DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCTC : Báo cáo tài chính BĐSĐT : Bất động sản đầu tư BGĐ : Ban giám đốc BKS : Ban kiểm soát CĐKT : Cân đối kế toán CĐPS : Cân đối phát sinh CN : Chi nhánh DN : Doanh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN PHÚ QUÍ MSSV: B1202714
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM
Tháng 11 - 2015
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để có được một luận văn hoàn chỉnh như thế này, tôi xin chân thành
cám ơn:
- Quý thầy cô khoa Kinh tế đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức hữu ích
trong suốt 3,5 năm học tại trường
- Cô Trương Thị Thúy Hằng đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian thực hiện luận văn
- Ban Giám đốc cùng các anh chị công ty TNHH Kiểm toán AFC đã tạo
điều kiện cho tôi tiếp cận thực tế để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin gửi đến quý thầy cô Khoa Kinh tế, các anh chị công ty TNHH
Kiểm toán AFC lời chúc sức khỏe và gặp nhiều thành công trong cuộc sống và
công tác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm……
NGUYỄN PHÚ QUÍ
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ chuyên
đề hay luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm ……
Người thực hiện
NGUYỄN PHÚ QUÍ
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, Ngày …… tháng…… năm ……
Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Khái quát chung về kiểm toán 3
2.1.2 Tổng quan khoản mục nợ phải trả 4
2.1.3 Kiểm toán nợ phải trả trong kiểm toán báo cáo tài chính 7
2.1.4 Khái quát chung về hồ sơ kiểm toán 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC – CHI NHÁNH CẦN THƠ 13
3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY 13
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 13
3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 14
3.3.1 Tư vấn tài chính 14
3.3.2 Dịch vụ đảm bảo 14
3.3.3 Dich vụ thuế 15
3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC 15
Trang 73.4.1 Sơ đồ tổ chức 15
3.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 16
3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2012, 2013, 2014 16
3.6 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014, 2015 17
3.7 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 18
3.7.1 Thuận lợi 18
3.7.2 Khó khăn 19
3.7.3 Định hướng phát triển 19
3.8 KHÁI QUÁT QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 19
3.8.1 Chuẩn bị kiểm toán 19
3.8.2 Thực hiện kiểm toán 23
3.8.3 Hoàn thành kiểm toán 24
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC – CHI NHÁNH CẦN THƠ 29
4.1 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ABC 29
4.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 29
4.1.2 Thực hiện kiểm toán 35
4.1.3 Hoàn thành kiểm toán 48
4.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ XYZ 50
4.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 50
4.2.2 Thực hiện kiểm toán 55
4.2.3 Hoàn thành kiểm toán 66
4.3 SO SÁNH QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ ÁP DỤNG TẠI HAI CÔNG TY 68
4.3.1 Giống nhau 68
Trang 84.3.2 Khác nhau 68
4.4 SO SÁNH CÁC THỦ TỤC ÁP DỤNG VỚI CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU 70
4.4.1 Giống nhau 70
4.4.2 Khác nhau 70
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC – CHI NHÁNH CẦN THƠ 73
5.1 CƠ SỞ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 73
5.1.1 Ưu điểm trong quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả 73
5.1.2 Nhược điểm trong quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả 75
5.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 77
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
6.1 KẾT LUẬN 79
6.2 KIẾN NGHỊ 80
6.2.1 Đối với Bộ Tài Chính và các cơ quan chuyên trách 80
6.2.2 Đối với Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam 80
6.2.3 Đối với công ty khách hàng 80
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Mục tiêu kiểm toán và thử nghiệm kiểm toán 9
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán AFC - CN Cần Thơ qua các năm 2012, 2013, 2014 16
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH kiểm toán AFC - CN Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014, 2015 17
Bảng 3.3 Bảng đánh giá mức trọng yếu tổng thế BCTC 22
Bảng 3.4 Hồ sơ phần hành nợ phải trả 26
Bảng 4.1 Bảng so sánh số dư báo cáo kiểm toán năm 2013 với sổ cái, bảng CĐPS, sổ chi tiết năm 2014 35
Bảng 4.2 So sánh số dư khoản nợ phải trả, trả trước người bán năm nay với năm trước 36
Bảng 4.3 So sánh kỳ trả tiền bình quân năm nay với năm trước 37
Bảng 4.4 Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ của tài khoản 331 38
Bảng 4.5 Bảng xác minh số dư cuối kỳ tài khoản 331 41
Bảng 4.6 Tổng hợp kết quả xác nhận công nợ phải trả người bán và ứng trước người bán thông qua kiểm tra chứng từ và gửi thư xác nhận 42
Bảng 4.7 Bảng đối ứng số phát sinh có tài khoản 331 43
Bảng 4.8 Bảng đối ứng số phát sinh nợ tài khoản 331 45
Bảng 4.9 Bảng liệt kê các nghiệp vụ phát sinh cần kiểm tra chứng từ gốc và chứng từ thanh toán liên quan 46
Bảng 4.10 Trình bày khoản nợ phải trả người bán trên BCTC của công ty ABC 48
Bảng 4.11 Biểu chỉ đạo khoản mục nợ phải trả người bán của công ty ABC 49 Bảng 4.12 So sánh số dư nợ phải trả, kỳ trả tiền bình quân năm nay với năm trước của công ty XYZ 57
Bảng 4.13 Bảng kê chi tiết phải trả nhà cung cấp và trả trước nhà cung cấp theo từng đối tượng 58
Bảng 4.14 Danh sách nhà cung cấp chính của công ty XYZ 59
Bảng 4.15 Bảng xác minh số dư cuối kỳ tài khoản 331 60
Trang 10Bảng 4.16 Tổng hợp kết quả gửi TXN nợ phải trả người bán của công ty XYZ 60 Bảng 4.17 Bảng đối ứng số phát sinh có tài khoản 331 61Bảng 4.18 Bảng đối ứng số phát sinh nợ tài khoản 331 62 Bảng 4.19 Bảng liệt kê các nghiệp vụ phát sinh cần kiểm tra chứng từ gốc và chứng từ có liên quan 63 Bảng 4.20 Trình bày khoản nợ phải trả người bán trên BCTC 66 Bảng 4.21 Biểu chỉ đạo khoản mục nợ phải trả người bán 67Bảng 4.22 Khác nhau giữa hai quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán 69Bảng 4.23 Bảng so sánh sự khác nhau giữa quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán áp dụng tại công ty AFC với chương trình kiểm toán mẫu 71
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức 15Hình 4.1 Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần ABC 32Hình 4.2 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Dịch vụ XYZ 53
Trang 12
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
BĐSĐT : Bất động sản đầu tư
BGĐ : Ban giám đốc
BKS : Ban kiểm soát
