BĐS đầu tư trong doanh nghiệp thuộc tài sản dài hạnBĐS đầu tư trong Doanh nghiệp bao gồm quyền sử dụng đất do Doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại; cơ sở hạ tầng do người chủ sở
Trang 1BĐS đầu tư trong doanh nghiệp thuộc tài sản dài hạn
BĐS đầu tư trong Doanh nghiệp bao gồm quyền sử dụng đất (do Doanh nghiệp bỏ tiền ra
mua lại); cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ; nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất được Doanh nghiệp nắm giữ
để cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải
để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông
thường hay sử dụng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của Doanh nghiệp
Bao bì luân chuyển là những loại bao bì chứa
đựng vật tư, hàng hóa, sản phẩm
Tất cả các phương án đều đúng Bao bì luân chuyển là những loại bao bì chứa
đựng vật tư, hàng hóa, sản phẩm: Được sử dụng nhiều lần.
Chỉ sử dụng 1 lần
Tùy từng loại bao bì cụ thể
“ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ, dụng
cụ, sản phẩm, hàng hóa” được dùng để: Tổng hợp giá trị vật liệu, công cụ, dụng
cụ, hàng hóa từ các sổ, thẻ chi tiết; Đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp trên
Sổ cái
“Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản
phẩm, hàng hóa” (mẫu số 03-VT) được lập trong
trường hợp:
Tất cả các trường hợp đều đúng.
“Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm,
hàng hóa” (mẫu số 05-VT) được dùng Tất cả các phương án đều đúng.
Biến phí còn được gọi dưới các tên khác như chi phí khả biến, chi phí thay đổi, chi
phí không cố định Căn cứ để ghi “Thẻ kho” Mẫu ( S12-DN) là? Hóa đơn GTGT
Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
Hóa đơn bán hàng thông thường Công cụ, dụng cụ nhỏ có đặc điểm: TẤt cả các phương án đều đúng
giá trị và thời gian sử dụng theo quy định để xếp vào tài sản cố định.
Công cụ xuất dùng cho bộ phận sản
xuất từ tháng 5/N có giá trị xuất kho là
60.000.000đ, phân bổ 3 năm Đến
tháng 3/N+2 bộ phận sử dụng báo
mất, công ty phạt người làm mất bồi
thường 2.000.000đ trừ vào lương, còn
lại tính vào chi phí Kế toán định
khoản:
Nợ TK 627: 18.000.000 Nợ TK 334: 2.000.000/ Có TK 242: 20.000.000
Công ty nhập khẩu một lô vật liệu từ
nhà cung cấp nước ngoài, khoản thuế
nhập khẩu phải nộp được kế toán phản
Tăng giá thực tế vật liệu nhập kho
Trang 2Chi phí khấu hao TSCĐ thuê hoạt động được kế toán bên cho thuê ghi nhận
Chi phí sửa chữa nâng cấp TSCĐ hữu hình khi
phát sinh được tập hợp trực tiếp vào bên Nợ TK 2413 (chi tiết theo từng công
trình) Chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán
TSCĐ được kế toán ghi tăng chi phí khác
Chi phí thuê kho bãi lưu giữ vật liệu thu mua
ngoài, được kế toán phản ánh: Tăng giá thực tế vật liệu mua vào
Chỉ tiêu giá thành sản xuất bao gồm chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến
thành phẩm Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa
mà Doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát
sinh nhưng được ghi nhận là chi phí của
kỳ hạch toán Nói cách khác, chi phí phải trả là những chi phí phát sinh trong
kế hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên được tính trước vào chi phí kinh doanh
Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh
nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó hoặc các khoản chi phí thực tế phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán
Chỉ tiêu giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ, giá thành tiêu thụ Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại sau chi
phí nguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp để sản xuất sản phẩm phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của Doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung bao gồm định phí và biến phí sản xuất chung Doanh nghiệp tiến hành thuê một khu văn phòng
của Công ty Thương mại X với thời gian 30 TSCĐ thuê hoạt động
Trang 3năm Khu văn phòng đi thuê này được kế toán
ghi nhận là
Đối tượng ghi sổ TSCĐ có thể là từng tài sản riêng biệt có kết
cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc một tổ hợp liên kết nhiều
bộ phận kết cấu hợp với bộ phận chính thành một chỉnh thể thống nhất để thực hiện một chức năng không thể tách rời Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so
với khối lượng công việc hoàn thành nhưng lại thay đổi nếu tính cho 1 đơn vị sản phẩm
Giá trị thu hồi về thanh lý TSCĐ được kế toán
Giá thực tế (giá gốc) mua vào của vật
trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được hưởng, cộng (+) các chi phí gia công,
hoàn thiện và cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế.
Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ
Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ
liên quan đến việc thuê ngoài gia công, chế biến
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp đã bỏ ra
có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành, bất kể chi phí chi ra ở kỳ nào
Giá trị vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản
phẩm còn lại cuối kỳ, không sử dụng hết nhập kho kế toán ghi: Nợ TK 152/Có
TK 621 hoặc ghi: Nợ TK 621/Có TK
152 (ghi âm) Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lương phải trả
cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 622/ Có TK 334.
Hàng tháng, tính ra các khoản phụ cấp phải trả
cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 622/ Có TK 334.
Hàng tháng, tính ra tiền lương, các khoản phụ
cấp có tính chất lượng phải trả cán bộ làm việc
Nợ TK 642/Có TK 334
Trang 4ở các phòng ban quản lý, kế toán ghi:
Kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ có thể
áp dụng một trong các phương pháp
sau:
Tất cả các phương án đều đúng.
Khi thanh toán tiền thưởng cho người lao động,
kế toán ghi:
Nợ TK 334/ Có TK 111,112
Khi tính tiền công phải trả cho lao động thời vụ
thuê ngoài kế toán ghi: Nợ TK tập hợp chi phí (622,627 )/Có
TK 334 (3348) Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BNTN trừ vào thu
nhập của người lao động, kế toán ghi: Nợ TK 334/ Có TK 338 (3382, 3383,
3384, 3386).
Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào
chi phí kinh doanh, kế toán ghi: Nợ TK tập hợp chi phí (622, 623, 627, )/ Có TK338 Khi trích trước tiền lương của công nhân nghỉ
phép theo kế hoạch, kế toán ghi: Nợ TK 622/Có TK 335
Khi thanh toán lương cho người lao động bằng
vật tư, sản phẩm, hàng hóa, phần ghi Nợ tài
khoản 334 "Phải trả người lao động được ghi
theo:
Giá bán cả thuế GTGT.
Khi thanh toán thu nhập cho người lao động
bằng vật tư, hàng hóa, kế toán phản ánh các bút
toán sau:
Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hóa sử dụng để thanh toán và giá thanh toán.
Vì: Khi thanh toán thu nhập cho người lao động bằng vật tư, hàng hóa, kế toán phản ánh các bút toán sau:
BT1) Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hóa:
Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ.
Có TK liên quan (152, 153, 154, 155 ).
BT2 (Ghi nhận giá thanh toán:
Nợ TK 334: Giảm số phải trả người lao động theo tổng giá thanh toán của vật tư, hàng hóa (cả thuế GTGT).
Có TK 511: Giá thanh toán không có thuế GTGT.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp dùng để thanh toán.
Khi mua sắm TSCĐ bằng vốn vay dài hạn, kế
toán ghi bút toán tăng nguyên giá TSCĐ, chưa kết chuyển nguồn hình thành cho đến khi thanh toán tiền vay căn cứ
vào nguồn tài trợ trả nợ vay mới tiến hành kết chuyển
Khi mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn kinh doanh,
kế toán ghi bút toán tăng nguyên giá tài sản cố định
Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ đầu tư phát triển,
kế toán ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu và giảm
quỹ đầu tư phát triển đúng bằng nguyên giá của TSCĐ mua sắm
Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ đầu tư phát triển
hay bằng quỹ phúc lợi hoặc bằng nguồn vốn đầu
tư XDCB, kế toán ghi bút toán
tăng nguyên giá TSCĐ và bút toán kết chuyển nguồn vốn tương ứng
Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi và sử quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ, giảm quỹ
Trang 5dụng cho hoạt động phúc lợi công cộng, bút toán
kết chuyển nguồn vốn được kế toán ghi tăng
phúc lợi Khi đem TSCĐ đi trao đổi để lấy về một TSCĐ
tương tự khác, kế toán ghi bút toán xóa sổ TSCĐ đem đi và ghi nhận giá trị TSCĐ nhận về
bút toán giảm giá trị hao mòn lũy kế và nguyên giá của TSCĐ đem đi trao đổi, tăng nguyên giá của TSCĐ nhận về (theo giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi)
bút toán xóa sổ TSCĐ đem đi và giá trao đổi của TSCĐ đem đi
Khi đem TSCĐ đi trao đổi lấy một TSCĐ khác
