Bài viết trình bày về phát triển sản xuất hàng hóa cây thanh long ruột đỏ theo hướng VietGAP nhằm nâng cao tính bền vững và tăng hiệu quả sản xuất trên 1 đơn vị diện tích đất canh tác.
Trang 1HỖ TRỢ XÂY DỰNG VÙNG CHUYÊN CANH CÂY THANH LONG RUỘT ĐỎ LĐ1 TẠI THỊ TRẤN TRÀ XUÂN, XÃ TRÀ
PHÚ VÀ XÃ TRÀ BÌNH HUYỆN TRÀ BỒNG
Chủ nhiệm dự án: Ths Trần Văn Sương
Cơ quan chủ trì: UBND huyện Trà Bồng
Năm nghiệm thu: 2017
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trà Bồng là huyện miền núi của tỉnh Quảng Ngãi, kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, đa
số người dân sống bằng nông nghiệp Thu nhập chính của người dân huyện chủ yếu từ sản xuất nông – lâm nghiệp nhưng giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp của huyện còn thấp
Vì vậy, UBND huyện Trà Bồng đã phối hợp với ngành nông nghiệp của tỉnh thử nghiệm các loại cây trồng mới trên vùng đất Trà Bồng; trong đó có cây Thanh Long ruột đỏ LĐ1 Từ kết quả thực hiện mô hình trồng thử nghiệm năm 2009 - 2012 với diện tích 10.000 m2, năng suất sau 3 năm trồng đạt 10 tấn/ha với thu nhập ước đạt 250 triệu đồng (chưa trừ công lao động và chi phí đầu tư ban đầu), huyện Trà Bồng đã đề xuất đưa cây thanh long ruột đỏ vào phát triển trên địa bàn huyện với quy mô diện tích lớn hơn và tổ chức sản xuất theo hướng hàng hóa
II MỤC TIÊU
Phát triển sản xuất hàng hóa cây thanh long ruột đỏ theo hướng VietGAP nhằm nâng cao tính bền vững và tăng hiệu quả sản xuất trên 1 đơn vị diện tích đất canh tác
III KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1 Hình thành tổ hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thanh long ruột đỏ LĐ1
Tổ hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thanh long ruột đỏ LĐ1 tại xã Trà Bình gồm
1 tổ trưởng, 1 tổ phó và 2 tổ viên
Tổ hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thanh long ruột đỏ LĐ1 xã Trà Phú gồm 1 tổ trưởng, 1 tổ phó và 15 tổ viên
Tổ hợp tác thành lập từ tháng 11/2016, thời gian hoạt động được 06 tháng, bước đầu đánh giá kết quả hoạt động của tổ hợp tác cụ thể như sau:
+ Về vốn: Các thành viên trong tổ hợp tác chủ động đóng góp vốn theo Hợp đồng + Đối với hoạt động hỗ trợ trong sản xuất: Các thành viên trong tổ đã chủ động trao đổi kinh nghiệm, vướng mắc trong canh tác cây thanh long giúp cho việc chăm sóc thanh long tốt hơn Ngoài ra thông qua tổ hợp tác, cơ quan chủ trì triển khai hướng dẫn việc chăm sóc thanh long hiệu quả hơn khi có sự kết nối giữa các thành viên trong tổ hợp tác và tổ trưởng
là đầu mối
+ Hoạt động tiêu thụ sản phẩm: Sản phẩm thanh long chưa thu hoạch rộ, chỉ ra quả bói với số lượng ít nên các thành viên tổ hợp tác tự bán ra, chưa thực hiện xâu chuỗi kinh doanh sản phẩm của tổ hợp tác với tổ viên trong tổ Dự kiến khi sản lượng nhiều tổ hợp tác sẽ là đầu mối giúp các tổ viên tổ chức tiêu thụ
Trang 22 Chuyển giao công nghệ
Dự án đã chuyển giao thực hiện 03 chuyên đề khoa học:
- Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây thanh long ruột đỏ LĐ1;
- Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh trên cây thanh long LĐ1;
- Kỹ thuật thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch thanh long ruột đỏ LĐ1;
3 Xây dựng mô hình trồng thanh long ruột đỏ LĐ1
3.1 Khảo sát, chọn hộ tham gia dự án
Dự án đã chọn được 37 hộ có đủ các điều kiện để tham gia dự án tại xã Trà Phú, Trà
Bình và thị trấn Trà Xuân:
- Thị trấn Trà Xuân: Diện tích 5.000 m2 với 04 hộ tham gia
- Xã Trà Phú: Diện tích 25.500 m2 với 22 hộ tham gia
- Xã Trà Bình : Diện tích 9.500 m2 với 11 hộ tham gia
3.2 Tuyển chọn đơn vị cung ứng giống thanh long ruột đỏ LĐ1
Chọn Doanh nghiệp tư nhân giống cây trồng, hoa kiểng Năm Hớn cung cấp giống cây
Thanh long ruột đỏ Địa chỉ: Phú Long, Hưng Khánh Trung B, Chợ Lách, Bến Tre
Tổ chức Hội đồng nghiệm thu cây giống đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn của cây giống
thanh long:
- Cây giống khỏe mạnh, có hình dạng mọc thẳng, nhánh phân bố đều, cao tầm 40 cm
- Cây giống có màu xanh đậm, không khuyết tật, không sâu bệnh
- Cây giống đạt ít nhất 30 ngày tuổi, rễ phân bố đều ra ngoài vành bao
3.3 Xây dựng trụ đỡ
Chọn nhà thầu xây dựng trụ đỡ và giao cho các hộ dân tham gia dự án với số lượng
4.000 trụ đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu dự án đề ra
3.4 Cấp phát vật tư, hướng dẫn các hộ dân trồng
Cấp phát phân bón, vật tư cho các hộ dân: Vật tư phục vụ xây dựng dự án được cấp
phát bằng hiện vật theo từng giai đoạn chăm sóc của dự án, chủ hộ ký nhận có sự xác nhận
của địa phương
Bảng 1: Lượng phân bón cấp phát cho hộ dân tham gia dự án.
( tấn/ha )
Urê (kg/ha)
Lân (kg/ha
Kaly (kg/ha)
DAP (kg/ha)
Vôi (kg/ha)
Cán bộ kỹ thuật phối hợp với Cơ quan chuyển giao công nghệ hướng dẫn 37 hộ dân
được chọn tham gia mô hình thực hiện phát dọn mặt bằng, chuẩn bị đất trồng, đào hố, bón
phân và chôn trụ theo đúng kỹ thuật đã xây dựng
Trang 3Tổ chức nghiệm thu 17.600 cây giống thanh long ruột đỏ LĐ1 đã được Hội đồng đánh giá đạt tiêu chuẩn và cấp phát cho 37 hộ dân tham gia dự án để trồng với diện tích là 40.000
m2
4 Theo dõi tình hình sinh trưởng của cây thanh long ruột đỏ 4.1 Tỷ lệ sống
Giai đoạn sau trồng 1 đến 3 tháng cây sinh trưởng và phát triển ổn định, tỷ lệ cây sống sau 3 tháng trồng đạt 100% Đến 7 tháng sau trồng cây thanh long LĐ1 tại các mô hình của
dự án có hiện tượng chết nhiều; tỷ lệ cây sống còn 93%, đến giai đoạn 15 tháng sau trồng
tỷ lệ cây sống còn lại đạt 58,8% (do số diện tích có tỷ lệ cây bệnh đốm trắng nặng UBND huyện cho phá và xử lý để giải quyết triệt để nguồn bệnh)
Đến giai đoạn 15 tháng sau trồng bệnh đã được giải quyết, diện tích còn lại là 23,4 ha/21 hộ dân, cây bắt đầu ổn định và phát triển tốt
4.2 Một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển
Bảng 2: Một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây thanh long LĐ1.
Chỉ tiêu theo dõi
Thời gian phát sinh chồi
(ngày) Thời gian cây vươn
tới đỉnh trụ (ngày)
Số vườn cho quả bói sau hơn 18 tháng trồng (vườn)
Số vườn cho quả bói sau 21 tháng trồng (vườn)
Thời gian sinh trưởng, phát sinh chồi mới trung bình của thanh long ruột đỏ trong dự án
là 32 ngày, muộn so với kết quả nghiên cứu cây thanh long LĐ1 trồng thử nghiệm tại Học viện nông nghiệp Việt Nam sinh chồi sau 28,5 ngày trồng
Thời điểm trung bình cây vươn đến đỉnh trụ đỡ là 221 ngày; đây là giai đoạn tiến hành theo dõi và để cây bò ra xung quanh trụ, tránh tình trạng cây dài không báo theo trụ, rũ xuống đất
Qua kết quả theo dõi tại 21 hộ có vườn sinh triển phát triển tốt cho ra quả bói 18 tháng sau trồng đúng thời gian như hướng dẫn kỹ thuật chiếm 71,4% và còn lại 28,6% số hộ cho quả bói sau 21 tháng trồng
4.3 Một số chỉ tiêu hình dạng và chất lượng trái thanh long LĐ1
Bảng 3: Chỉ tiêu về hình dạng trái và chất lượng trái.