CĐKT : Cân đối kế toán
CĐPS : Cân đối phát sinh
CN : Chi nhánh
DN : Doanh nghiệp
Cty ABC : Công ty Cổ phần ABC
HTK : Hàng tồn kho
KH : Khách hàng
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
KTV : Kiểm toán viên
SL : Khớp với số liệu trên sổ chi tiết
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Cty XYZ : Công ty TNHH XYZ
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Báo cáo tài chính của một doanh nghiệp nói lên tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó, nhưng không phải tất cả những thông tin doanh nghiệp đưa ra đều hoàn toàn chính xác Bên cạnh đó, những thông tin trên báo cáo tài chính cũng rất quan trọng đối với những đối tượng sử dụng nó, chẳng hạn như: bản thân doanh nghiệp, cơ quan thuế, ngân hàng, các cổ đông và những đối tượng bên ngoài khác Nên vấn đề đặt ra là các thông tin trên báo cáo tài chính cần phải được kiểm tra Có nhiều cách kiểm tra mức độ tin cậy của những thông tin doanh nghiệp cung cấp: người sử dụng trực tiếp kiểm tra thông tin, tăng cường trách nhiệm pháp lý của Nhà Quản Lý, báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi kiểm toán viên độc lập hay công ty kiểm toán độc lập
Trong những giải pháp trên thì giải pháp thứ ba được coi là hiệu quả nhất, bởi vì với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và sự độc lập của mình, kiểm toán viên sẽ mang lại độ tin cậy cao hơn cho báo cáo tài chính, đồng thời giúp tiết kiệm chi phí kiểm tra cho người sử dụng, riêng đối với nhà quản
lý thì giúp hạn chế các sai phạm về tài chính, kế toán
Báo cáo tài chính được tổng hợp từ nhiều khoản mục khác nhau và các khoản mục này lại nhận được sự quan tâm khác nhau tuỳ thuộc vào nhu cầu của người sử dụng Trong đó, khoản mục nợ phải trả khá quan trọng trên báo cáo tài chính do đơn vị sử dụng nguồn tài trợ ngoài vốn chủ sở hữu Những sai sót
về nợ phải trả có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính về các mặt: Tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh Với đặc điểm trên, các kiểm toán viên thường rất thận trọng trong việc kiểm toán khoản mục nợ phải trả vì chỉ cần một sai sót nhỏ cũng có thể làm ảnh hưởng đến những khoản mục khác
và ảnh hưởng trọng yếu đến mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính Hơn nữa, trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên thu thập rất nhiều tài liệu, bằng chứng kiểm toán nên chúng cần phải được sắp xếp và quản lý theo những nguyên tắc nhất định để kiểm toán viên quản lý công việc và là cơ sở để đưa ra ý kiến kiểm toán, để chứng minh đã tiến hành công việc theo đúng chuẩn mực kiểm toán
Do nhận thức được tầm quan trọng của khoản mục Nợ phải trả và nhằm nâng cao kiến thức về kiểm toán khoản mục nợ phải trả nên tôi đã chọn đề tài:
“Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại công ty TNHH Kiểm toán AFC – chi nhánh Cần Thơ”
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Thực hiện kiểm toán nợ phải trả tại công ty khách hàng, Từ đó, đánh giá
và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty TNHH kiểm toán AFC Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
Thời gian thực hiện đề tài từ 03/08/2015 đến 30/11/2015
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian nên đề tài chỉ đi sâu vào nghiên cứu khoản mục
nợ phải trả người bán không thực hiện các khoản mục nợ phải trả khác trên BCTC
Ngoài ra, do đặc thù ngành nghề kiểm toán có tính bảo mật cao nên đề tài không thể trình bày cụ thể tên cũng như nhưng thông tin bảo mật khác của công
ty khách hàng
Trang 15“Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lâp”
2.1.1.2 Phân loại kiểm toán
Người sử dụng thông tin cần kiểm tra thường có những nhu cầu khác nhau
Vì thế, đã hình thành nên những mục đích kiểm toán cũng như những chủ thể kiểm toán khác nhau Theo Trần Thị Giang Tân và cộng sự (2014, trang 3) đã đưa ra hai cách phân loại chủ yếu đối với hoạt động kiểm toán:
- Phân loại theo mục đích kiểm toán
Kiểm toán hoạt động là việc kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu và tính hiệu quả đối với hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức
Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành một quy định nào đó
Kiểm toán báo cáo tài chính là cuộc kiểm tra đưa ra ý kiến nhận xét về
sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị
- Phân loại theo chủ thể kiểm toán
Kiểm toán nội bộ là loại kiểm toán do nhân viên của đơn vị thực hiện, chủ yếu là kiểm toán hoạt động
Kiểm toán nhà nước là hoạt động do các cán bộ, công chức của nhà nước tiến hành và chủ yếu thực hiện kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán độc lập là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên thuộc những tổ chức kiểm toán độc lập Họ thường thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, cung cấp dịch vụ soát xét báo cáo tài chính …
Trang 162.1.1.3 Vai trò kiểm toán
Theo Trần Thị Giang Tân và cộng sự (2014, trang 12 – 14), hoạt động kiểm toán độc lập có một số vai trò quan trọng:
- Giúp đánh giá một cách khách quan về độ tin cậy của báo cáo tài chính, đồng thời giúp tiết kiệm chi phí cho đông đảo người sử dụng
- Hoạt động kiểm toán độc lập đối với báo cáo tài chính trở thành một công cụ giúp bảo vệ sự ổn định của nền kinh tế
- Hoạt động kiểm toán độc lập tạo nên giá trị gia tăng cho báo cáo tài chính của doanh nghiệp, ngoài ra họ còn có thể tư vấn giúp doanh nghiệp hạn chế khả năng xảy ra các sai phạm về tài chính, kế toán…
2.1.2 Tổng quan khoản mục nợ phải trả
2.1.2.1 Khái niệm khoản mục nợ phải trả
Trần Thị Giang Tân và cộng sự (2014, trang 434) có nêu Nợ phải trả là các khoản nợ hiện tại của doanh nghiệp , phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh hay từ các giao dịch và sự kiện mà DN phải trả, thanh toán cho các đơn
vị trong tương lai bằng nguồn lực của mình
2.1.2.2 Nội dung khoản mục nợ phải trả
Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính, khoản mục nợ được phân chia thành nợ phải trả ngắn hạn và nợ dài hạn:
- Nợ ngắn hạn là các khoản phải trả trong vòng một năm hoặc một chu
kỳ hoạt động kinh doanh bình thường
- Nợ dài hạn là các khoản phải trả trong thời gian nhiều hơn một năm hoặc nhiều hơn một chu kỳ hoạt động kinh doanh
Theo thông tư số 200/2014/TT- BTC của Bộ Tài Chính, khoản mục nợ phải trả bao gồm: phải trả người bán, phải trả nội bộ và phải trả khác
Phải trả người bán bao gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ các giao dịch mua, trong giao dịch đó người bán là đơn vị độc lập với đơn vị mua