không tương tự, kế toán ghi bút toán phản ánh giá trao đổi của
TSCĐ đem đi; bút toán phản ánh giá trị TSCĐ nhận về; bút toán xóa sổ TSCĐ đem đi trao đổi
Khi mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với
quyền sử dụng đất, kế toán ghi tăng nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc và quyền sử dụng đất Khi mua sắm bằng TSCĐ bằng quỹ phúc lợi và
dùng cho hoạt động phúc lợi công cộng, kế toán
ghi
tăng nguyên giá TSCĐ theo tổng giá thanh toán
của TSCĐ mua sắm và chi phí phát sinh liên
quan đến việc đưa TSCĐ vào sử dụng
Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ đầu tư phát triển
hay bằng quỹ phúc lợi hoặc bằng nguồn vốn đầu
tư XDCB, kế toán ghi
bút toán tăng nguyên giá TSCĐ và bút toán kết chuyển nguồn vốn tương ứng
Khi mua sắm TSCĐ bằng vốn vay dài hạn, kế
toán ghi
Khi sử dụng tài sản cố định để góp vốn vào công
ty con, công ty liên kết, phần chênh lệch giữa giá
trị còn lại của TSCĐ góp vốn < giá trị vốn góp
được ghi nhận, kế toán ghi
tăng thu nhập khác
Khi phát hiện giá trị vật liệu bị thiếu hụt, mất mát
ngoài định mức chưa rõ nguyên nhân, kế toán
ghi:
Tăng giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
Mua ngoài một lô vật liệu chính, theo giá thanh
toán 28.600.000đ, bao gồm cả thuế GTGT 10%,
đã thanh toán bằng chuyển khoản Đã nhận
được hóa đơn nhưng vật liệu chưa về nhập kho
Kế toán xử lý:
Lưu Hóa đơn vào tập hồ sơ hàng đang
đi đường Nếu trong tháng vật liệu về nhập kho thì định khoản: Nợ TK 152: 26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/ Có
TK 112: 28.600.000 Nếu cuối tháng vật liệu chưa về nhập kho, thì định
khoản:Nợ TK 151: 26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/ Có TK 112:
28.600.000 Người lao động đánh mất tài sản, yêu cầu phạt
và trừ vào lương, kế toán ghi:
Nợ TK 334/ Có TK liên quan (138, 211, ) Nhà hoặc một phần của nhà Doanh nghiệp nắm
giữ để cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không
phải để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông
BĐS đầu tư của doanh nghiệp
Trang 6thường hay sử dụng cho hoạt động sản xuất -
kinh doanh là
Nguyên giá TSCĐ mua trả góp, trả chậm tính
theo giá mua trả ngay và các chi phí liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ mua sắm bao gồm các khoản thuế không được hoàn lại liên quan
đến mua sắm Nguyên giá TSCĐ tự sản xuất tính theo giá thành sản xuất thực tế của tài sản
Nguyên giá TSCĐ hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Doanh nghiệp
phải bỏ ra để có TSCĐ đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua trả góp bao
mua cộng (+) các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ vô hình là là quyền sử dụng đất khi Doanh nghiệp
được giao đất có thu tiền sử dụng đất là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp
mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các
công trình trên đất) Nguyên tắc “Nhất quán” khi áp dụng phương
pháp tính khấu hao TSCĐ trong Doanh nghiệp cho phép mỗi loại
hoặc nhóm TSCĐ của Doanh nghiệp
được áp dụng 1 phương pháp tính
khấu hao khác nhau Nguyên tắc nhất quán trong việc tính giá thực tế
vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ xuất kho đòi hỏi: Tùy thuộc vào tính chất hoặc mục đích
sử dụng của vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ, Doanh nghiệp có thể sử dụng đồng thời nhiều phương pháp tính giá thực tế nhưng phải sử dụng thống nhất trong kỳ, khi thay đổi phải giải thích rõ ràng và điều chỉnh hồi tố trên báo cáo tài chính
Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số
lượng 200 kg, đơn giá 550/kg bao gồm
cả thuế GTGT 10% Ngày 15/4 mua
ngoài vật liệu A nhập kho số lượng
303.000
Trang 7500kg, đơn giá 561/kg bao gồm cả
thuế GTGT 10%, do mua nhiều nên
được giảm giá 3/kg (chưa thuế GTGT)
Ngày 20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A
cho sản xuất sản phẩm Giá thực tế
của vật liệu A xuất kho là (tính theo
phương pháp nhập bình quân cả kỳ dự
trữ) (không có tồn đầu kỳ) là bao
nhiêu?
Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số
lượng 200 kg, đơn giá 550/kg bao gồm
cả thuế GTGT 10% Ngày 15/4 mua
ngoài vật liệu A nhập kho số lượng
500kg, đơn giá 561/kg bao gồm cả
thuế GTGT 10%, do thanh toán tiền
ngay nên được người bán giảm cho 1%
tính trên tổng giá thanh toán Ngày
20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho
sản xuất sản phẩm Giá thực tế của vật
liệu A xuất kho là (tính theo phương
pháp nhập sau – xuất trước) bao
nhiêu?
305.000 - S 302.450 330.500 304.000
Nhận được hóa đơn của số vật liệu mua ngoài
đã nhập kho tháng trước theo giá thanh toán
bao gồm cả thuế GTGT 10% là
25.300.000đ.Tháng trước kế toán đã ghi sổ vật
liệu nhập kho theo giá tạm tính là 20.000.000đ
Tiền mua vật liệu chưa thanh toán cho người
bán Kế toán định khoản:
Nợ TK 152: 3.000.000, Nợ TK 1331: 2.300.000/ Có TK 331: 5.300.000
Phân bổ giá trị của CCDC xuất dùng từ
kỳ trước vào chi phí bán hàng kỳ này,
trị giá 15.000.000đ, loại phân bổ 3 lần
(dài hạn)?
Nợ TK 641: 15.000.000/ Có TK 242: 15.000.000
“Phiếu nhập kho” (mẫu 01-VT) dùng để: Tất cả các phương án đều đúng.
“Phiếu nhập kho” (mẫu 01-VT) được dùng cho
trường hợp nhập kho vật liệu, công cụ, dụng cụ,
sản phẩm, hàng hóa:
Tất cả các trường hợp nhập kho
“Phiếu xuất kho” (mẫu số 02- VT) được lập cho: Một hoặc nhiều thứ vật tư, sản phẩm,
hàng hóa xuất cùng một kho
Phương pháp kiểm kê định kỳ là
liên tục về tình hình biến động của các loại hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho; Chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối
kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối
kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế.
Trang 8Phương pháp nhập trước, xuất trước
(FIFO) giả thiết về mặt giá trị rằng số
vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ nào:
Nhập kho trước thì xuất trước, bất kể nhập trong kỳ hay tồn từ các kỳ trước Phương pháp tính giá thành phân bước theo
phương án hạch toán không có bán thành phẩm
được áp dụng trong
các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao, bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài Phương pháp tỷ lệ chi phí áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại
sản phẩm tương tự nhau nhưng có quy cách, phẩm chất khác nhau và chi phí sản xuất được tập hợp theo nhóm sản phẩm cùng loại
Phương pháp tổng cộng chi phí sử dụng để tính
giá thành sản phẩm áp dụng trong các Doanh nghiệp có quá trình sản xuất
sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ và đối tượng kế toán chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất.
Phương pháp tính giá thành phân bước theo
phương án hạch toán có bán thành phẩm được
áp dụng trong
các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao, bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài và giá trị bán thành phẩm của các bước trước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí
Phương pháp trực tiếp sử dụng để tính giá
thành sản phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp thuộc loại hình sản
xuất giản đơn, có số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn; đối tượng kế toán chi phí là từng loại sản phẩm cụ thể.
Quĩ bảo hiểm xã hội được sử dụng để: Tất cả các phương án đều đúng.
Quỹ Bảo hiểm xã hội được hình thành: Tất cả các phương án đều đúng
Quỹ Bảo hiểm y tế được hình thành bằng cách
trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương
và phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh
trong tháng, trong đó:
Một phần tính vào chi phí kinh doanh và một phần trừ vào thu nhập của người lao động.
