vật liệu là

Mua vật liệu phục vụ hoạt động chuyên

môn giá cả VAT 10%(theo PP khấu trừ)

11trđ Vận chuyển 2trđ Giá gốc của lô

vật liệu là

11trđ

Mua dụng cụ dùng trực tiếp cho quản lý

dự án ,chưa thanh toán ghi

Nợ TK 662/Có TK 331

Nếu được bổ sung kinh phí HĐ từ các

nguồn thu, kế toán ghi: Nợ TK 511/Có

TK 461

Nguyên giá TSCĐ thay đổi trong trường hợp sửa chữa nâng cấp Nguyên giá TSCĐ thay đổi trong trường hợp tháo dỡ một số bộ phận

hoặc đánh giá lại Nguyên giá của TSCĐ do nhận cấp phát

là giá trong biên bản

bàn giao cộng chi phí tiếp nhận và trừ đi phế liệu thu hồi

Nội dung tổ chức kế toán tại đơn vị

HCSN bao gồm:

chứng từ, HT tài khoản, sổ sách kế toán và BCTC

Nhập kho sản phẩm từ bộ phận sản xuất,

ghi:

Nợ TK 1551/Có TK 631

Nhập kho vật liệu mua ngoài phục vụ

dự án, chưa thanh toán tiền, ghi:

Nợ TK 662/Có TK 462

Nợ TK 152/Có TK 331 Nhập kho sản phẩm hoạt động nghiên

cứu, ghi:

Nợ TK 1551/Có TK 661

Nghiệp vụ xuất vật để sản xuất sản

phẩm được định khoản:

Nợ TK 631/Có TK 152

Nghiệp vụ Rút hạn mức KP hoạt động

mua NVL được định khoản: Nợ TK

152/Có TK 461

Trang 6

Nghiệp vụ thanh toán phải trả người bán

bằng dự toán chi dự án , định khoản: Nợ

TK 331/Có TK 462

Nghiệp vụ tính lương cho nhân viên

hành chính được định khoản:

Nợ TK 661/Có TK 334

Nguồn kinh phí đầu tư XDCB được

phản ánh trên TK 441

Nguồn kinh phí hoạt động được sử dụng

để duy trì hoạt động chuyên môn tại đơn

vị

Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của

NN được phản ánh trên TK 465

Nguồn KP dự án được hình thành do

nhận tài trợ hoặc cấp phát

Nguồn vốn kinh doanh được sử dụng để

duy trì hoạt động sản xất, cung ứng dịch

vụ

Nguyên giá TSCĐ thay đổi trong trường

hợp tháo dỡ một số bộ phận hoặc đánh

giá lại

Nhận kinh phí để thực hiện đơn đặt

hàng bằng tiền gửi, kế toán ghi: Nợ TK

112/Có TK 465

Nhận thông báo hạn mức chi dự án kế

toán ghi Nợ TK 009

Nhận vốn góp liên doanh bằng vật liệu,

kế toán ghi: Nợ TK 152/Có TK 411

Nhập kho sản phẩm hoạt động nghiên

cứu, ghi: Nợ TK 1551/Có TK 661

Nội dung tổ chức kế toán tại đơn vị

Trang 7

HCSN bao gồm chứng từ, HT tài khoản,

sổ sách kế toán và BCTC

Rút hạn mức kinh phí hoạt động mua

NVL nhập kho ghi:

Nợ TK 152/Có TK 461

Số tăng nguyên giá TSCĐHH được

phản ánh vào

bên nợ TK 211

Số tăng nguyên giá TSCĐVH được

phản ánh

bên có TK 211

bên nợ TK 211

bên có TK 211

Số hao mòn TSCĐ trong năm được ghi

vào

bên Nợ TK 466

Số phế liệu thu hồi từ hoạt động chạy

thử

không được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ

Số khấu hao TSCĐ phục vụ HĐ sản

xuất kinh doanh được ghi vào

bên Nợ TK 631

Số thu từ thanh lý TSCĐ được phản ánh

vào

bên Có TK 5118

Số Thuế nhập khẩu thiết bị được ghi vào bên Có TK 3337

Số hàng hóa thừa khi kiểm kê (chưa rõ

nguyên nhân) được phản ánh vào bên

Có TK 3318

Nợ TK 5118

Có TK 3118

Số chênh lệch giảm tỷ giá tiền gửi được bên Có TK 112

Trang 8

phản ánh vào

Số ngoại tệ tại quỹ được phản ánh trên TK 1114

TK 1112

TK 1113

Số tiền khách hàng chuyển khoản thanh

toán tiền sử dụng dịch vụ được ghi vào

Bên Nợ TK 112

Số tiền rút hạn mức kinh phí nhập quỹ

kế toán phản ánh vào bên

Nợ TK 111

Số tiền thưởng cho nhân viên do hoàn

thành tốt nhiệm vụ được ghi vào

bên Có TK 334

Số tiền thừa khi kiểm kê (chưa rõ

nguyên nhân) được phản ánh vào bên

Có TK 3318

Số tiền thiếu khi kiểm kê (chưa rõ

nguyên nhân) được phản ánh vào

bên Nợ TK 3118

Số tiền trong tài khoản tăng do nhận tài

trợ cho dự án được ghi vào bên

Nợ TK 112

Số tiền phải trả người bán được phản

ánh

trên TK 3311

Số tiền mua vật tư chưa thanh toán được

ghi vào bên

bên Có TK 3311

Số tiền mặt người mua thanh toán được

ghi vào bên

Nợ TK 111

Số tiền xuất quỹ để thanh toán phí dịch

vụ internet được ghi vào bên

Có TK 111

Số tiền phải trả để bảo dưỡng thiết bị Nợ TK 635

Trang 9

phục vụ đơn đặt hàng của NN được ghi

vào bên

Số thuế thu nhập của cán bộ viên chức

được ghi vào bên

Nợ TK 334

Số nợ vay còn phải trả được phản ánh

trên

TK 3312

Số ngoại tệ tại quỹ được phản ánh trên TK 1112

Số giảm về tiền gửi được phản ánh trên

chứng từ

Ủy nhiệm chi

Số chênh lệch giảm tỷ giá tiền gửi được

phản ánh vào bên

Có TK 112

Số thu về lãi tiền gửi được ghi nhận vào

bên

Có TK 531

Số kinh phí hoạt động năm nay được

theo dõi trên TK 4612

Số phế liệu thu hồi từ hoạt động chạy

thử không được ghi nhận vào nguyên

giá TSCĐ

Số vật liệu xuất dùng cho hội thảo

chuyên môn được tính vào

chi sản xuất kinh doanh

chi thường xuyên Sửa chữa thường xuyên TSCĐ là hoạt động sửa chữa có chi phí thấp, thời gian

ngắn

thái vật chất không thay đổi TSCĐ phục vụ dự án phải tính hao mòn hàng năm

TSCĐ HH là những tư liệu lao động có hình thái vật chất, giá trị lớn (từ 30 tr) và thời

gian sử dụng lâu dài

Trang 10

TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn (từ 30 tr) và thời gian sử dụng lâu dài TSCĐ có nguồn gốc Từ vốn kinh doanh định kỳ phải trích khấu hao TSCĐ tham gia vào nhiều kỳ hoạt động

tại đơn vị và hình thái vật chất không

thay đổi

TK 211 được sử dụng để phản ánh nguyên giá TSCĐ HH

Trong hệ thống TK kế toán HCSN tài khoản loại 2 phản ánh TSCĐ

Thuế nhập khẩu hàng hóa được tính vào giá trị hàng nhập kho

Tiền lương cán bộ viên chức được ghi

vào bên

CóTK 334

Tiền chi dùng cho hội nghị chuyên môn

được tính vào

Chi Hoạt động

Tiền lương nhân viên thực hiện đơn đặt

hàng của NN được ghi vào

Bên Nợ TK 635

Tỷ lệ các khoản trích theo lương tính

vào chi của đơn vị là

24%

Tiền thuê văn phòng phục vụ quản lý dự

án được ghi vào

bên Nợ TK 662

Xuất kho vật liệu phục vụ hoạt động

thường xuyên, ghi:

Nợ TK 661/Có Tk 152

Xuất kho CCDC lâu bền phục vụ hoạt

động thường xuyên phải đồng thời ghi

Nợ TK 005

Xuất kho CCDC dùng cho hoạt động

sản xuất (thuộc loại phân bổ 2 lần) ghi:

Nợ TK 643/Có TK 153

Xuất kho NVL dùng cho thực hiện dự

án, ghi:

Nợ TK 662/Có TK 152

Xét trên góc độ quản lý tài chính, đơn vị 3 cấp dự toán

Trang 11

HCSN được chia thành

Vật liệu, dụng cụ trong đơn vị HCSN

thuộc về

tài sản ngắn hạn tại đơn vị

Vật liệu, dụng cụ trong đơn vị HCSN được hình thành do nhận cấp phát, biếu tặng hoặc

mua ngoài

Nếu được bổ sung kinh phí HĐ từ các

nguồn thu, kế toán ghi:

Nợ TK 511/Có TK 461

Nguồn KP dự án được hình thành do nhận tài trợ hoặc cấp phát

Để chuyển số kinh phí hoạt động năm

nay thành năm trước, kế toán ghi:

Nợ TK 4612/Có TK 4611

Nghiệp vụ thanh toán phải trả người bán

bằng dự toán chi dự án , định khoản:

Nợ TK 331/Có TK 462

Số chi dự án đã quyết toán được ghi vào

bên

Nợ TK 462

Số kinh phí hoạt động năm nay được

theo dõi trên

TK 4612

Số kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà

nước đã nhận được ghi vào bên

Có TK 465

Khi thanh toán tạm ứng kinh phí dự án

với kho bạc, kế toán ghi:

Nợ TK 336/Có TK 462

Nhận kinh phí để thực hiện đơn đặt

hàng bằng tiền gửi, kế toán ghi:

Nợ TK 112/Có TK 465

Giá trị tài sản mất được phép giảm trừ

vào vốn kinh doanh được ghi vào bên

Nợ TK 411

Nguồn kinh phí hoạt động được sử dụng để duy trì hoạt động chuyên môn tại đơn vị

Nhận thông báo hạn mức chi dự án kế

toán ghi

Nợ TK 009

Số kinh phí dự án còn thừa phải trả nhà Nợ TK 462

Trang 12

tài trợ được ghi vào bên

Nguồn kinh phí đầu tư XDCB được

phản ánh trên

TK 441

Giá trị khối lượng công việc theo đơn

đặt hàng của NN được ghi vào bên

Nợ TK 465

Số vốn kinh doanh được bổ sung từ lợi

nhuận được ghi vào bên

Có TK 411

Dự toán chi hoạt động được theo dõi

trên

TK 008

Khi quyết toán KP dự án được duyệt, kế

toán ghi:

Nợ TK 462/Có TK 662

Nhận vốn góp liên doanh bằng vật liệu,

kế toán ghi:

Nợ TK 152/Có TK 411

Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của

NN được phản ánh trên

TK 465

Hoàn trả vốn góp liên doanh cho các

đơn vị

ghi: Nợ TK 411/Có TK 111

Nghiệp vụ Rút hạn mức KP hoạt động

mua NVL được định khoản:

Nợ TK 152/Có TK 461

Nguồn vốn kinh doanh được sử dụng để

duy trì hoạt động

sản xất, cung ứng dịch vụ

Được bổ sung NKP đầu tư XDCB từ các

quỹ, kế toán ghi:

Nợ TK 431/Có Tk 441

Đơn vị dự toán cấp cơ sở phải lập báo cáo chi tiết Kinh phí hoạt

động Cột “Số hiệu tài khoản” trên bảng CĐ

tài khoản được ghi theo

Số hiệu TK tăng dần

Nội dung BC tổng hợp tình hình kinh

phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng

2 phần

Trang 13

Bảng CĐ tài khoản được lập khi đã khóa sổ kế toán Trên Bảng CĐ tài khoản, tổng dư Nợ

đầu kỳ phải bằng

Tổng dư có đầu kỳ

Ngày đăng: 02/07/2020, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Để phản ánh tình hình tăng, giảm hàng - Kế toán hành chính sự nghiệp
ph ản ánh tình hình tăng, giảm hàng (Trang 2)
Kết chuyển NKP đã hình thành TSCĐ phục vụ hoạt động dự án ghi: - Kế toán hành chính sự nghiệp
t chuyển NKP đã hình thành TSCĐ phục vụ hoạt động dự án ghi: (Trang 3)
Kế toán HCSN có chức năng thông tin về tình hình tiếp nhận kinh phí; tình hình các hoạt động thu, chi tại đơn vị Kế toán chi tiết hàng hóa tại đơn vị  - Kế toán hành chính sự nghiệp
to án HCSN có chức năng thông tin về tình hình tiếp nhận kinh phí; tình hình các hoạt động thu, chi tại đơn vị Kế toán chi tiết hàng hóa tại đơn vị (Trang 3)
Nguồn KP dự án được hình thành do nhận tài trợ hoặc cấp phát. - Kế toán hành chính sự nghiệp
gu ồn KP dự án được hình thành do nhận tài trợ hoặc cấp phát (Trang 6)
TSCĐ tham gia vào nhiều kỳ hoạt động tại đơn vị và hình - Kế toán hành chính sự nghiệp
tham gia vào nhiều kỳ hoạt động tại đơn vị và hình (Trang 9)
tại đơn vị và hình thái vật chất không thay đổi - Kế toán hành chính sự nghiệp
t ại đơn vị và hình thái vật chất không thay đổi (Trang 10)
Cột “Số hiệu tài khoản” trên bảng CĐ tài khoản được ghi theo - Kế toán hành chính sự nghiệp
t “Số hiệu tài khoản” trên bảng CĐ tài khoản được ghi theo (Trang 12)
Bảng CĐ tài khoản được lập khi đã khóa sổ kế toán Trên Bảng CĐ tài khoản, tổng dư Nợ  - Kế toán hành chính sự nghiệp
ng CĐ tài khoản được lập khi đã khóa sổ kế toán Trên Bảng CĐ tài khoản, tổng dư Nợ (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w