Phải trả nội bộ là các khoản nợ phải trả giữa đơn vị cấp trên với những đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc và không có tư cách pháp nhân
Phải trả khác bao gồm khoản phải trả trong đó không mang tính chất thương mại, mua hàng hóa, dịch vụ, không phải nghĩa vụ nợ giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới
Trang 17Khi lập báo cáo tài chính, trên bảng CĐKT, kế toán căn cứ vào kỳ hạn còn lại của khoản phải trả để phân loại là dài hạn hay ngắn hạn
2.1.2.3 Nguyên tắc kế toán phải trả cho người bán
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, nguyên tắc hạch toán nợ phải trả người bán:
- Nợ phải trả người bán cần được hạch toán cho từng đối tượng phải trả Trong đó, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua ngân hàng)
- Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa nhận được hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán
- Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiếc khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp ngoài hóa đơn mua hàng
Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC có nêu lên một số nguyên tắc kế toán phải trả người bán như sau:
- Tài khoản phải trả người bán dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng đã kí kết, các khoản phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay
- Phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả người bán theo từng loại nguyên tệ Đối với khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:
Khi ghi tăng tài khoản 331 (bên có tài khoản 331), kế toán phải quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch) Riêng trường hợp ứng trước tiền cho người bán thì khi đủ điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước
Khi ghi giảm tài khoản 331 (bên nợ tài khoản 331), kế toán phải quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng chủ nợ Riêng trường hợp ứng trước tiền cho người bán thì bên nợ tài khoản 331
áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước
Trang 18 DN phải đánh giá lại các khoản phải trả người bán tại tất cả các thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định Tỷ giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải trả cho người bán là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập BCTC
- Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trả người bán về hàng hóa nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác như khoản phải trả người bán thông thường
2.1.2.4 Kiểm soát nội bộ về nợ phải trả cho người bán
Theo Trần Thị Giang Tân và cộng sự (2014, trang 436 – 437) đã mô tả tóm tắt một quy trình mẫu về KSNB đối với nợ phải trả người bán như sau:
- Kho hàng hoặc bộ phận kiểm soát HTK chuẩn bị và lập phiếu đề nghị mua hàng để gửi cho bộ phận mua hàng Một liên chứng từ này được lưu để theo dõi tình hình thực hiện Khi nghiệp vụ mua hàng đã hoàn thành, sau khi đối chiếu, chứng từ sẽ được lưu kèm với các chứng từ liên quan như đơn đặt hàng, phiếu nhập kho…
- Bộ phận mua hàng căn cứ vào phiếu đề nghị mua hàng để xem xét về nhu cầu và chủng loại hàng cần mua, đồng thời khảo sát về các nhà cung cấp, chất lượng và giá cả… Sau đó, bộ phận này phát hành đơn đặt hàng, nó phải được đánh số liên tục và lập thành nhiều liên Một liên gửi nhà cung cấp, một liên gửi bộ phận kho, một liên gửi bộ phận nhận hàng và một liên gửi cho kế toán nợ phải trả
- Khi tiếp nhận hàng tại kho, bộ phận nhận hàng kiểm tra chất lượng lô hàng Mọi nghiệp vụ nhận hàng đều phải được lập phiếu nhập kho có chữ ký của người giao hàng, bộ phận nhận hàng và thủ kho… Phiếu này phải được đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng, được lập thành nhiều liên và chuyển cho các bộ phận liên quan như kho hàng, mua hàng, kế toán nợ phải trả
- Trong bộ phận kế toán nợ phải trả, các chứng từ cần được đóng dấu ngày nhận Các chứng từ thanh toán và các chứng từ khác phát sinh tại bộ phận này phải được kiểm soát bằng cách đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng
- Việc xét duyệt chi quỹ để thanh toán cho người bán sẽ do bộ phận tài
vụ thực hiện Sự tách rời giữa hai chức năng là kiểm tra và chấp thuận thanh toán (do bộ phân kế toán đảm nhận) với xét duyệt chi quỹ để thanh toán (di bộ phận tài cụ đảm nhận) là một biện pháp kiểm soát hữu hiệu
Trang 19- Cuối tháng, bộ phận kế toán nợ phải trả cần đối chiếu giữa sổ chi tiết người bán với sổ cái Việc đối chiếu này được thực hiện trên Bảng tổng hợp chi tiết Bảng này sẽ được lưu lại để chứng minh là đã đối chiếu và để thuận lợi cho việc kiểm tra sau này
2.1.3 Kiểm toán nợ phải trả trong kiểm toán báo cáo tài chính
2.1.3.1 Đặc điểm kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
Theo Trần Thị Giang Tân và cộng sự (2014, trang 435), nợ phải trả là một khoản mục khá quan trọng trên BCTC do DN sử dụng nguồn vốn ngoài vốn chủ
sở hữu Những sai sót về khoản mục này có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến các mặt:
- Tình hình tài chính: các tỷ số quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính thường liên quan đến nợ phải trả, ví dụ như: tỷ số nợ, hệ số nợ thanh toán hiện thời
- Kết quả hoạt dộng kinh doanh: nợ phải trả có mối liên hệ mật thiết với chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì thế nếu sai sót khoản mục nợ phải trả người bán sẽ không đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
Theo Trần Thi Giang Tân và cộng sự (2014, trang 435), mục tiêu khi kiểm toán khoản mục nợ phải trả là:
- Các khoản nợ phải trả thể hiện trên BCTC là có thật (Hiện hữu)
- Các khoản nợ phải trả thể hiện trên BCTC thật sự là nghĩa vụ của đơn
vị (Nghĩa vụ)
- Tất cả các khoản nợ đã được ghi chép đầy đủ (Đầy đủ)
- Khoản NPT được đánh giá, ghi nhận phù hợp (Đánh giá và phân bổ)
- Số liệu chi tiết của tài khoản nợ phải trả khớp đúng với số dư trên sổ cái Các phép tính liên quan đến tài khoản nợ phải trả đều chính xác về số học (Ghi chép chính xác)
- Các khoản nợ phải trả được trình bày, phân loại đúng, diễn đạt dễ hiểu
và đầy đủ các thuyết minh cần thiết (Trình bày và thuyết minh)
2.1.3.3 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
a Thủ tục đánh giá rủi ro
Trang 20Theo Trần Thị Giang Tân và cộng sự (2014, trang 438 – 439), KTV cần lưu ý những vấn đề trong quá trình kiểm toán như sau:
- Khả năng nợ phải trả được khai thấp hoặc không được ghi chép đầy đủ Việc khai thiếu nợ phải trả sẽ làm tình hình tài chính sẽ tốt hơn thực tế, trong một số trường hợp có thể làm chi phí không đầy đủ và lợi nhuận cũng bị tăng giả tạo