Chỉ tiêu theo dõi
Hình dạng quả sắc vỏMàu Độ dày vỏ Tai trái Độ đóng thịt
Hạt trong thịt
Màu sắc thịt Tỷ lệ ăn được
Chất lượng thịt Bầu dài
thon Đỏ sáng mỏngRất Xanh cứng Chắc thịt Rất ít hạt Đỏ tím 75% Ngọt Qua kết quả chọn ngẫu nhiên 10 quả có trọng lượng trên 350 gram, khảo sát kết quả các chỉ tiêu cơ bản về hình dáng trái, màu sắc thịt quả cho thấy quả thanh long ruột đỏ LĐ1
Trang 4trồng tại huyện Trà Bồng có có đủ các đặc trưng của quả thanh long ruột đỏ LĐ1 theo tài
liệu của Viện cây ăn quả miền Nam
4.4 Một số sâu bệnh, hại chính xảy ra trên cây Thanh long ruột đỏ LĐ1 thuộc mô
hình của dự án
Qua theo dõi 4 bệnh chính của cây thanh long (bệnh thối nhũn, bệnh khô đầu cành,
bệnh nám cành, bệnh đốm nâu) cho thấy có 2 bệnh không xuất hiện trong quá tình thực hiện
dự án là bệnh thối nhũn và bệnh khô đầu cành;
Bệnh nám cành, khô ngọn, khô đầu cành (Do nấm Alternaria sp gây ra): Bệnh xuất hiện
ở mức trung bình và xuất hiện đều trên các hộ Khi phát hiện bệnh cán bộ kỹ thuật đã hướng
dẫn các hộ dân có diện tích bị bệnh thực hiện chăm sóc và trừ bệnh, cụ thể:
+ Cắt bỏ các đầu cành bị bệnh và tiêu hủy
+ Tiến hành phun các loại thuốc: DITHANE M-45 80WP, MANNOZEB 80WP để trừ
bệnh
+ Cách phun: Phun thuốc ướt đẫm các ngọn và cành cây khi phát hiện bệnh mới xuất
hiện và phun tiếp lần 2 cách 7 ngày sau đó
Kết quả sau phun thuốc bệnh không còn, cây tiếp tục sinh trưởng, phát triển tốt
- Bệnh đốm nâu (Do nấm Neoscytalidium dimidiatum gây ra) nhiễm nặng; xuất hiện
bắt đầu từ tháng 9 tại một vài cây và lan rộng toàn diện tích tại 16 hộ dân tham gia
Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh (Cơ quan chuyển giao công nghệ) định kỳ
hướng dẫn các hộ dân chăm sóc diện tích còn lại của dự án (23.400 m2) Hướng dẫn hộ dân
thực hiện các biện pháp kỹ thuật tổng hợp để quản lý bệnh đốm nâu (gọi là bệnh đốm trắng,
tắc kè,…) theo quy trình kỹ thuật quản lý bệnh đốm nâu hại thanh long của Cục Bảo vệ thực
vật theo công văn số: 1162/BVTV-QLSVGHR ngày 28/6/2016 của Cục Bảo vệ thực vật về
việc ban hành quy trình kỹ thuật quản lý bệnh đốm nâu hại thanh long
5 Năng suất và sản lượng của mô hình
Năng suất trung bình của mô hình sau 21 tháng trồng (ra quả bói) đạt 1.543 kg/ha,
doanh thu đạt 31.025.641 đồng/ha
VI KẾT LUẬN
Qua kết quả thực hiện mô hình trồng thanh long ruột đỏ LĐ1 cho thấy cây thanh long
ruột đỏ thích hợp phát triển tại huyện Trà Bồng; 18 tháng sau trồng cây bắt đầu cho quả bói
Năng suất sau hơn 2 năm trồng đạt trên 10 tấn/ha; trọng lượng quả trung bình trên 350 gram/
quả; quả có vị ngọt, hơi chua Với kết quả mô hình trổng thanh long ruột đỏ LĐ1 đã có thể
khẳng định thanh long ruột đỏ thích hợp trồng tại vùng đất Trà Bồng, năng suất, chất lượng
quả đạt yêu cầu đề ra
Việc bệnh đốm nâu (gọi là bệnh đốm trắng, tắc kè…), gây hại nặng trên diện tích 1,66
ha chưa có thuốc đặc trị làm diện tích cây thanh long ruột đỏ thuộc mô hình của dự án khi
kết thúc còn lại 2,34 ha chiếm 58,5% Đây là một vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu để
đề xuất biện pháp phòng trừ thích hợp khi muốn nhân rộng mô hình