Quĩ Kinh phí công đoàn hình thành bằng cách
trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quĩ tiền
lương, tiền công và phụ cấp thực tế phải trả cho
người lao động:
Toàn bộ tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Trang 9Quyền sử dụng đất do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua chờ
tăng giá để bán chứ không phải dùng cho hoạt động SXKD hoặc bán ngay trong kỳ thuộc BĐS đầu tư của doanh nghiệp
Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” được
sử dụng để phản ánh: Tình hình thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản
khác cho người lao động
Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” được
dùng để phản ánh các khoản thanh toán với: Toàn bộ lao động mà Doanh nghiệp sử
dụng.
Tài khoản 334 "Phải trả người lao động" bao
gồm: Tài khoản 3341 "Phải trả công nhân viên" và tài khoản 3348 "Phải trả người lao động khác" Tài khoản 338 "Phải trả, phải nộp khác" bao
Tài khoản 214 “Hao mòn tài sản cố định” được
TSCĐ và BĐS đầu tư hiện có tại Doanh
nghiệp (trừ TSCĐ thuê hoạt động)
Tại Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho
theo phương pháp kiểm kê định kỳ,
tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ Mua một lô vật liệu chính
nhập kho, giá thanh toán bao gồm cả
thuế GTGT 10 % là 38.500.000đ, đã
thanh toán bằng chuyển khoản Kế
toán định khoản:
Nợ TK 611(6111) 35.000.000, Nợ TK 1331: 3.500.000/ Có TK 112:
38.500.000
Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi
đường” dùng theo dõi các loại nguyên,
vật liệu, công cụ, hàng hóa mà doanh
nghiệp:
Đã mua, chấp nhận mua nhưng đang đi đường nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho hay bàn giao cho bộ phận sử dụng
Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
nghiệp
Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”
dùng để phản ánh giá thực tế của công
cụ, dụng cụ:
Tăng, giảm và hiện có cuối kỳ
Tài khoản 334 “Phải trả người lao
viên” và tài khoản 3348 “Phải trả người lao động khác”.
Tài khoản 334 “Phải trả người lao
động” được dùng để phản ánh các
khoản thanh toán với:
Toàn bộ lao động mà Doanh nghiệp sử dụng.
Tài khoản 334 “Phải trả người lao
công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền
Trang 10thưởng và các khoản khác cho người lao động.
Toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong
kỳ (phân bổ và không phân bổ cho các đối
tượng liên quan) được kế toán ghi:
Nợ TK liên quan (154, 632)/Có TK 627
TSCĐ thuê ngoài là bộ phận TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp,
Doanh nghiệp chỉ có quyền quản lý và sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
TSCĐ hữu hình
Tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình là những tư liệu lao động thỏa mãn tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐ
“ Thẻ kho” (mẫu S12-DN) dùng để phản ánh vật
liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa theo thước đo: Giá trị
Hiện vật và giá trị
Theo chế độ hiện hành, các hình thức trả lương
trong Doanh nghiệp bao gồm: Tiền lương trả theo thời gian, tiền lương trả theosản phẩm và tiền lương khoán Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động trong
Doanh nghiệp được chia thành: Lao động thường xuyên, trong danh sách và lao động tạm thời Theo quan hệ của lao động với quá trình sản
xuất, toàn bộ lao động của Doanh nghiệp được
chia thành:
Lao động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp sản xuất.
Thù lao lao động là biểu hiện bằng tiền của: Tất cả các phương án đều đúng.
Tiền lương chính là bộ phận tiền lương: Trả cho người lao động trong thời gian thực tế
có làm việc
Tiền lương phụ là bộ phận: Tiền lương trả cho người lao động trong thời
gian thực tế không làm việc nhưng được chế độ quy định
TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
TSCĐ và BĐS đầu tư đều được ghi sổ theo cả nguyên giá , giá trị hao mòn và giá trị
còn lại TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không sử dụng
được hoặc lạc hậu về mặt kỹ thuật hay không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhượng bán được
TSCĐ hữu hình là
Tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình là những tư liệu lao động thỏa mãn tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐ TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình trong doanh
nghiệp có thể do doanh nghiệp tự mua sắm, xây dựng hay đi thuê ngoài (thuê tài chính hoặc thuê hoạt
động) TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có
hình thái vật chất cụ thể, đáp ứng các tiêu chuẩn
sau:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên và nguyên giá tài sản phải được xác định