- Các khoản dự phòng phải trả có thể thỏa mãn những tiêu chuẩn để ghi nhận nợ phải trả , nhưng đơn vị có thể bỏ sót không trình bày trên báo cáo tài chính
Kiểm toán viên cần có hiểu biết về đơn vị và môi trường của đơn vị, trong
đó có kiểm soát nội bộ để đánh giá rủi ro đối với nợ phải trả Theo Trần Thị Giang Tân và cộng sự (2014, trang 439), KTV thường thu thập thông tin về môi trường kinh doanh của đơn vị như:
- Đơn vị có mở rộng kinh doanh quá mức không vì việc mở rộng như vậy
sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán do dòng tiền vào không cân đối được với dòng tiền ra
- Xem xét các kế hoạch tái cơ cấu của đơn vị hoặc hoạt động bán hàng có bảo hành vì những hoạt động này sẽ làm xuất hiện dự phòng phải trả
Ngoài ra, kiểm toán viên cần tìm hiểu kiểm soát nội bộ về nợ phải trả, trong đó cần tìm hiểu các thành phần của kiểm soát nội bộ bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát Và cũng cần phải chú trọng đến các quy định về kế toán
Tìm hiểu kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả nhằm đạt được sự hiểu biết đầy đủ về các thủ tục kiểm soát của đơn vị đã thiết lập để đạt được sự hiểu biết này, kiểm toán viên có thể sử dụng các công cụ như là bản tường thuật, lưu đồ, bảng câu hỏi, kỹ thuật kiểm tra từng bước (Walk-through)
Dựa trên các hiểu biết về đơn vị được kiểm toán, môi trường kinh doanh
và kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu cho hàng tồn kho
b Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Sau khi đánh giá rủi ro, KTV có thể thiết kế và thực hiện các TNKS Theo Trần Thị Giang Tân và cộng sự (2014, trang 341), KTV thường thực hiện một số thử nghiệm kiểm soát phổ biến như sau:
Trang 21- Kiểm tra các nghiệp vụ ghi chép trên sổ cái Nợ phải trả với các sổ nhật
ký có liên quan: kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu một số nghiệp vụ trên sổ cái nợ phải trả và kiểm tra ngược đến nhật ký liên quan
- Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ ghi chép trên một số sổ chi tiết: kiểm toán viên sẽ lựa chọn một số sổ chi tiết người bán hay chủ nợ, từ đó truy hồi về nhật ký và xem toàn bộ chứng từ gốc của các nghiệp vụ đã ghi trên các sổ chi tiết này
- So sánh các khoản chi đã ghi trong nhật ký chi tiền với tài khoản phải trả người bán, và với các chứng từ có liên quan: kiểm toán viên chọn ra một số khoản chi trên nhật ký chi tiền so sánh với tài khoản phải trả người bán và các chứng từ có liên quan
- Gửi TXN một số khoản nợ phải trả
- Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan
Hiện hữu, Nghĩa vụ, Đánh giá và Phân bổ
- Kiểm tra bảng chỉnh hợp nợ phải trả với bảng kê hóa đơn hàng tháng của người bán
- Tìm hiểu các khoản nợ phải trả không được ghi chép
Đầy đủ
- Xem xét việc trình bày và thuyết minh các khoản phải trả trên báo cáo tài chính
Trình bày và Thuyết minh
Trang 222.1.4 Khái quát chung về hồ sơ kiểm toán
2.1.4.1 Khái niệm hồ sơ kiểm toán
Trong quá trình kiểm toán, KTV thu thập rất nhiều những bằng chứng khác nhau, chúng được biểu hiện bằng tài liệu và được sắp xếp lưu trữ theo một nguyên tắc nhất định trong hồ sơ kiểm toán
Theo VSA (chuẩn mực kiểm toán Việt Nam) số 230
- “Tài liệu kiểm toán: là các ghi chép và lưu trữ trên giấy và các phương tiện khác về các thủ tục kiểm toán đã thực hiện, các bằng chứng liên quan đã thu thập và kết luận của kiểm toán viên”
- “Hồ sơ kiểm toán: là tập hợp các tài liệu kiểm toán do KTV thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ theo một trật tự nhất định làm bằng chứng cho một cuộc kiểm toán cụ thể Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim ảnh, trên phương tiện tin học hay bất kì phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành”
2.1.4.2 Phân loại hồ sơ kiểm toán
Theo Trần Thị Giang Tân và cộng sự (2014, trang 218 – 219) Hồ sơ kiểm toán thường được lập và lưu trữ thành hai loại, bao gồm hồ sơ kiểm toán chung hay còn gọi là hồ sơ thường trực và hồ sơ kiểm toán năm hay con gọi là hồ sơ hiện hành
Hồ sơ kiểm toán chung bao gồm:
- Các thông tin chung về khách hàng, như quyết định thành lập, điều lệ công ty, các hợp đồng quan trọng có hiệu lực trong nhiều năm
- Những văn bản pháp lý về lĩnh vực hoạt động của khách hàng
- Các tài liệu về chính sách kế toán…
- Bảng phân tích biến động các tài khoản quan trọng như nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu, lợi thế thương mại, TSCĐ,…
- Thông tin tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm toán như sơ đồ tổ chức, lưu đồ, bảng câu hỏi…
Hồ sơ kiểm toán năm bao gồm:
- Các thông tin về người lập, người kiểm tra hồ sơ kiểm toán
- Những văn bản pháp lý chỉ liên quan đến một năm tài chính
- Hợp đồng kiểm toán
Trang 23- Các giấy tờ làm việc, các tính toán, phân tích của kiểm toán viên về nghiệp vụ kinh tế phát sinh và số dư các tài khoản
- Các thư xác nhận của bên thứ ba
- Văn bản giải trình của đơn vị…
2.1.4.3 Mục tiêu của hồ sơ kiểm toán
Theo VSA số 230, mục tiêu của KTV khi lập và lưu trữ hồ sơ kiểm toán
- Trợ giúp cho nhóm kiểm toán trong việc lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán
- Trợ giúp cho các thành viên chịu trách nhiệm giám sát trong nhóm kiểm toán để chỉ đạo, giám sát công việc kiểm toán và thực hiện soát xét theo qui định
- Trợ giúp cho nhóm kiểm toán có thể giải trình về công việc của họ
- Lưu trữ bằng chứng về những vấn đề quan trọng cho các cuộc kiểm toán trong tương lai
- Phục vụ công việc soát xét kiểm soát chất lượng
- Phục vụ các cuộc kiểm tra, thanh tra từ bên ngoài theo yêu cầu của pháp luật và các quy định có liên quan
2.1.4.4 Yêu cầu đối với hồ sơ kiểm toán
Một số yêu cầu về hồ sơ kiểm toán được Trần Thị Giang Tân và cộng sự (2014, trang 232) nêu lên như sau:
- Hồ sơ kiểm toán phải có đề mục rõ ràng
- Hồ sơ kiểm toán phải có đầy đủ chữ ký kiểm toán viên
- Hồ sơ kiểm toán phải được chú thích đầy đủ về nguồn gốc dữ liệu, ký hiệu sử dụng…
- Hồ sơ kiểm toán phải đầy đủ, chính xác và thích hợp
- Hồ sơ kiểm toán cần được trình bày dễ hiểu và rõ ràng
Trang 24- Hồ sơ kiểm toán cần được sắp xếp khoa học
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Nghiên cứu các file hồ sơ và báo cáo kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán AFC Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
- Số liệu thu thập trong quá trình thực tập kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán AFC Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
- Thu thập số liệu từ BCTC, sổ sách kế toán và các loại chứng từ của công
ty khách hàng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Đối với mục tiêu 1:
Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tương đối và số tuyệt đối trong thủ tục phân tích: So sánh số dư các khoản phải trả nhà cung cấp
Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu trong các thử nghiệm chi tiết :
Số dư đầu kỳ/ số năm trước với hồ sơ kiểm toán năm trước, số dư cuối kỳ/ số năm hiện tại với sổ cái và bảng CĐKT
Sử dụng phương pháp phân tích biến động: để phân tích các khoản chênh lệch bằng số tương đối và số tuyệt đối có được sau khi sử dụng phương pháp so sánh, giải thích biến động và tìm hiểu nguyên nhân
Đối chiếu số từ sổ sách kế toán lên chứng từ và từ chứng từ lên sổ sách kế toán
Xác minh số dư cuối kì bằng thư xác nhận hoặc xem xét việc thanh toán sau niên độ
- Đối với mục tiêu 2:
Sử dụng phương pháp suy luận, so sánh với phương pháp luận nhằm đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
- Đối với mục tiêu 3:
Qua việc sử dụng các phương pháp trên kết hợp so sánh, tổng hợp và phân tích các dữ liệu thu được với chương trình kiểm toán mẫu nhằm đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán tại công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
Trang 25CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
AFC – CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY
Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
Tên tiếng anh: AFC Vietnam Auditing Company Limited-Cantho Branch Địa chỉ: A1 – 28 đường 06, Khu dân cư Công An, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ
Điện thoại: 07103 827 888
Fax: 07103 823 209
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: 0300448995-002 do Sở Kế Hoạch
và Đầu Tư Thành phố Cần Thơ cấp lần 6 ngày 31/3/2015
Người đại diện: Ông Trang Đắc Nha – Giám đốc Chi nhánh (Theo quyết định bổ nhiệm số 01/2015/QĐ – AFC ngày 01/01/2015)
Từ ngày 10/08/2007, Công ty Cổ phần Kiểm toán và tư vấn Tài Chính Kế toán (AFC) - Chi nhánh Cần Thơ thông báo về việc đổi tên chi nhánh thành công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính kế toán (AFC) –Chi nhánh Cần Thơ, tọa lạc tại 106 Nguyễn An Ninh, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ
Đến ngày 07/01/2010, Chi nhánh Cần Thơ hoạt động với tên giao dịch mới là công ty TNHH BDO Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ, trực thuộc BDO Việt Nam địa chỉ số 237A5, đường 30/04, Phường Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều,
TP Cần Thơ
Trang 26Ngày 19/12/2012 công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ chính thức giao dịch theo tên mới và mẫu con dấu mới căn cứ theo giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và Đăng ký thuế 0300448995-002 ngày 19/12/2012 do Sở kế hoạch và Đầu tư Cần Thơ cấp Ngày 17/07/2013 Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam đã đổi giấy phép kinh doanh lần thứ 5 Ngày 31/3/2015, Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam – CN Cần Thơ chính thức chuyển sang địa chỉ mới là A1-28 đường 06, Khu dân cư Công
An, phường Phú Thứ, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ
3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
3.3.1 Tư vấn tài chính
Doanh nghiệp luôn mong muốn tăng cường năng lực hoạt động của mình, thu hút nhiều sự đầu tư, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và có chiến lược phát triển cho tương lai Muốn vậy, doanh nghiệp cần sắp xếp tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý, xây dựng các quy định, phân cấp quản lý, tài chính và
tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kinh tế Với kiến thức và kinh nghiệm phục vụ nhiều tổ chức, doanh nghiệp, các pháp nhân hoạt động kinh doanh theo nhiều
bộ luật kinh doanh khác nhau: Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Công ty TNHH Kiểm toán AFC – CN Cần Thơ đã tư vấn cho nhiều doanh nghiệp khởi nghiệp, nhà đầu tư và thương nhân nước ngoài trong việc lựa chọn hình thức kinh doanh phù hợp nhất tại Việt Nam như: Đăng ký kinh doanh, xin giấy phép đầu tư doanh nghiệp liên doanh, công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
3.3.2 Dịch vụ đảm bảo
Cung cấp dịch vụ đảm bảo luôn là thế mạnh của công ty AFC Qua dịch
vụ này, khách hàng sẽ có những điều chỉnh thích hợp từ những góp ý xây dựng của kết quả kiểm toán Với vai trò là một trong các công ty kiểm toán độc lập hàng đầu tại Việt Nam và có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực này, công ty
đã và đang cung cấp nhiều loại hình dịch vụ đảm bảo, bao gồm:
- Kiểm toán BCTC theo luật định
- Soát xét BCTC, bao gồm cả việc hợp nhất BCTC
- Kiểm toán hoạt động
- Kiểm toán tuân thủ
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, dự án
Trang 273.3.3 Dich vụ thuế
Thông qua đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm am hiểu các quy định về thuế và sự tận tâm trong công việc, công ty AFC sẵn sàng hỗ trợ khách hàng hoàn thành đúng nghĩa vụ thuế đối với nhà nước cũng như tư vấn những vấn đề vướng mắc về các loại thuế Công ty TNHH Kiểm toán AFC – CN Cần Thơ có cung cấp các dịch vụ tư vấn thuế như:
- Tư vấn thuế Giá trị gia tăng: Kê khai thuế hàng tháng, lập hồ sơ xin hoàn thuế, hồ sơ quyết toán thuế giá trị gia tăng hàng năm
- Tư vấn thuế Thu nhập doanh nghiệp: Xin ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp, lập tờ khai về thuế, tư vấn trước quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp hàng năm bằng việc kiểm tra chi phí không hợp lý, hợp lệ để ước tính thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp
- Tư vấn thuế Thu nhập cá nhân: Kê khai đăng ký nộp thuế, hướng dẫn nộp thuế, lập hồ sơ quyết toán thuế Thu nhập cá nhân cho từng cá nhân, tổ chức
- Tư vấn thuế Nhà thầu nước ngoài: Đăng ký chế độ kế toán và đăng ký
mã số thuế nhà thầu, kê khai nộp thuế, hướng dẫn nộp thuế, lập hồ sơ quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài
3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.4.1 Sơ đồ tổ chức
Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ, 2015
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 283.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Các Phòng Nghiệp vụ 1, 2: chịu sự quản lý trực tiếp từ Phó Giám đốc Ở mỗi phòng nghiệp vụ, các nhân viên phụ trách cung cấp các dịch vụ cho khách hàng mà chủ yếu là dịch vụ kiểm toán Cơ cấu của một phòng nghiệp vụ bao gồm:
Đứng đầu là Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ
Dưới Trưởng phòng là Phó Phòng Nghiệp vụ
Thành phần chủ yếu trong mỗi phòng nghiệp vụ là các nhóm kiểm toán chịu sự quản lý của Trưởng phòng và Phó Phòng Nghiệp vụ Trong mỗi nhóm kiểm toán, thường đứng đầu là kiểm toán viên chính, kế đến là các kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán viên
Phòng Kinh doanh: chủ yếu là tìm kiếm khách hàng mới, giữ vững khách hàng cũ, đa dạng các dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Phòng Tổ chức, Hành chính và Tài vụ: phụ trách về vấn đề lao động, nhân
sự, tiền lương cũng như các vấn đề kế toán của công ty
3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2012, 2013, 2014
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán AFC -
CN Cần Thơ qua các năm 2012, 2013, 2014
Đơn vị tính: triệu đồng
Biến động 2013/2012 2014/2013
2012 2013 2014 Giá trị % Giá trị % Doanh thu 9.645,50 10.485,40 10.743,23 839,90 8,71 257,83 2,46 Chi phí 5.223,20 5.774,30 5.920,70 551,10 10,55 146,60 2,54 Lợi nhuận 4.422,30 4.711,10 4.822,53 288,80 6,53 111,43 2,37
Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán AFC – Chi nhánh Cần Thơ, 2014
Nhận xét
Qua bảng phân tích biến động theo thời gian các chỉ tiêu trên báo cáo tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho thấy:
Lợi nhuận qua các năm cũng có xu hướng tăng nhưng không ổn định: năm
2013 so với 2012 tăng từ 4.422,30 năm 2012 lên 4.711,10 năm 2013 tăng 288,8 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 6,53% Sang năm 2014 lợi nhuận tăng từ 4.711,10 triệu đồng lên 4.822,53 triệu đồng tương ứng tăng 2,37% tức tăng 111,43 triệu
Trang 29đồng Tốc độ tăng lợi nhuận giảm so với năm trước là vì tốc độ tăng của doanh thu và chi phí đều giảm, nhưng tốc độ giảm của chi phí nhiều hơn doanh thu 2%
là do công ty đang cố gắng hạn chế chi phí ở mức thấp nhằm đảm bảo lợi nhuận không bị giảm nhiều Nguyên nhân là do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường năm 2014 nên trong lĩnh vực kiểm toán còn gặp khá nhiều khó khăn, một phần
vì các công ty kiểm toán mới liên tục ra đời và đưa ra các mức giá cạnh tranh nhằm tìm khách hàng Chính vì vậy, tốc độ tăng doanh thu công ty AFC giảm phần do phải hạ phí kiểm toán để giữ khách hàng, phần do bị mất khách hàng
cũ vì sự cạnh tranh giá và một số công ty khách hàng gặp vấn đề về kinh tế nên ngưng hoạt động làm cho lợi nhuận tăng không ổn định
Doanh thu của Công ty đều tăng, cụ thể là doanh thu năm 2013 so với năm
2012 tăng từ 9.645,50 lên 10.485,40 tăng 8,71% tương ứng 839,9 triệu đồng Doanh thu năm 2014 cũng tăng lên so với năm 2013 tăng 2,46%, tức tăng 257,83 triệu đồng Việc tăng trưởng doanh thu là do chất lượng phục vụ khách hàng của Công ty không ngừng được nâng cao cùng với sự nhiệt tình, kinh nghiệm lâu năm của đội ngũ kiểm toán viên của công ty nên duy trì được một số khách hàng lâu năm, đồng thời với chất lượng dịch vụ cao và có uy tín nên thu hút được một lượng lớn khách hàng mới ký hợp đồng dịch vụ với công ty
Chi phí cũng tăng qua các năm, cụ thể chi phí năm 2013 tăng 551,1 triệu đồng so với năm 2012 tương ứng tỷ lệ 10,6% Chi phí tăng do trong do có thêm nhiều khách hàng mới nên chi phí cho công tác cũng tăng lên.Tuy nhiên trong năm 2014 chi phí tăng 146,4 triệu đồng, tăng chỉ 2,54% so với năm 2013, nguyên nhân là do công ty đã chủ động sắp xếp được lịch hẹn kiểm toán của nhiều công ty KH lâu năm ở cùng địa điểm nên làm giảm bớt chi phí cho KTV
3.6 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014, 2015
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH kiểm toán AFC -
CN Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014, 2015
Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán AFC – Chi nhánh Cần Thơ, 2015
Trang 30Nhận xét
Qua bảng phân tích biến động theo thời gian các chỉ tiêu trên báo cáo tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho thấy:
Lợi nhuận cũng tăng lên trong 6 tháng năm 2015 so với cùng kỳ năm trước,
cụ thể tăng từ 4.340,28 (6 tháng đầu năm 2014) lên 4.528,14 (6 tháng đầu năm 2015) tương ứng tăng 187,86 triệu đồng tức là tăng 4,33% Lợi nhuận tăng là do:
Doanh thu của công ty 6 tháng đầu năm 2015 tăng hơn so với 6 tháng đầu năm 2014, tăng từ 9.668,9 lên 10.126,62 tức là tăng 457,71 triệu đồng tương ứng tăng 4,73% Sở dĩ doanh thu tăng là do, giữa năm 2015 công ty có kiểm toán BCTC giữa năm cho một số KH cùng với đó là nhiều khách hàng mới, cũ
kí thêm nhiều hợp đồng soát xét BCTC
Chi phí cũng tăng lên từ 5.328,63 sáu tháng đầu năm 2014 lên đến 5.598,48 sáu tháng đầu năm 2015, tăng 269,85 triệu đồng tức tăng 5,06% Nguyên nhân là do, có nhiều khách hàng mới hơn nên công tác phí tăng hơn và
do có nhiều khách hàng mới nên không thể chủ động được lịch làm việc nên tốn kém hơn cho chi phí đi lại của KTV
3.7 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.7.1 Thuận lợi
Công ty TNHH Kiểm toán AFC là một trong những công ty kiểm toán có
uy tín hàng đầu của Việt Nam sớm tham gia thị trường cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập từ năm 1992
Hiện nay, công ty AFC là thành viên chính thức của Tập đoàn PKF Quốc
tế PKF Quốc tế là một trong những công ty kiểm toán Quốc tế hàng đầu trên thế giới PKF Quốc tế chuyên cung cấp các dịch vụ chuyên ngành như kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn quản trị
Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ trong chi nhánh cũng tăng theo Khi mới thành lập, công ty AFC – chi nhánh Cần Thơ chỉ có 5 nhân viên và đến nay số nhân viên đã hơn 17 người, trong đó có 4 kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề kiểm toán Không chỉ nhân viên của công ty có chuyên môn vững mà còn
có tác phong làm việc năng động, nhiệt tình trong công việc là một trong các yếu tố thu hút khách hàng của công ty
Ngoài ra, cùng với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, công ty đã áp dụng công nghệ thông tin vào kiểm toán Nó được sử dụng như một công cụ
Trang 31hiệu quả cao, thuận lợi trong việc chuyển giao tài liệu, tiết kiệm được thời gian
để hạn chế rủi ro kiểm toán ở mức thấp nhất
Ngoài ra, mâu thuẫn giữa chi phí và chất lượng dịch vụ cung ứng cũng đặt ra cho công ty vấn đề cần giải quyết để làm sao với ưu thế thời gian thực hiện ít, chi phí thấp nhưng vẫn phải đảm bảo tính hợp lý chung cho BCTC
3.8 KHÁI QUÁT QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.8.1 Chuẩn bị kiểm toán
3.8.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Khi nhận được yêu cầu kiểm toán từ khách hàng, BGĐ sẽ cử người phụ trách khảo sát điều tra về khách hàng bằng nhiều phương pháp: tìm hiểu thông tin qua các kênh truyền thông (Internet, thời sự, ), tìm hiểu thông qua các mối quan hệ (những người hiểu biết về tình hình công ty khách hàng) Sau đó KTV
sẽ lập thành bản báo cáo khảo sát
Trang 32Đạt được sự hiểu biết chung về pháp luật và các quy định pháp lý áp dụng đối với doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện như sau:
- Sử dụng sự hiểu biết sẵn có về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, các quy định pháp lý và các yếu tố bên ngoài khác
- Hỏi ban quản lý về thông tin pháp luật và các quy định pháp lý mà có thể trong tương lai ảnh hưởng chủ yếu đến hoạt động của doanh nghiệp hay ảnh hưởng giá trị trọng yếu được xác định và công bố trong báo cáo tài chính
- Đạt được sự hiểu biết chung về phương thức hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với khung pháp lý được áp dụng bởi sự thẩm tra của người quản lý liên quan đến các chính sách và thủ tục của doanh nghiệp phù hợp với việc tuân thủ các quy định pháp luật
Kết quả khảo sát được ghi nhận theo mẫu thống nhất của công ty và phải được ghi chép rõ ràng, đánh giá về mức độ phức tạp, dự kiến thời gian, nhân sự Trong trường hợp xét thấy công việc kiểm toán có nhiều rủi ro, người thực hiện khảo sát có thể đề xuất không ký hợp đồng với khách hàng nhưng phải nêu rõ
lý do trong báo cáo khảo sát
3.8.1.2 Gửi thư báo giá, ký hợp đồng và lựa chọn nhóm kiểm toán
Dựa vào báo cáo khảo sát, Phòng kinh doanh sẽ tiến hành soạn thảo thư báo giá để gửi cho khách hàng Sau khi nhận hồi báo, Phòng kinh doanh căn cứ vào thư báo giá, ý kiến của khách hàng và ý kiến chỉ đạo của BGĐ để tiến hành lập hợp đồng theo mẫu của Công ty; sau đó, thực hiện ký hợp đồng kiểm toán Trưởng phòng Nghiệp vụ tổ chức, điều hành việc thực hiện hợp đồng kiểm toán đã được phân công, lập quyết định phân công theo nguyên tắc mỗi nhóm kiểm toán có ít nhất một KTV chính và trình cho BGĐ phụ trách ký ban hành
3.8.1.3 Tìm hiểu về khách hàng và môi trường hoạt động
Để có thể xây dựng thực hiện kế hoạch và chương trình kiểm toán hữu hiệu và hiệu quả, trước hết KTV phải có hiểu biết đầy đủ về khách hàng, chủ yếu là về tình hình kinh doanh của đơn vị
Việc tìm hiểu về khách hàng sẽ giúp KTV hoạch định các thủ tục kiểm toán phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị, xác định các khu vực có rủi ro cao để có biện pháp thích hợp Ngoài ra, hiểu biết về khách hàng còn là cơ sở
để đánh giá các ước tính kế toán và những giải trình của đơn vị, xét đoán về sự phù hợp của chính sách kế toán, đánh giá về sự đầy đủ và thích hợp của bằng
Trang 33chứng kiểm toán… trong hai giai đoạn còn lại là thực hiện kiểm toán và hoàn thành kiểm toán
KTV thường thu thập thông tin chủ yếu về khách hàng như:
- Các yêu cầu của khách hàng về mục đích kiểm toán
- Giấy phép thành lập công ty
- Các BCTC được kiểm toán của đơn vị và đặc biệt hồ sơ kiểm toán năm trước
- Các quyết toán thuế hàng năm, đặc biệt là quyết toán thuế năm trước kiểm toán
- Công ty mở các loại sổ sách đầy đủ, có đúng theo quy định hay không?
- Việc lưu trữ chứng từ, cập nhật thông tin văn bản có kịp thời, đầy đủ và
hệ thống hay không?
- Tìm hiểu về môi trường, lĩnh vực hoạt động của đơn vị, các hồ sơ tranh chấp, kiện tụng và khả năng tài chính của đơn vị
3.8.1.4 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ
Đánh giá HTKSNB ở cấp độ doanh nghiệp giúp KTV xác định sơ bộ nhân tố rủi ro, gian lận, lập kế hoạch kiểm toán và xác định nội dung, lịch trình
và phạm vi của các thủ tục kiểm toán
HTKSNB ở cấp độ doanh nghiệp thường có ảnh hưởng tới các hoạt động của doanh nghiệp Hiểu biết tốt về HTKSNB ở cấp độ doanh nghiệp sẽ cung cấp một cơ sở quan trọng cho việc đánh giá HTKSNB đối với các chu trình kinh doanh quan trọng KTV sử dụng các xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá HTKSNB ở cấp độ doanh nghiệp bằng cách phỏng vấn, quan sát hay kiểm tra tài liệu Việc đánh giá này chỉ giới hạn trong 03 thành phần cấu thành của HTKSNB: Môi trường kiểm soát; Quy trình đánh giá rủi ro; và Giám sát các hoạt động kiểm soát
3.8.1.5 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
a Xác lập mức trọng yếu
- Đối với tổng thể BCTC (PM):
Việc xác lập mức trọng yếu tổng thể BCTC thì Công ty áp dụng theo bảng quy định như sau:
Trang 34Bảng 3.3 Bảng đánh giá mức trọng yếu tổng thế BCTC
Loại hình doanh nghiệp Tỷ lệ % (x) Chỉ tiêu
Công ty sản xuất thương mại 1% Doanh thu
Công ty hoạt động dựa trên cơ sở tài sản/đầu tư 2% Tổng tài sản
Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ, 2014
- Đối với từng khoản mục, từng nghiệp vụ (TE):
Đối với từng khoản mục thì được xác định bằng công thức như sau :
TE = 75% x PM
Nhưng nếu 75% x PM > 10% của số dư khoản mục thì chọn 10% số dư khoản mục
Tiếp theo, KTV tiến hành tính giá trị sai sót có thể bỏ qua Giá trị này
được tính bằng cách lấy 1% nhân với mức trọng yếu khoản mục
3.8.1.6 Tổng hợp và lập kế hoạch kiểm toán
Căn cứ vào bảng khảo sát và cùng với sự hỗ trợ của các thành viên trong nhóm, KTV chính lập kế hoạch kiểm toán cùng chương trình kiểm toán và bản ghi nhớ chiến lược kiểm toán Bản ghi nhớ chiến lược kiểm toán được lập với những nội dung sau:
- Tình hình hoạt động của công ty: Tình hình doanh thu và lợi nhuận, tình hình tài chính của công ty;
- Phạm vi kiểm toán;
- Các vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng;
- Môi trường kiểm soát và cơ cấu KSNB: Mô tả môi trường KSNB của doanh nghiệp, từ đó đánh giá cơ cấu KSNB của doanh nghiệp;
- Chiến lược kiểm toán và đánh giá rủi ro kiểm toán;
- Xác định mức trọng yếu kế hoạch cho kiểm toán;
- Kế hoạch thời gian: Dự kiến thời gian, nhân sự thực hiện
- Chương trình kiểm toán bao gồm: mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành
Trang 353.8.2 Thực hiện kiểm toán
Trước khi triển khai công việc tại văn phòng khách hàng, KTV có trách nhiệm gửi công văn cho khách hàng để cho biết về kế hoạch kiểm toán như: thời gian, nhân sự, công việc cụ thể của KTV tại khách hàng và những yêu cầu khách hàng chuẩn bị trước cho cuộc kiểm toán
Tổ chức cuộc họp: Nhóm kiểm toán, trưởng phòng nghiệp vụ tổ chức cuộc hợp đầu tiên với BGĐ của khách hàng tại công ty khách hàng để trình bày phương pháp làm việc và các vấn cần sự hỗ trợ từ phía khách hàng
KTV chính thức có trách nhiệm trực tiếp thực hiện công tác kiểm toán và giám sát toàn bộ công việc của các thành viên trong nhóm theo kế hoạch đã được duyệt
Trách nhiệm của trưởng phòng nghiệp vụ: Bám sát công việc của các nhóm
để có biện pháp chỉ đạo kịp thời và báo cáo thường xuyên tiến độ thực hiện, những khó khăn với Phó Giám đốc phụ trách nghiệp vụ để BGĐ nắm được thông tin thường xuyên và có hướng chỉ đạo kịp thời
Triển khai thực hiện cuộc kiểm toán:
- Chủ nhiệm kiểm toán sẽ chỉ định một nhóm kiểm toán xuống đơn vị khách hàng để trực tiếp tiến hành cuộc kiểm toán Số lượng một nhóm từ 3-5 người tùy theo quy mô hoạt động của khách hàng Mỗi nhóm sẽ có một trưởng nhóm (thường là KTV chính) và các trợ lý kiểm toán Trưởng nhóm sẽ trực tiếp điều hành cuộc kiểm toán và làm việc với đại diện của khách hàng đến khi cuộc kiểm toán kết thúc
- Khi xuống đến công ty của khách hàng, trưởng nhóm sẽ phân công nhiệm vụ cụ thể cho các trợ lý kiểm toán từ việc tiến hành thu thập các số liệu, tài liệu đến việc trao đổi với khách hàng để có những thông tin cần thiết cho việc xử lý phần hành Các công việc trong giai đoạn thực hiện kiểm toán bao gồm:
Kiểm tra HTKSNB;
Kiểm tra cơ bản tài sản;
Kiểm tra Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Kiểm tra tài khoản ngoài bảng;
Kiểm tra ban đầu báo cáo KQHĐKD;
Kiểm tra các nội dung khác…
Trang 36- Sau khi hoàn thành việc xử lý số liệu, trưởng nhóm sẽ tổng hợp những lỗi đã phát hiện trong quá trình kiểm toán, cùng một số vấn đề mà đơn vị xử lý trái với quy định hiện hành để đưa ra những điều chỉnh đối với khách hàng
- Khi mọi việc được tiến hành đối với khách hàng hoàn tất, trưởng nhóm
có nhiệm vụ phát hành báo cáo kiểm toán tạm thời để trình lên cho chủ nhiệm kiểm toán ký duyệt
3.8.3 Hoàn thành kiểm toán
3.7.2.1 Chuẩn bị hoàn thành kiểm toán
Sau khi hoàn thành kiểm toán, nhóm trưởng sẽ tổng hợp kết quả thu thập được và thực hiện một số thử nghiệm bổ sung có tính chất tổng quát gồm:
- Xem xét các khoản nợ tiềm tàng
- Xem xét các sự kiện sau ngày khóa sổ kết toán lập BCTC
- Xem xét về các giả định hoạt động liên tục
Trong phần này, KTV cần tổng hợp kết quả kiểm toán cho từng khoản mục trọng yếu và trình bày kết quả tổng hợp theo các nội dung gồm kết luận kiểm toán đối với khoản mục trọng yếu, các vấn đề còn tồn tại cần giải quyết, trao đổi với các chủ nhiệm kiểm toán, thành viên BGĐ và khách hàng
Đánh giá tổng quát kết quả là đánh giá đầy đủ của bằng chứng kiểm toán, tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh, rà soát lại hồ sơ kiểm toán, yêu cầu đơn vị cung cấp thư giải trình của BGĐ, kiểm tra các công bố trên thuyết minh BCTC
3.7.2.2 Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Với hồ sơ kiểm toán đã được tổng hợp và các thông tin thu thập được từ khách hàng, nhóm trưởng sẽ lập dự thảo báo cáo kiểm toán và trình Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phê duyệt
Giám đốc hoặc Phó Giám đốc sẽ phê duyệt toàn bộ Bản dự thảo bao gồm: Báo cáo của Hội đồng quản trị hoặc BGĐ (Ban Tổng Giám đốc), Báo cáo kiểm toán, BCTC đã được kiểm toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh BCTC); thư giải trình và chuyển lại cho Phòng Nghiệp vụ để hoàn chỉnh Trong trường hợp có
sự bất đồng ý kiến giữa KTV chính, Trưởng phòng nghiệp vụ thì Phó Giám đốc phụ trách sẽ báo cáo Giám đốc để thành lập hội Công ty xem xét và đưa ra ý kiến sau cùng trình bày trong báo cáo kiểm toán
Bản dự thảo đã được Phó Giám đốc duyệt sẽ được gửi đến cho khách hàng
để lấy ý kiến Trong trường hợp có nhiều vấn đề thảo luận với khách hàng,
Trang 37Phòng nghiệp vụ sắp xếp một buổi với khách hàng để trình bày rõ hơn các đề nghị điều chỉnh trong BCTC cũng như những vấn đề khác
Sau khi khách hàng đồng ý với bản dự thảo, báo cáo của Hội đồng quản trị hoặc BGĐ (Ban Tổng Giám đốc), Báo cáo kiểm toán, các BCTC đã được kiểm toán sẽ được in ấn, đóng thành quyển theo số lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng và gửi đến khách hàng để ký trước trên báo cáo
Sau khi nhận lại được báo cáo trên, KTV chính xem xét và ký tên lên báo cáo kiểm toán Chủ nhiệm kiểm toán xem xét và phê chuẩn báo cáo kiểm toán, chuyển các báo cáo trình với Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phê duyệt lần cuối
và ký lên báo cáo kiểm toán chính thức KTV chính phát hành BCTC đã được kiểm toán, giao cho khách hàng và yêu cầu khách hàng ký nhận hồ sơ
3.7.2.3 Hồ sơ kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
* Bảng cân đối kế toán
A: Tài sản cố định
B: Đầu tư
C: Hàng tồn kho
D: Phải thu thương mại
E: Phải thu khác, trả trước
F: Tiền và vay
G: Phải trả thương mại H: Phải trả khác, chi phí phải trả J: Các khoản công nợ nội bộ L: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
M: Dự phòng các khoản phải trả P: Nguồn vốn và các quỹ
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
V: Nghiệp vụ với các bên liên quan
Z: Đánh giá các thủ tục kiểm toán
AA: Kiểm tra, xem xét các biên bản, tài liệu
BB: Chi tiết Bảng cân đối kế toán, Bảng xác định kế quả kinh doanh,
* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
CC: Kiểm tra các bút toán khóa sổ DD: Sự kiện phát sinh sau niên độ
Trang 38EE: Thông tin bộ phận
Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ, 2014
Trang 39CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC – CHI NHÁNH
CẦN THƠ 4.1 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ABC
4.1.1 Chuẩn bị kiểm toán
4.1.1.1 Thông tin về khách hàng
a Thông tin tổng quát về khách hàng
Tên khách hàng: Công ty Cổ phần ABC
Địa chỉ: 64 Kinh Dương Vương, P.13, Q.6, Tp.Hồ Chí Minh
Hoạt động chính: Chế tạo kết cấu thép, Sản xuất khung gầm và phụ tùng
xe ô tô, sản xuất và lắp ráp các linh kiện xe gắn máy, linh kiện điện tử Sơn và gia công tĩnh Điện, Sơn máy, thiết bị và dụng cụ Mua bán các dụng cụ, máy móc sơn tĩnh điện
Giấy đăng ký kinh doanh: 1400469xxx ngày 15/4/2014
Ngày bắt đầu hoạt động: 02/07/2004
Loại hình danh nghiệp: Công ty cổ phần
Thông tin về kế toán:
- Năm tài chính của công ty được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)
- BCTC được lập trên cơ sở giá gốc Các chính sách kế toán được công
ty áp dụng nhất quán và phù hợp với các chính sách kế toán đã được sử dụng trong những năm trước
Trang 40- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
- Hình thức sổ kế toán áp dụng của công ty là Nhật ký chung
- Các chính sách kế toán chủ yếu:
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được phản ánh theo nguyên giá trừ đi dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản phải thu không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập Bảng CĐKT Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên Báo cáo KQHĐ kinh doanh
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và giá xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Thành phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
Tài sản cố định hữu hình